Chương 1: Một sé van dé lý luên và quy định của pháp luật tổ tung tình sự Việt Nam về trả hỗ sơ để diéu tra bổ sung trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình su. Chương 2: Thực tiễn trả hỗ sơ để điều tra bổ sung trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự trên địa bản thành phổ Ha Nội va một số kiến nghỉ. 7 CHUONG1 MOT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VÀ QUY ĐỊNH CUA PHAP LUAT TO TUNG HÌNH SỰ VIET NAM VE TRAHO SO DE DIEU TRABO SUNG TRONGGIAI ĐOẠN XÉT XỬ SƠ THAM VỤ AN HÌNH SỰ.1 Mét số vấn đề lý luận về trả hé sơ dé điều tra bé sung trong giai đoạn. xét xử sơ thâm vụ án hình sự.
LLL Khái niệm tr lô sơ dé điều tra bỗ sung trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vu ẩn hình ste Bao vệ quyển va lợi ích hợp pháp của công dân la quan điểm cơ bản, xuyên suốt của Đăng và nba nước tir khí thảnh lập cho đến nay. Tuy nhiên, khi có hảnh vi xêm pham tới các quan hệ xã hội được nhà nước bao vệ, đi ngược lại với lợi ích của toàn sã hội thì pháp luật Việt Nam nói chung va pháp luật hình sự nói riêng cho phép áp dung các biện pháp mang tính cưỡng chế để hạn chế quyển va lợi ích của chủ thể thực hiện hành vi đó. Diéu nay oán toàn không mầu thuẫn với nguyên tắc bao vệ quyền và lợi ich hợp pháp của công dân ma trai lại nó còn góp phản bảo vệ được lợi ích của công đồng, của xã hội, đăm bảo thực hiện tốt nhiệm vu kinh tế - xế hội cia đắt nước. Tuy nhiên, để giải quyết vụ án hình sự được khách quan, toàn diện, tránh trưởng.
hợp b@ lọt tôi phạm hoặc xy ra tinh trang oan sai, chế định trả hổ sơ để điều tra bỗ sung trong giai đoạn xét xử sơ thẩm đã ra đời va nhận được sự quan. tâm của nhiều nba khoa học TTHS nghiên cứu. Trước khi đưa ra một khái niệm chính xác vẻ trả hỗ sơ để điều tra bỏ sung trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự, can lam rõ một số khái niệm khác có liên quan như: Khái niệm xét xử, khái niệm trả hồ sơ để điều tra ‘bd sung, khái niém xét xử sơ thẩm, + Khái niêm xét xử: Quyên lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyên lập pháp, hành. Trong đó, quyển tư pháp không chỉ thực hiện chức năng không thể thiếu của quyển lực nhà nước ~ chức năng bao vệ pháp luật ma còn thực thi chức năng xã hôi thiêng liêng va bao về, duy trì công lý, công bằng xã hôi và theo đó, Toa án là cơ quan quyền lực nha nước thực hiện quyền tư pháp thông qua hoạt động xét xử.
Tir điển Luật học giã thích xét xử là hoạt động xem xét, đênh giá ban chất pháp ly của vụ việc nhằm đưa ra một phán xét vẻ tinh chất, mức đô pháp lý của vụ viếc, từ đó nhân danh Nhà nước đưa ra một phán quyết tương ting với bản chất, mức độ trái hay không trái pháp luật của vụ việc (sét xử vụ án hình sự, dân sự, kinh doanh, thương mai, lao động. Từ điển đã chỉ ra được các trường hợp cân xét xử nhưng chưa nêu được chủ thể áp dụng hoạt động xét xử và mục đích của việc xét xử. Tác giải Trần Trí Dũng cho rằng hoạt đồng sét xử của Tòa án la qua trình áp dụng pháp luật, diễn ra tập trung tại phiên tỏa, được tiễn hành theo một trình tự thủ tục tổ tụng nhất định, để giải quyết các cáo buộc và tranh. chấp pháp lý nhằm bảo vệ pháp luật, bao vệ trật tự hiển pháp va bao vé công ryt ‘Tac giã Nguyễn Thị Thủy có định nghĩa: Š xét xử như sau.
*&t xử là hoạt động đặc trưng của Tòa án, được tiến hảnh theo một trình tự, thủ tục và những nguyên tắc nhất định nhằm giải quyết các vụ án khác nhau vẻ dân sự, hình sự, hành chính, ma kết quả được thể hiện đưới một bản. án hay quyết định Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực bắt buộc với những người tham gia tổ tung, những cơ quan, tổ chức có liên quan và được. bảo dm thực hiện chủ yếu bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước”. Những khái niệm trên đã nêu lên được những khia cạnh của hoạt động XemSdmHoän 3 Đầu? Hapa 2013 ` Nguyễn Đăng Dang 004), Thể hả urphip uongub nước pip quyền, Neb Tvpbáp, Bà Nội,tr22 + Bên Trí Đồng 070), Bảo vi ông ý Hong ho động sat cin Tor nhận din 8 Vit Non hn may, Thân vận tin g Tuậthốc, Bung học To Hà Nột E46 h ` Nguyễn Ts Thùy Q02), Bo dim ch độ vat sỳ sơ thim, nh thẳm ưng tế ng hờn chê từ tực tến thị Thất Bish, Lain vinthac s Tuật học, Trường đụ học Last HỆ Nội r7 xét xử va tương đối thống nhất dé cập đền ban chất pháp lý của chúng là hoạt đông đặc trưng của Tòa án, được thực hiện theo một trình tự thủ tục nhất định để giải quyết các tranh chấp pháp lý.
Tuy nhiên, nó van chưa day đũ, khoa. học chứa đựng tat cả các đặc điểm của hoạt động xét xử. Cu thé đối với khái niêm sét xử của tác giã Trên Trí Dũng chưa nêu được kết quả của hoạt đồng xét xử là gi. Trong khi đó, khải niệm xét xử của tác giả Nguyễn Thị Thủy lại chưa nêu được một trong những đặc điểm quan trong nhất cia xét xử đó là hoạt động nay là hoạt đông thực thi quyền lực Nha nước Dé có một khái niệm hoàn chỉnh về xét xử trong đó bao ham các nội dụng đặc trưng, cơ bản như tính chất, căn cứ, mục đích, thẩm quyển và đổi tương áp dung, tác giả khóa luận xin đưa ra khái niém xét xử như sau: Xế ví là hoạt động mang tính quyễn lực nhà nước do các Tòa ám có thẩm quyền thực hiện theo một trình tục ti tục được pháp luật quy định nhằm giải quyết các vụ án, vụ việc Rhác nham vé dan sự hình sự.
hành chính. mà kết quả. được thé hiện dưới hình thức bản án hay quy ết dinh có hiệu lực bắt buộc với những người tham gia tô ting những cá nhân, cơ quan tỗ chức có liên quan và được bão adm thực hiện bằng các biện pháp cưỡng chỗ của Nhà nước. Ve kaa niệm tra sơ dé điều tra bd sung Dé có thé dua ra khái niệm chính xac vé trả ho sơ dé điều tra bo sung, trước hết cần timhiểu khai niệm hỗ sơ vụ án hình sự.
Hỗ sơ vụ án hình sự lả tập hợp các vn bản, tải liệu do cơ quan có thẩm quyển tiến hành tổ tụng (cơ quan diéu tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiên hành một 6 hoạt đông điều tra, viện kiểm sát, tòa án) thu thập, lập ra tir giai đoạn khởi tổ, điều tra, truy tố cho đến xét xử và thông thường được sắp xép theo trình tự thời gian. Các văn ban, tai liêu có mỗi liên hệ mật thiết với nhau, phân anh một hoặc nhiễu van đề cén lâm rõ trong vụ án cũng như là căn cit pháp lý để cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết vu án. quyết định tổ tụng, hành vi tô tụng của Cơ quan, người có thẩm qu; 3n hành tổ tung trong suốt quá trình giai quyết vụ án cũng được ghi nhận, lưu giữ trong hổ sơ vụ án. Một hô sơ vụ án hình sự bao gồm các tài liệu cụ thé như.
sau: Lệnh, quyết định, yêu cau của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát (Quyết định khỏi tổ vụ án, quyết định khối tổ bi can, lệnh tam giữ, lệnh/quyết định tam giam, quyết định trưng câu giám đính,.), các biển bản tô tung do Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát lập (biên ban bắt người pham tội qua tang, biến ‘ban hỗi cũng, biên bản lây lời khai của bị hai,.); các chứng cứ, tải liệu liên quan đến vụ án (kết quả chưng cầu giám định AND, kết quả giám định thương tật,.); Các chứng cứ, tải liệu do Viên kiểm sắt, Tòa an thu thập trong giai đoạn truy tô, xét xử phải đưa vào ho sơ vụ án (lý lịch, anh, dâu vân tay, chữ ký của bi can,. Như vậy, hỗ sơ vụ án hình sự chứa đựng toàn bộ các thông tin, chứng cứ về tội phạm vả người pham tôi, được các cơ quan tiên hành tổ tụng dựa vào đó để thực hiện chức năng tổ tụng của mình, đẳng thời 'bổ sung, hoản thiện qua từng giai đoạn tổ tung”. Hỗ sơ vụ án hình sự trong những giai đoạn đầu tiên của hoạt động tổ tung thưởng do Cơ quan điều tra tao lập. Sau đó, khi đã có kết luận điều tra thì hỗ sơ sẽ được chuyển sang Viên kiểm sát để tiền hanh thủ tục truy tổ.
Viên kiểm sét căn cứ vào các tai liệu chứng cử trong hỗ sơ do Cơ quan điều tra thu án, trả hỗ sơ để điều tra bé sung hoặc ra ban cáo trang, quyết định truy tổ bị can ra trước Téa án. Tòa án sau khi nhận hỗ sơ vụ an từ Viện kiểm sát sẽ căn cử vào các tai liệu chứng cứ trong hé sơ để đưa ra quyết định: tạm đình chỉ vu án hoặc đính chỉ vụ án, đưa vụ an ra xét xử hoặc trả hồ sơ, pin 3 Balu 191 BLTTHS 2015. Noe Ts Tay C007) Hotn damnit anghàh sự Vậ Neato yaa ccich gun cập thấp (9 gã TNGễn anh ing GOT) Tis ed đua bd ng rng gói doen at so hn m in bàn nợ ‘ane tổn tanh Điện Bin, Lain vin tae hộ học, Tung nhọc Luật Hà Nội ơ 9, au Hiện nay, trong hệ thông các văn bản quy pham pháp luật Việt Nam nói chung cũng như pháp luật TTHS nói riêng, chưa có vẫn ban não đưa ra khái niêm vé trả hỗ sơ để điều tra bổ sung mã chỉ quy đính về căn cứ, thủ tục và thấm quyên của hoạt động này.