CHƯƠNG 3: QUẢN TRỊ SẢN XUẤT 2 MỤC TIÊU 1. Hiểu được bản chất và các yếu tố của quá trình sản xuất. Biết cách phân loại sản xuất theo các tiêu thức khác nhau, hiểu rõ đặc điểm của từng loại sản xuất ảnh hưởng đến công tác QTSX trong doanh nghiệp. Nắm rõ khái niệm, mục tiêu của QTSX, vai trò và mối quan hệ của chức năng sản xuất với các chức năng khác trong doanh nghiệp.
Nhận thức được các nội dung chủ yếu của công tác QTXS trong doanh nghiệp. Khái quát được quá trình hình thành và xu hướng phát triển của QTSX. Hiểu được bản chất và biết đánh giá hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp. Tổng quan về quản trị sản xuất 2.
Thiết kế sản phẩm/dịch vụ 3. Thiết kế quy trình sản xuất 4. Hoạch định và kiểm soát sản xuất 5. Quản trị vật liệu 5 1.
TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT Khái niệm Mục tiêu Vai trò Thách thức 6 KHÁI NIỆM Sản xuất là quá trình (Process) tạo ra hàng hóa (product). Hàng hóa hay đầu ra của quá trình sản xuất gồm: sản phẩm hữu hình (Goods) dịch vụ vô hình (Services). Quản trị sản xuất là tập hợp các hành động nhằm tạo giá trị gia tăng cho tổ chức thông qua việc biến đổi đầu vào, là các nguồn lực mà tổ chức sử dụng, thành đầu ra là hàng hóa và dịch vụ (Heizer, Render, & Munson, 2016). 7 QUAN ĐIỂM TIẾP CẬN Chúng ta có thể coi mọi tổ chức sử dụng nguồn lực của mình để cung cấp cho khách hàng một hàng hóa phức hợp, chứa đựng cả sản phẩm hữu hình và dịch vụ vô hình (Slack et al.
Với quan điểm này, chúng ta sẽ tiếp cận quản trị sản xuất với vai trò là chức năng sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu vào để tạo ra đầu ra, là phức hợp giữa đặc tính hữu hình và vô hình, cho tổ chức. 8 MỤC TIÊU CỦA QUẢN TRỊ SẢN XUẤT Mục tiêu tổng quát: đảm bảo thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng trên cơ sở sử dụng hiệu quả nhất các yếu tố đầu vào của sản xuất. Mục tiêu cụ thể: Chất lượng Tốc độ Sự tin cậy Sự linh hoạt Chi phí 9 CHẤT LƯỢNG Chất lượng được định nghĩa là “khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng” hay đó là “làm đúng thứ cần làm”. Trong mỗi sản phẩm/dịch vụ cụ thể, có thể có những tiêu chuẩn khác nhau để đo lường, đánh giá chất lượng.
10 TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CỦA MỘT SỐ SẢN PHẨM/DỊCH VỤ Bệnh viện Nhà máy sản xuất xe hơi Khả năng chuẩn đoán đúng bệnh Độ bền, sự an toàn của xe hơi Khả năng chữa khỏi bệnh Thẩm mỹ của xe hơi Sự tư vấn tận tình, dễ hiểu của y Lượng tiêu hao nhiên liệu bác sĩ Sự thân thiện của y bác sĩ Dịch vụ giao thông công cộng Siêu thị Sự đúng giờ và phù hợp của khung Chất lượng của SP trong siêu thị giờ Sự sạch sẽ, gọn gàng của siêu thị Sự sạch sẽ của phương tiện Thẩm mĩ trong thiết kế, bài trí HH Sự thân thiện, lịch sự của đội ngũ Sự thân thiện, lịch sự của đội ngũ nhân viên nhân viên 11 TỐC ĐỘ Tốc độ: khả năng đáp ứng nhanh nhu cầu của khách hàng. • bệnh nhân phải chờ đợi bao lâu để có kết quả xét nghiệm? • khách hàng chờ đợi bao lâu để nhận được xe sau khi đặt hàng? • người tiêu dùng mất bao nhiêu thời gian để hoàn tất một lần mua sắm tại siêu thị? Tốc độ phụ thuộc vào: • thiết kế của hệ thống sản xuất (không gian, quy trình sản xuất) • máy móc thiết bị • công nghệ sử dụng • khả năng cung ứng đầu vào và phân phối đầu ra 12 SỰ TIN CẬY Tin cậy: là khả năng cung ứng cho khách hàng đúng sản phẩm/dịch vụ như cam kết vào đúng lúc họ cần. Sự tin cậy: mọi tiêu chuẩn cam kết. 13 SỰ LINH HOẠT Linh hoạt: là khả năng thay đổi của hệ thống sản xuất.
Sự linh hoạt được đo lường bởi khả năng: • tung sản phẩm/dịch vụ mới ra thị trường • đa dạng hóa chủng loại sản phẩm/dịch vụ • thay đổi quy mô sản xuất • thay đổi thời hạn giao hàng 14 CHI PHÍ Trong cấu trúc chi phí, chức năng sản xuất thường có tác động lớn và trực tiếp. Chức năng sản xuất ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí NVL, NL, chi phí LĐTT, chi phí khấu hao CPSX có thể được cắt giảm thông qua: cải thiện năng suất giảm thời gian ngừng, gián đoạn trong quá trình sản xuất giảm tồn kho giảm sai sót, phế phẩm. 15 VAI TRÒ CỦA CHỨC NĂNG SẢN XUẤT Sản xuất là một trong 3 chức năng chính, chức năng tham gia trực tiếp vào tạo giá trị gia tăng của doanh nghiệp: sản xuất, tài chính và marketing. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, không có ranh giới rõ ràng giữa các chức năng của một tổ chức.
16 CHỨC NĂNG SẢN XUẤT TẠI MỘT SỐ TỔ CHỨC NGÂN HÀNG CỬA HÀNG THỨC ĂN NHANH Chức năng trung gian tín dụng Sản xuất thức ăn Thanh toán, kinh doanh tiền tệ Lau chùi không gian nhà hàng, bếp… Hoạch định và điều phối xe chở tiền Bảo trì thiết bị Xây dựng và kiểm soát quy trình giao Cung ứng thức cho khách hàng dịch NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ INTERNET SÂN BAY Bảo trì thiết bị Bảo trì MMTB Lắp đặt hệ thống Hoạch định và kiểm soát hoạt động của MMTB Đảm Bảo an ninh sân bay Quản lý tác nghiệp cung cấp thực phẩm Hoạch định và kiểm soát lịch bay 17 CHỨC NĂNG SẢN XUẤT LIÊN QUAN ĐẾN CÁC QUYẾT ĐỊNH Thiết kế sản phẩm và dịch vụ: hình thành bản vẽ thiết kế/bản mô tả chi tiết sản phẩm dịch vụ và xây dựng định mức lao động, định mức nguyên vật liệu, giờ máy… Quản trị chất lượng: xác định tiêu chuẩn chất lượng và các chính sách, thủ tục để hệ thống đạt được các tiêu chuẩn chất lượng đã đề ra Quyết định về công suất của hệ thống Xây dựng quy trình sản xuất: thiết kế nhà xưởng, MMTB, quy trình sản xuất… 18 CHỨC NĂNG SẢN XUẤT LIÊN QUAN ĐẾN CÁC QUYẾT ĐỊNH Quyết định bố trí và logistics nội bộ Quyết định bố trí lao động trong khu vực sản xuất và xác định định mức lao động Quyết định về quản lý nguồn cung ứng Quyết định về quản lý hàng tồn kho Các quyết định về lập kế hoạch và kiểm soát sản xuất Bảo trì, bảo dưỡng MMTB 19 NHỮNG THÁCH THỨC CỦA QUẢN TRỊ SẢN XUẤT ĐƯƠNG ĐẠI Toàn cầu hóa: chi phí vận tải toàn cầu liên tục giảm dẫn tới việc dịch chuyển hàng hóa, NVL trên phạm vi toàn cầu thuận lợi hơn. Điều này làm gia tăng cạnh tranh cho doanh nghiệp, dẫn tới các hệ thống sản xuất tại một quốc gia phải cạnh tranh với các hệ thống sản xuất khác trên phạm vi toàn cầu. Sự liên kết trên chuỗi cung ứng: chu kì sống của sản phẩm ngắn hơn, nhu cầu khách hàng, MMTB, NVL, công nghệ thay đổi nhanh hơn đòi hỏi sự hợp tác của các đối tác trên toàn chuỗi cung ứng để cùng liên kết trong việc gia tăng khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng. 20 NHỮNG THÁCH THỨC CỦA QUẢN TRỊ SẢN XUẤT ĐƯƠNG ĐẠI Khuynh hướng thân thiện với môi trường: càng ngày người tiêu dùng càng có nhu cầu về sản phẩm thân thiện với môi trường.
Vì vậy, chức năng sản xuất phải nỗ lực thiết kế sản phẩm và quy trình sản xuất tiêu hao ít nguyên, nhiên liệu, sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường, và có khả năng tái chế… Đòi hỏi phát triển sản phẩm mới nhanh: nhu cầu người tiêu dùng thay đổi nhanh chóng, đòi hỏi hệ thống sản xuất phải linh hoạt, gia tăng khả năng hợp tác, sáng tạo để đáp ứng nhanh chóng và hiệu quả sự thay đổi của sản phẩm/dịch vụ 21 NHỮNG THÁCH THỨC CỦA QUẢN TRỊ SẢN XUẤT ĐƯƠNG ĐẠI Khả năng sản xuất khối lượng lớn đáp ứng nhu cầu cá nhân hóa của khách hàng (mass customization): hệ thống sản xuất cần phải có khả năng linh hoạt đáp ứng được nhu cầu đa dạng, cá nhân hóa của từng khách hàng một cách hiệu quả. Hệ thống sản xuất tinh gọn (Lean manufacturing): hướng tới gia tăng sự hài lòng của khách hàng và nhân viên với việc giảm lãng phí trong sản xuất. Hệ thống sản xuất phải được xây dựng hiệu quả hơn, nhà quản trị phải tạo ra các công việc để có thể thúc đẩy sự sáng tạo không ngừng của mọi nhân viên, nỗ lực sản xuất và cung ứng sản phẩm/dịch vụ đúng số lượng vào đúng lúc khách hàng cần. THIẾT KẾ SẢN PHẨM/DỊCH VỤ Ý tưởng về sản phẩm và dịch vụ mới Thiết kế sản phẩm Thiết kế dịch vụ 23 Ý TƯỞNG VỀ SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ MỚI Nghiên cứu và phát triển (R&D): là tập hợp các hoạt động liên quan đến việc nhận diện ý tưởng mới, gồm 3 nhóm chính: Nghiên cứu cơ bản: khám phá ra tri thức mới Nghiên cứu ứng dụng: khám phá tri thức mới có tiềm năng ứng dụng vào sản phẩm/dịch vụ Phát triển và thực thi: cụ thể hóa sự phát triển của tri thức vào việc sản xuất sản phẩm/dịch vụ cụ thể Mở rộng và hiệu chỉnh sản phẩm: là kết quả của hoạt động nghiên cứu, phát triển và triển khai thực hiện.
Mỗi hành động mở rộng hay hiệu chỉnh sản phẩm có thể tạo ra sản phẩm/dịch vụ mới 24 THIẾT KẾ SẢN PHẨM Tiến trình phát triển sản phẩm/dịch vụ gồm những bước cơ bản sau (Heizer et al., 2016): • Định nghĩa khái niệm: ý tưởng ban đầu về sản phẩm • Đánh giá khả thi: doanh nghiệp có khả năng thực hiện được ý tưởng mới không? • Nghiên cứu, xác định cụ thể nhu cầu của khách hàng: mô tả chi tiết nhu cầu của khách hàng • Xác định đặc tính chức năng của sản phẩm/dịch vụ: sản phẩm có những đặc tính chức năng gì? 25 THIẾT KẾ SẢN PHẨM Tiến trình phát triển sản phẩm/dịch vụ gồm những bước cơ bản sau (Heizer et al., 2016): • Xác định tiêu chuẩn của sản phẩm và của hệ thống sản xuất: chức năng của sản phẩm được tạo ra như thế nào? Thông thường ở giai đoạn này, một bản vẽ kĩ thuật và bản vẽ cấu trúc sản phẩm sẽ được hình thành • Thử nghiệm thị trường • Giới thiệu sản phẩm mới • Đánh giá hiệu quả 26 THIẾT KẾ SẢN PHẨM Thiết kế sản phẩm mới thường là hoạt động giao thoa giữa chức năng marketing và sản xuất, tuy nhiên mỗi chức năng quan tâm tới một khía cạnh khác nhau. Marketing: nhận diện nhu cầu của khách hàng về sản phẩm/dịch vụ mới đưa ra khái niệm về sản phẩm/dịch vụ mới trên quan điểm nhu cầu của khách hàng.