Chương 1 TONG QUAN VE PHƯƠNG PHÁP QUAN TRI THEO MỤC TIÊU (MBO) VA VAN DUNG PHUONG PHAP QUAN TRI THEO MUC TIEU TRONG QUAN TRI VAN PHONG 1.1 Một số khái niệm có liên quan 1.1 Quản trị theo mục tiêu (MBO): “Mục tiêu là thứ mà tổ chức co gắng dé đạt được hay là đích được tổ chức hướng tới”. Nói một cách lượng hóa, mục tiêu là trạng thái, là kết qua, là số liệu, là cột mốc mà t6 chức muốn đạt được trong một khoảng thời gian xác định. Các mục tiêu là phương tiện dé hoàn thành sứ mệnh và là căn cứ dé định hướng hành động hay các quyết định điều hành của tổ chức. Như vậy có thể thấy, mục tiêu cần phải rõ ràng, theo hướng hành động được và đo lường được.
Thông thường một cơ quan, tô chức sẽ có 04 lĩnh vực mục tiêu chính: Mục tiêu tài chính; Mục tiêu nội bộ (quy trình phòng/ban, liên phòng ban, cá nhân, xây dựng văn hóa ứng xử.); Mục tiêu khách hang (trong và ngoài cơ quan, tổ chức); Mục tiêu học hỏi & phát triển. Từ định nghĩa “Mục fiêu” như trên, học viên cho rằng: “Quản trị theo mục tiêu (MBO) là phương pháp quản trị tập hợp những biện pháp nhằm xác lập, do lường và đánh giá kết quả định hướng mục tiêu chung của tô chức thông qua việc thỏa thuận, cam kết thực hiện mục tiêu giữa nhà quản trị và những thuộc cấp của mình ”. Ví dụ: Quản trị mục tiêu cho Ban Nhân sự - Lao động — Tiền lương - Duy tri mức lương, thưởng cao hon 5% so với mức trung bình của thị trường ngành Xuất bản. - Nâng 95% sự hài long của CBNV về Ban - Lap kế hoạch “Định biên Nhân sự” trước ngày 15/12 hàng năm 2 Định nghĩa theo “Tir điển Anh - Việt dành cho học sinh — Oxford standard The Windy”, nội dung 1: “Objective (O): Something that you are trying to achive; an aim”, NXB Dai hoc Quoc gia Hà Nội, nam 2019 18 Khác với cách quản trị bằng đầu vào hay theo quá trình thực thi.
Quản trị theo mục tiêu (MBO) quan tâm nhiều hơn tới kết quả của nhiệm vụ đã được đề ra mà ít chú ý tới cách thức đạt được mục tiêu. Như vậy, MBO xét về mặt bản chat, còn được hiểu như một phương pháp đối lập với phương pháp quan trị truyền thống, quan liêu hay quản trị theo quy trình đến nay vẫn còn được áp dụng tương đối phô biến, nhất là trong các cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước. Một phần khác biệt quan trọng nữa của MBO là đo lường và so sánh hiệu suất thực tế của nhân viên với các tiêu chuẩn tự họ đã đặt ra nên họ sẽ có nhiều khả năng hoàn thành trách nhiệm của mình hơn.2 Quản trị văn phòng và mục tiêu của quản trị văn phòng Có rất nhiều quan niệm khác nhau về “Quản trị văn phòng” ở các góc độ tiếp cận khác nhau, chủ yếu tập trung vào phạm vi hoạt động của văn phòng theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp. Trên cơ sở tổng hợp các kết quả nghiên cứu, đồng thời căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu của văn phòng, giáo trình “Ly /uận về quản trị văn phòng” của nhóm tác giả Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, trong khuôn khổ của bài luận, tác giả kế thừa khái niệm này từ góc độ tiếp cận mục tiêu theo nghĩa như sau: “Quản trị văn phòng là trách nhiệm và biện pháp của người đứng dau cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người được uy quyên, nhằm hoạch định, tổ chức, điều hành, kiểm soát đề hoạt động của bộ máy văn phòng được khoa học, hiệu quả, hỗ trợ đắc lực cho hoạt động quản lý, điều hành của lãnh đạo và giúp cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đạt được những mục tiêu chung”.
Từ định nghĩa trên, khái niệm “Quản trị văn phòng” được xác định gồm các yêu tô sau: 3 Theo “Giáo trình lý luận về quản trị văn phòng”, PGS.TS Vũ Thị Phụng (chi biên), TS. Cam Anh Tuấn, TS. Nguyễn Hồng Duy, TS. Nguyễn Thị Kim Bình, TS.
Phạm Thị Diệu Linh — NXB Đại học Quốc Gia 2021, Trang 64 - 65 và Tham khảo từ kỷ yếu Hội thảo khoa học Quản trị văn phòng — Lý luận và thực tiễn của NXB Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2005. 19 - Chủ thể của quản trị văn phòng là người đứng đầu các cơ quan/ tổ chức/ doanh nghiệp và người được ủy quyền (tùy theo từng cơ quan/ tô chức). Ví dụ: Người đứng đầu doanh nghiệp thường là Tổng giám đốc, giám đốc, người được ủy quyền là các Phó tổng giám đốc, giám đốc đơn vị, Chánh văn phòng/ Phó chánh văn phòng, các trưởng phòng hành chính/ phòng tổ chức hành chính/ phòng hành chính — nhân sự. - Doi tượng của quản trị văn phòng là các hoạt động văn phòng như: Văn thư -lưu trữ, lễ tân khánh tiết, quản lý tài sản, quản lý nhân sự, kiểm soát chi phi.
- Chức năng, phương pháp quản trị van phòng gồm: hoạch định, tổ chức, điều hành, kiểm soát thông qua các phương pháp, biện pháp cụ thé - Mục tiêu quản trị văn phòng hướng tới là hoạt động của bộ máy văn phòng được tô chức khoa học, hiệu quả, tăng năng suất, hỗ trợ đắc lực cho hoạt động quản lý, điều hành của lãnh đạo và giup co quan, tô chức dat được những mục tiêu đã định. Mục tiêu của quản trị văn phòng có thé thay đổi theo thời gian hoặc tùy thuộc vào định hướng phát triển của tô chức. Mục tiêu cụ thể của quản trị văn phòng như sau: 1. Trụ sở hoặc nơi làm việc có quy mô và kiến trúc phù họp với tính chất, đặc điểm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, có không gian, cảnh quan đáp ứng yêu cẩu toi thiểu hoặc cao hơn, tạo cho người lao động môi trường sạch, dep, thuận tiện, thoải mái và an toàn.
Vị dụ: Phụ lục II, nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ có quy định “diện tích làm việc của các chức danh thuộc cấp Huyện” thì một chuyên viên và các chức danh tương đương có diện tích tối đa cho 1 chỗ làm việc là 10 m2/ người. Hoặc các doanh nghiệp quy định diện tích tối thiêu cho 1 nhân viên làm việc là 3 m2/ người. Đề đáp ứng được các yêu cầu trên, ở góc độ quản trị văn phòng, các cơ quan cần áp dụng các biện pháp cụ thê như sau: 20 - Xác định tính chất, đặc điểm hoạt động và điều kiện của cơ quan, doanh nghiệp như cơ quan nhà nước hay trường học hay bệnh viện hay doanh nghiệp. - Xác định quy mô, kiến trúc của trụ sở như diện tích, tòa nhà làm việc, nơi sản xuất, kinh doanh, các công trình phụ trợ.
Nếu là cơ quan nhà nước thì phải căn cứ vào quy định chung. - Lựa chọn địa điểm, tổ chức thiết kế, thi công hoặc thuê trụ sở làm việc hoặc cải tạo trên nền trụ sở đã có sao cho phù hợp với yêu cầu và điều kiện của cơ quan/ tô chức/ doanh nghiệp 2/ Dam bao day đủ điều kiện và phương tiện làm việc ở mức tối thiểu hoặc cao hơn cho người lao động, bao gồm công cụ, phương tiện làm việc như: Phòng làm việc, bàn ghé, thiết bị ánh sáng, văn phòng phẩm, máy tính, máy in, máy đếm tiên, chỗ để xe. và các tiện nghỉ khác. Vi dụ: Vitadairy† Việt Nam đưa ra tiêu chuẩn trang thiết bị, công cụ dụng cụ làm việc cho vi trí nhân viên văn thư — lưu trữ bao gồm: 1 vị trí làm việc, Ibộ bản ghé, 1 bộ đồng phục, 1 bộ máy tính dé ban cấu hình Core i5, ram 8GB, màn hình 16 inch, 1 máy in Canon 2900, 1 máy photo tài liệu, 1 tủ hồ sơ kích thước 2m x 1,8 mx 0,4 m, | kho chứa tài liệu diện tích 10 m2, phần mềm base — quản ly văn bản, các loại văn phòng phẩm.
Đề đáp ứng yêu cầu, các cơ quan/ đơn vị cần thực hiện các biện pháp sau: - Có định hướng và kế hoạch cụ thê để đảm bảo điều kiện và phương tiện làm việc cho khu vực văn phòng. - Tổ chức mua sắm, bảo dưỡng thường xuyên các trang thiết bị văn phòng. - Có quy định rõ ràng trách nhiệm của người quản lý, người sử dụng. - Thực hiện kiểm kê định kỳ và đột xuất đối với các phương tiện, điều kiện làm việc.
- Tổ chức thanh lý khi các phương tiện, trang thiết bị hết giá trị sử dụng. 3/ Chuẩn hóa các hoạt động quản lý hành chính 4 Công ty cô phần sữa Vitadairy Việt Nam 21 Ví dụ: Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng (ISO), cải cách hành chính, chuyền đổi số và kê khai điện tử, xây dựng bảng mô tả công việc,. Đề hoạt động quản lý hành chính của văn phòng được thống nhất, nề nếp và hiệu quả, việc chuẩn hóa các hoạt động hành chính là vô cùng cấp thiết, thông qua các biện pháp sau: - Phổ biến các chuân mực do nha nước và cơ quan cấp trên ban hành (thê hiện qua hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hướng dẫn) - Họp bàn, thảo luận ban hành hệ thống quy phạm nội bộ gồm các quy ché, quy định, quy trình hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn làm cơ sở cho việc tô chức, thực thi các hoạt động hành chính (có biểu mẫu đính kém) - Phé biến, hướng dẫn thực hiện các quy chế pháp lý của nha nước, cấp trên va các chuẩn mực, quy phạm nội bộ đến các đối tượng liên quan - Kiểm tra, đánh giá, xử lý kết quả việc thực hiện công việc theo chuẩn mực đã ban hành 4/ Đảm bảo thông tin cho hoạt động quản lý, điều hành Đảm bảo, kiểm soát tốt nguồn thông tin sẽ làm cơ sở cho việc ban hành các quyết định quan ly.