Chương 1 KHÁI QUAT VE QUYEN BAO CHỮA CUA NGƯỜI BỊ BUỘC TOIL 11. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của quyền bao chữa của người bị buộc tội LLL Rhái niệm quyên bào chữa của người bị buộc a) Về khái niệm quyền bào chữa Hiện nay, khái niệm quyển bảo chữa vẫn còn nhiều quan điểm khác nhau. Theo Từ điển Luật học, Nit. Từ dién bách khoa và Nxb.
Tư pháp), “Quyển” là khái niêm khoa học pháp ly ding để chỉ những điều mà pháp luật công nhân và dim bảo thực hiện đổi với cá nhân, tổ chức để theo đó cá nhân được hưởng, được lam, được đi hõi ma không ai được ngăn cản, han chế. Trong Từ điển tiếng Việt, Nab. Ba Nẵng, 2004, thì quyên là “điều ma pháp luật hoặc xã hội công nhận cho âược hướng được làm được đồi hỏi”. Cũng trong cuỗn từ điển này thì “bảo chữ được hiểu là dùng lý 18 va chứng cớ để bênh vực cho một tiên đương sự nào đó thuộc một vụ án hình sự hay dân sw trước tòa án hoặc cho việc nảo đó bị lên án".
Theo nghĩa rộng, "bảo ciifa là ding if 18 chứng cở đã bênh vực cho một đương sự nào đỏ timộc một vụ ân hình sự hoặc dân sựtrước Tòa hoặc cho việc nào đó dang bi lên ám "" Con theo khoa học pháp lý thì “toàn bộ những hành vi tổ ting nhằm xác định sự vô tội của bt cáo hoặc giảm nhe trách nhiêm cho ho got là sự bảo c "6 Đây là cách hiểu bảo chữa theo. nghĩa réng và về cơ ban đô chuẩn sắc chưa thực sự bảo dim va được các nha lâp pháp đồng tinh. Bởi 1é thuật ngữ “bao chữa" thường được đất trong mỗi quan hệ với việc “buộc tội” trong tổ tung hình sư chứ không sử dung trong tổ "Bồ nrgldp - Viên ion học phip 2006), Từ in 7u lọc, a Tà đốn bích hot, ab Tephip, trợ ` Viễn Ngôn ngữ học (2000), Min Ring Fite, sb Đà Ning S15 4 Yên Ngân ngỡ học C00), Me ddn Ding Fit No Di Nẵng t 36 ni Irn học (1990), Từ didn Tổng PM: se Da Nẵng t6 - ˆ Nga Quác Vit, Bath IM Công, Nguyễn Binh Dich gl) (1689), Thi ngi phép ý phd ng bn eh nông Fst resp ba iồng Nụ Dh Wy 18 tụng đến sự Bảo chữa là một thuật ngữ phù hợp dùng trong tổ tung hinh sự hơn là t6 tung dân sự, trong tổ tung dân sự vẫn để bảo chữa chỉ sấy ra trong một số trường hop như bao chữa chống lại việc quy kết trachnhiệm bôi thường thiệt hai trong vụ án hình sự. Bảo chữa la việc đùng lý lẽ và chứng cứ dé bảo vệ quyén và lợi ich hợp pháp cho người bị buộc tôi chống lại sự buộc tôi tử phía cơ quan có thẩm quyền tiền hành tổ tụng.
Những định nghĩa khải niêm này tuy chưa day đủ, cụ thể nhưng đã chỉ rố ‘ban chất của bao chữa, đó là những hoạt đồng chồng lại việc buộc tôi. bảo chữa của người bị buộc tội (bao gồm cả quyển tự bảo chữa và quyển nhờ người khác bảo chữa) lả một trong những chế định cỗ xưa, lâu đời của pháp luật tổ tung hình sự Đó là tat cả các quyển và biện pháp tổ tung mã người bị ‘bude tội được phép thực hiện nhằm hưởng tới việc bác ba sư buộc tội, chứng minh sự vô tôi, giảm nhe tôi hoặc để bảo vệ những quyển va lợi ich hợp pháp khác cia mình. Pháp luệt tổ tung hình sự các nước trên thé giới déu quy định về quyển bảo chữa như một trong những quyển cơ bản vả quan trong nhất của người bi buộc tội. Trong hoạt đông tổ tung, cùng với chức năng buộc tôi, sự hiện hiữu cia chức năng bảo chữa là một trong những diéu kiên cẩn thiết giúp cho phan quyết của Tòa án được công bằng, khách quan Người có quyền bảo chữa chính la người bị buộc tội va quyển bảo chữa là một loại quyền năng tô tung, nó không thuộc về cơ quan tổ tụng, người tiến hanh tổ tung hay người tham gia té tụng nào khác ngoài người bi buộc tôi.
Việc pháp luật quy đính các cơ quan tiền hành tô tụng phải ap dung tat ca những biện pháp cân thiết để tạo điều kiện cho người bị buộc tôi thực hiện quyển bảo chữa của họ nhằm. giải quyết vụ án khách quan, chính sắc là phủ hợp. 'b) VỀ khái niệm người bị buộc tội Người bi buộc tôi là người bị tỉnh nghỉ phạm tội dang trong qua trình giãi quyết vu án, dang bi các cơ quan tiền hành tổ tụng áp dung biên pháp cưỡng 13 chế của tổ tụng hình sự nhằm sắc định sự thất khách quan vụ án Những người nay có thé la người bị bat, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo vả theo quy định cia pháp luật họ chưa bi coi là người phạm tội mà mới chỉ là người bi tình nghỉ phạm tội. Để làm rõ khải niêm người bị buộc tôi, cân phân tích các khái niêm người bị bắt, người bi tạm giữ, bị can, bi cáo.
~ Người bi bat: hiện nay, các sach bảo, tạp chí hay các công trình nghiên cửu khoa học hau như chưa đưa ra định nghĩa khoa học về người bi bat, có. thể hiểu người bị bat trong tổ tụng hình sự lả người bi tình nghỉ l tội phạm va với họ cân áp dụng biện pháp ngăn chấn và cách ly ngay lập tức dé ho không thể tiếp tục phạm tội hoặc bö trồn. - Người bị tam giữ: người bị tam giữ trong tổ tụng hình sự là người bị tình nghỉ là tội phạm và với ho cin cách ly với xã hội trong một thời gian cần thiết nhằm ngăn chặn việc họ tiếp tục phạm tội, can trở điều tra vả zác định sự liên quan của người đó đối với tôi pham. - Bị can: bi can là người hoặc pháp nbn bi khởi tổ vẻ hình sự.
Mot người được coi là bị can khi vả chỉ khi người đó bi khối tổ hình sự. Khối tổ bị can là Quyết định của cơ quan tiền hành tổ tụng khi có đũ căn cứ để sắc định một người đã thực hiện hành vi phạm tôi để tiên hảnh các hoạt động diéu tra đổi với họ. Quyết định khởi tô bi can lả cơ sở pháp lý để Cơ quan điều tra, 'Viện kiểm sát tiên hành các hoạt động diéu tra va áp dụng biện pháp tổ tụng. đôi với bị can, đồng thời, nó cũng là sự bảo dam của Nha nước đổi với moi công dân để không một ai có thé bi áp dụng biện pháp cưỡng chế và tiền hanh điều tra nếu chưa khối tổ bi can - Bị cáo: bị cáo lả người hoặc pháp nhân đã bị Tòa án quyết định đưa ra “xét xử, quyền và nghĩa vụ cia bị cáo là pháp nhân được thực hiện thông qua người đại điện theo pháp luật của pháp nhân theo quy đính của Bộ luật tổ tung hình sự.
Trong pham vi nghiên cứu của luận văn nay thi chỉ nghiên cứu bị cáo 14 ở khia canh cá nhân, không dé cập đắn pháp nhân. Như vay có lêu khải niêm vé bi cáo như sau: bi cáo là người đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử Từ khi quyết đính đưa vụ án ra xét xử đối với một người bi buộc tội của Téa án có hiệu lực pháp luật thi người bi buộc tôi đó trỡ thành bị cáo. Từ đó có thể hiểu: người bị buộc tôi là người bị các cơ quan tiến hành tổ tụng có đủ căn cử nghị ngờ họ thực hiện hanh vi phạm tội, có thé đã bi bắt, tam giữ, tam giam hoặc bi Toa án đưa ra xét xử theo quy định của pháp luật Quyên va nghĩa vụ pháp lý của người bị buộc tôi là tổng hợp các quyển và nghĩa vụ của người bị bắt, người bị tam giữ, bị can, bị cáo được Nha nước. quy đính trong Bồ luật Tô tụng hình sự.
Từ những phân tích trên, có thể đưa ra khái niêm: Quyển bảo chữa cũa người bị buộc tôi là quyễn răng của người bị bắt, bị tạm gift bị can, bt cáo được thực hién trong suốt quá trình buộc tôt theo các giai đoạn khối tổ, điều tra truy tố, xét xử vụ ám hình sự theo quy ch của pháp luật nhằm chứng minh sự vô tôi, bác bỗ sự buộc tôi, loại trừ Toặc lầm giãm nhẹ trách nhiệm hình sự của minh 1. Đặc diém của quyền bào chữa của người bị buộc tội Quyển bảo chữa 1a quy định quan trọng để đâm bảo nguyên tắc tranh. tung trong các giai đoạn tô tung, do đó đã zuất hiện nhiều quan điểm khác nhau về quyền bao chữa, đáng chúý nhất là hai quan điểm như sau: Quan điểm thứ nhất, cho ring quyền bào chữa lả hoạt đồng của người bảo chữa - người tham gia tổ tung với nhiệm vụ vả mục dich là lam sáng tỏ những tinh tiết cia vụ án nhằm chứng minh cho sự vô tôi hoặc lam nhe trách nhiệm hình sự cho người bi buộc tội va giúp người bi buộc tôi về mặt pháp lý để dim bão các quyên va lợi ích hợp pháp của ho. Quan điểm thứ hai, cho rằng quyền bảo chữa la tổng hòa các hành vi tổ tụng do người bị tạm giữ, bị can, bi cáo người bị kết án thực hiện trên cơ sở phù hợp với quy định của pháp luật nhằm phi nhân một phn hay toàn bổ sự 15 buộc tội của cơ quan tiến hành tổ tụng, làm giảm nhẹ hoặc loại trữ trách nhiệm của minh trong vụ ánhình sự” Quan điểm thứ nhất có phân chưa bao quát và chưa thể hiện được đúng ý nghia của quyển bảo chữa, bởi quyển bảo chữa không chỉ thuộc vẻ cá nhân.
người bảo chữa, mi còn là quyển cơ ban của người bị buộc tội. Người buộc tôi hoàn toàn có thể tư bảo chữa hoặc nhờ người khác bảo chữa cho mình. trong suốt các giai đoạn tổ tung. Bộ luật tổ tung hình sự năm 2015 cũng như các văn bên quy pham pháp luật liên quan chưa giải thích như thể nào la “quyén bao chữa".
Tuy nhiên, qua nghiên cứu lý luân và thực tiẫn, phân tích các quan điểm trong các công trình khoa học đã được công bị , có thé thấy, quyên bao chữa của người bi buộc tôi bao gồm những đặc điểm sau: Vé nội dung Bảo chữa là tất cã các hoạt đông của người bị buộc tôi va người bảo chữa từ khí có sw buôc tội đến khi bản án, quyết định của Tòa an có hiệu lực pháp luật. Thông qua hảnh vi cu thé, ho sử dung các quyển luật định để làm sáng tỏ những tình tiết chứng minh cho sự vô tội hoặc lam giảm nhẹ ‘rach nhiệm hình sự cũng như những tinh tiét khác có lợi cho người bi buộc tôi.