Chương 1: Cở sở lý luận về quản trị VLĐ trong DN. Chương 2: Thực trạng về quản trị VLĐ tại Công ty cổ phần khoáng sản Đắk Lắk. Chương 3: Giải pháp tăng cường quản trị VLĐ tại Công ty cổ phần khoáng sản Đắk Lắk. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Quản trị VLĐ luôn được các nhà quản trị đặc biệt quan tâm, nó có tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của các công ty và lâu dài.
Chính vì vậy, đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu và phân tích thông qua một số giáo trình liên quan đến vấn đề này như: Quản trị tài chính ngắn hạn - Nguyễn Tấn Bình, Lê Minh Đức (2010), Nhà xuất bản Thống kê; Tài chính DN căn bản - Nguyễn Minh Kiều (2009), Nhà xuất bản Thống kê. Ngoài ra, quan tâm đến vấn đề này đã có một số nghiên cứu khoa học, luận văn thạc sỹ cũng đã nghiên cứu. Cụ thể: Tác giả Nguyễn Thị Hồng Lan với đề tài nghiên cứu: “Quản trị VLĐ tại công ty cổ phần khoáng sản Phú Yên” – Luận văn thạc sỹ kinh tế - Đại học Đà Nẵng – Năm 2012. Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về VLĐ trong DN, phân tích thực trạng quản trị VLĐ tại Công ty, từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện quản trị VLĐ tại Công ty CP Khoáng sản Phú Yên.
Tác giả Nguyễn Tiến Nhật với đề tài nghiên cứu: “Quản trị VLC tại công ty cổ phần Sông Đà 10 Tập đoàn Sông Đà” - Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh - Đại Học Đà Nẵng – Năm 2012. Luận văn đã hệ thống một số vấn đề lý luận cơ bản về quản trị VLC trong Công ty, phân tích thực trạng quản trị Luan van 4 VLC tại Công ty trong giai đoạn 2008 - 2010, từ đó có những kết luận, đánh giá, nhận xét những thành quả đạt được và tồn tại cần giải quyết. Từ đó đưa ra một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quản trị VLC tại Công ty. Do vậy, tác giả Trần Văn Nhã với đề tài nghiên cứu: “Quản lý VLĐ tại Công ty cổ phần lương thực Đà Nẵng” - Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh - Đại Học Đà Nẵng – Năm 2012.
Luận văn đã trình bày những vấn đề cơ bản về VLĐ trong DN, đưa ra các phương pháp phân tích đánh giá hiệu quả quản lý VLĐ, tìm hiểu thực trạng tình hình quản lý sử dụng VLĐ tại Công ty, từ đó đưa ra được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tại Công ty. Tác giả Lương Thị Mỹ Hạnh với đề tài nghiên cứu: “Quản trị VLC tại CTCP Đầu tư và Xây dựng Bưu điện” - Luận văn thạc sỹ kinh tế - Đại Học Đà Nẵng – Năm 2012. Luận văn đã nghiên cứu môt số vấn đề cơ bản về VLC, tầm quan trọng của VLC đối với các DN, áp dụng để đánh giá thực trạng quản trị tại công ty CP Đầu tư và Xây dựng Bưu điện, từ đó đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị VLC tại Công ty. Tuy nhiên, việc phân tích đánh giá còn chưa tổng quát và giải pháp đề ra chưa chi tiết.
Tóm lại, có rất nhiều luận văn quản trị VLĐ. Tuy nhiên, chưa có luận văn nào đánh giá vấn đề vốn lưu động tại công ty cổ phần khoáng sản Đắk Lắk. Xuất phát từ thực tiễn đó, cùng với định hướng của giảng viên hướng dẫn, tôi quyết định chọn đề tài: “Quản trị VLĐ tại công ty cổ phần khoáng sản Đắk Lắk” làm luận văn tốt nghiệp. Luan van 5 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ VỐN LƢU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.
TỔNG QUAN VỀ VLĐ TRONG DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm và đặc điểm VLĐ a. Khái niệm VLĐ là một yếu tố quan trọng gắn liền với toàn bộ quá trình SXKD của DN. VLĐ là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu thông, vì vậy nó tham gia trực tiếp vào quá trình hoạt động SXKD.
[1] Qua một chu kỳ SXKD, VLĐ chuyển hóa thành nhiều hình thái khác nhau. Đầu tiên khi tham gia vào quá trình sản xuất VLĐ thể hiện dưới trạng thái sơ khai là tiền tệ, qua các giai đoạn nó dần chuyển thành các sản phẩm dở dang hay bán thành phẩm. Giai đoạn cuối cùng của quá trình SXKD VLĐ được chuyển hóa vào sản phẩm cuối cùng. Khi sản phẩm này được bán trên thị trường sẽ thu về tiền tệ là hình thái ban đầu của VLĐ.
Chúng ta có thể mô tả trong chu trình sau: Mua vật tư Sản xuất Vốn bằng tiền Vốn dự trữ SX Vốn trong SX Hàng hoá sản phẩm Tiêu thụ sản phẩm b. Đặc điểm VLĐ - VLĐ lưu chuyển nhanh. - VLĐ dịch chuyển một lần vào quá trình SXKD. - VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau khi hoàn thành một quá trình SXKD.
Luan van 6 Quá trình vận động của VLĐ là một chu kỳ khép kín từ hình thái này sang hình thái khác rồi trở về hình thái ban đầu với giá trị lớn hơn giá trị ban đầu [1]. Chu kỳ vận động của VLĐ là cơ sở đánh giá khả năng thanh toán và hiệu quả SXKD, hiệu quả sử dụng vốn của DN. Điều khác biệt nhất giữa VLĐ và VCĐ là: VCĐ chuyển dần giá trị của nó vào sản phẩm thông qua mức khấu hao, còn VLĐ chuyển toàn bộ giá trị của nó vào giá trị sản phẩm theo chu kỳ SXKD. Phân loại Trong DN vấn đề tổ chức và quản lý VLĐ có vai trò hết sức quan trọng.
Có thể nói, quản lý VLĐ là bộ phận trọng yếu của công tác quản lý hoạt động tài chính của DN. Quản lý VLĐ nhằm đảm bảo sử dụng VLĐ hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả. DN sử dụng VLĐ có hiệu quả thì càng có thể sản xuất được nhiều sản phẩm, nghĩa là càng tổ chức được tốt quá trình mua sắm, quá trình sản xuất và quá trình tiêu thụ. Do VLĐ có nhiều loại mà lại tham gia vào một chu kỳ SXKD và thường xuyên thay đổi hình thái vât chất.
Do đó, muốn quản lý tốt VLĐ, người ta phải tiến hành phân loại VLĐ theo các tiêu thức: a. Phân theo vai trò VLĐ trong quá trình SXKD - VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất, bao gồm : + Vốn nguyên vật liệu chính. + Vốn vật liệu phụ. + Vốn nhiên liệu.
+ Vốn phụ tùng thay thế. + Vốn vật liệu đóng gói, bao bì. + Vốn công cụ dụng cụ, vốn vật rẻ tiền mau hỏng… - VLĐ trong khâu sản xuất, bao gồm : + Vốn sản phẩm dở dang, vốn sản phẩm đang chế tạo. + Vốn bán thành phẩm tự chế.
Luan van 7 + Vốn chi phí trả trước. (Vốn chi phí chờ phân bổ) như: chi phí thí nghiệm, chi phí cải tiến kỹ thuật, chi phí xây dựng, lắp đặt các công trình tạm thời, …. Trong xây dựng cơ bản là chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có tác dụng cho nhiều chu kỳ SXKD nên chưa thể tính hết vào giá thành sản phẩm trong kỳ. - VLĐ trong khâu lưu thông, bao gồm: + Vốn thành phẩm.
+ Vốn hàng hóa mua ngoài. + Vốn bằng tiền. + Các khoản đầu tư ngắn hạn: (Đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn…) + Các khoản vốn trong thanh toán: (Các khoản phải thu, các khoản tạm ứng…) Việc phân loại VLĐ theo phương pháp này giúp cho việc xem xét, đánh giá tình hình phân bố của VLĐ trong từng khâu của quá trình chu chuyển VLĐ. Từ đó có các biện pháp tổ chức quản lý thích hợp nhằm tạo ra một kết cấu VLĐ hợp lý và tăng được tốc độ chu chuyển VLĐ.
Dựa theo hình thái biểu hiện - Vốn vật tư hàng hóa : Là các khoản VLĐ có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể như : Vốn nguyên nhiên vật liệu, vốn sản phẩm dở dang, vốn thành phẩm - hàng hóa (còn gọi là vốn tồn kho), vốn chi phí trả trước. - Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản phải thu từ khách hàng, khoản tạm ứng trước tiền cho người cung cấp. - Vốn trả trước ngắn hạn: Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định, chi phí nghiên cứu, cải tiến kỹ thuật…. Luan van 8 Việc phân loại VLĐ theo phương pháp này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xét, đánh giá khả năng thanh toán của DN.
Dựa theo nguồn hình thành - Nguồn vốn điều lệ: Là số vốn được hình thành từ nguồn vốn điều lệ ban đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trình SXKD của DN. - Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn DN tự bổ sung trong quá trình SXKD như từ lợi nhuận của DN được tái đầu tư. - Nguồn vốn đi vay: Là các khoản VLĐ được hình thành từ vốn vay ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tín dụng, vốn vay của người lao động trong DN, vay của các DN khác. Dựa theo quan hệ sở hữu về vốn - Vốn chủ sở hữu: Là số vốn thuộc về quyền sở hữu của doanh ngiệp, DN có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt.
- Các khoản nợ: Là các khoản được hình thành từ vốn vay các ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu, các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán. DN chỉ có quyền sử dụng các khoản nợ này trong một thời hạn nhất định. Như vậy, phân loại VLĐ rất quan trọng đối với việc sử dụng hiệu quả VLĐ. Thông qua phân loại VLĐ, người quản lý thấy được VLĐ đang tồn đọng ở khâu nào, khoản mục nào hay cần bổ sung VLĐ ở khâu nào, khoản mục nào để có lợi nhất.
Việc phân loại VLĐ chỉ mang ý nghĩa tương đối, vì trong quá trình SXKD của công ty, VLĐ luôn vận động, luân chuyển không ngừng từ khâu này sang khâu khác, từ khoản mục này sang khoản mục khác. Chính sách tài trợ VLĐ Việc đầu tư vào VLĐ đã tạo ra nhu cầu tài trợ, trước hết từ nợ ngắn hạn và sau đó từ các nguồn vốn dài hạn. Chính sách tài trợ VLĐ là chính sách huy động vốn để cung cấp tài chính cho VLĐ. - Đối với các khoản vay: mức vay tối đa được ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các tổ chức tài chính chấp nhận; các chi phí liên quan đến mỗi hình thức vay cũng như phần chi phí tăng thêm ứng với mỗi quy mô vay.
Ngoài ra thời hạn của mỗi khoản vay cũng là tham số rất quan trọng khi tính đến thời hạn duy trì mà nhu cầu tài trợ đòi hỏi.