Quản trị rủi ro công vụ của công chức sở tài chính thành phố hải phòng trong lĩnh vực thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng công trình dịch vụ tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu cảng biển

Nội dung bài viết phân tích quản trị rủi ro công vụ của công chức sở tài chính Hải Phòng trong thu phí sử dụng công trình hạ tầng.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

89
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÍ HẠ TẦNG CẢNG BIỂN

1.1. Phí hạ tầng cảng biển

1.2. Phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ và tiện ích công cộng khác trong khu vực kinh tế cửa khẩu cảng biển

1.3. Công tác quản lý thu phí hạ tầng cảng biển

1.4. Thu phí hạ tầng cảng biển

1.4.1. Trách nhiệm của cơ quan thu phí

1.4.2. Thu, nộp, sử dụng đúng mục đích, hiệu quả

1.4.3. Thu, nộp và quản lý sử dụng phí công khai, minh bạch

1.4.4. Những yếu tố tác động đến thu phí

1.4.5. Những tiêu chí đánh giá kết quả của công tác thu phí cảng biển

1.5. Rủi ro công vụ trong công tác quản lý thu phí hạ tầng cảng biển

1.5.1. Trong việc xây dựng và hoàn thiện phần mềm quản lý thu phí

1.5.2. Trong việc phối hợp trong công tác hoàn thiện hệ thống quản lý thu phí, quy trình thu, nộp phí, cập nhật mức thu phí

1.5.3. Rủi ro công vụ trong công tác quản lý thu phí hạ tầng cảng biển và tác động tới an toàn nguồn thu ngân sách

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO CÔNG VỤ CỦA CÔNG CHỨC SỞ TÀI CHÍNH THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TRONG LĨNH VỰC THU PHÍ SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH KẾT CẤU HẠ TẦNG, CÔNG TRÌNH DỊCH VỤ, TIỆN ÍCH CÔNG CỘNG TRONG KHU VỰC CỬA KHẨU CẢNG BIỂN HẢI PHÒNG

2.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến công tác thu phí trên địa bàn thành phố Hải Phòng

2.2. Giới thiệu khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Hải Phòng

2.3. Những đặc điểm có ảnh hưởng tới công tác thu phí hạ tầng cảng biển trên địa bàn

2.4. Khái quát về tình hình và kết quả thu phí hạ tầng cảng biển trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2014 - 2018

2.4.1. Mức thu phí

2.4.2. Kết quả thu phí giai đoạn 2014 - 2018

2.4.3. Cơ cấu thu phí trên địa bàn giai đoạn 2014 - 2018

2.4.4. Đánh giá tổng quát kết quả thực hiện thu phí giai đoạn 2014 - 2018

2.5. Thực trạng quản lý thu phí hạ tầng cảng biển trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn năm 2014 - 2018

2.5.1. Công tác thực hiện hàng năm

2.5.2. Đánh giá chung thực trạng công tác thu phí hạ tầng cảng biển trên địa bàn Thành phố Hải Phòng

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO CÔNG VỤ CỦA CÔNG CHỨC SỞ TÀI CHÍNH HẢI PHÒNG TRONG LĨNH VỰC THU PHÍ HẠ TẦNG CẢNG BIỂN TẠI HẢI PHÒNG TRONG GIAI ĐOẠN 2020 - 2025

3.1. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2025, và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu phí cảng biển trong thời gian tới

3.2. Mục tiêu phát triển hạ tầng cảng biển trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2025

3.3. Định hướng quy hoạch kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng đến năm 2025

3.4. Một số nhiệm vụ liên quan đến rủi ro công vụ của công chức Sở Tài chính Hải Phòng trong lĩnh vực thu phí hạ tầng cảng biển

3.5. Định hướng hoàn thiện công tác thu phí thành phố giai đoạn 2020-2025

3.6. Mục tiêu và quan điểm quản lý nhà nước đối với công tác thu phí của thành phố Hải Phòng

3.7. Phương hướng hoàn thiện quản lý công tác thu phí của Thành phố Hải Phòng đến năm 2025

3.8. Một số giải pháp quản trị rủi ro công vụ đối với công chức Sở Tài chính Hải Phòng trong lĩnh vực thu phí hạ tầng cảng biển

3.8.1. Xây dựng, chấp hành dự toán, thanh toán, quyết toán nguồn thu phí hạ tầng cảng biển

3.8.2. Phối hợp trong công tác tuyên truyền và nâng cao nhận thức cho các tổ chức cá nhân trong đối với việc nộp phí

3.8.3. Hỗ trợ các doanh nghiệp làm dịch vụ Hải quan

3.8.4. Hoàn thiện hệ thống quản lý thu phí, quy trình thu, nộp phí, cập nhật mức thu phí

3.8.5. Hoàn thiện cơ sở pháp lý về xử phạt

3.8.6. Xử lý truy thu phí còn nợ đọng

3.8.7. Áp dụng công nghệ 4.0 vào các quy trình quản lý thu phí

3.8.8. Một số điều kiện để thực hiện các giải pháp thành công

3.8.8.1. Con người
3.8.8.2. Trang thiết bị cơ sở vật chất
3.8.8.3. Vai trò chỉ đạo, điều hành của các cấp chính quyền

3.8.9. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý thu phí

3.8.10. Kiến nghị đối với Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng

3.8.11. Kiến nghị đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cảng biển

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Quản Trị Rủi Ro Trong Thu Phí Hạ Tầng Cảng Biển

Quản trị rủi ro trong thu phí hạ tầng cảng biển tại Hải Phòng là một vấn đề quan trọng, ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính và sự phát triển bền vững của cảng biển. Việc quản lý rủi ro không chỉ giúp bảo vệ nguồn thu ngân sách mà còn đảm bảo an ninh cho các hoạt động kinh tế tại khu vực cửa khẩu cảng biển. Đặc biệt, Hải Phòng là một trong những thành phố có hạ tầng cảng biển phát triển mạnh mẽ, do đó, việc áp dụng các biện pháp quản trị rủi ro là cần thiết để tối ưu hóa quy trình thu phí.

1.1. Khái niệm về Quản Trị Rủi Ro trong Thu Phí

Quản trị rủi ro trong thu phí hạ tầng cảng biển bao gồm các hoạt động nhận diện, đánh giá và kiểm soát các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thu phí. Điều này giúp đảm bảo rằng các nguồn thu từ phí được sử dụng hiệu quả và minh bạch.

1.2. Tầm quan trọng của Quản Trị Rủi Ro

Quản trị rủi ro đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ nguồn thu ngân sách, nâng cao hiệu quả công tác thu phí và đảm bảo an ninh cho các hoạt động kinh tế tại cảng biển. Việc này cũng giúp tăng cường sự tin tưởng của các doanh nghiệp và cá nhân trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính.

II. Những Thách Thức Trong Quản Trị Rủi Ro Thu Phí Cảng Biển

Quản trị rủi ro trong thu phí hạ tầng cảng biển tại Hải Phòng đối mặt với nhiều thách thức. Những thách thức này không chỉ đến từ yếu tố nội bộ mà còn từ các yếu tố bên ngoài như biến động kinh tế, chính sách pháp luật và sự cạnh tranh trong ngành logistics.

2.1. Rủi Ro Từ Biến Động Kinh Tế

Biến động kinh tế có thể ảnh hưởng đến lượng hàng hóa qua cảng, từ đó tác động đến nguồn thu từ phí. Sự suy giảm trong hoạt động xuất nhập khẩu có thể dẫn đến giảm doanh thu từ phí hạ tầng cảng biển.

2.2. Rủi Ro Pháp Lý và Chính Sách

Các thay đổi trong chính sách pháp luật liên quan đến thu phí có thể tạo ra rủi ro cho các cơ quan quản lý. Việc không cập nhật kịp thời các quy định mới có thể dẫn đến việc thu phí không hiệu quả.

III. Phương Pháp Quản Trị Rủi Ro Hiệu Quả Trong Thu Phí

Để quản trị rủi ro hiệu quả trong thu phí hạ tầng cảng biển, cần áp dụng các phương pháp và công cụ hiện đại. Việc này không chỉ giúp nhận diện và đánh giá rủi ro mà còn hỗ trợ trong việc đưa ra các quyết định kịp thời.

3.1. Sử Dụng Công Nghệ Thông Tin

Công nghệ thông tin có thể giúp cải thiện quy trình thu phí, từ việc quản lý dữ liệu đến việc theo dõi và phân tích các rủi ro. Việc áp dụng phần mềm quản lý thu phí sẽ giúp tăng cường tính minh bạch và hiệu quả.

3.2. Đào Tạo Nhân Lực

Đào tạo nhân lực là một yếu tố quan trọng trong quản trị rủi ro. Nhân viên cần được trang bị kiến thức và kỹ năng để nhận diện và xử lý các rủi ro trong quá trình thu phí.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Quản Trị Rủi Ro Tại Hải Phòng

Việc áp dụng các biện pháp quản trị rủi ro trong thu phí hạ tầng cảng biển tại Hải Phòng đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các cơ quan chức năng đã có những bước tiến trong việc cải thiện quy trình thu phí và nâng cao hiệu quả quản lý.

4.1. Kết Quả Đạt Được

Nhờ vào việc áp dụng các biện pháp quản trị rủi ro, nguồn thu từ phí hạ tầng cảng biển đã tăng lên đáng kể. Điều này không chỉ giúp cải thiện ngân sách địa phương mà còn tạo điều kiện cho sự phát triển của hạ tầng cảng biển.

4.2. Những Bài Học Kinh Nghiệm

Các bài học kinh nghiệm từ việc quản trị rủi ro trong thu phí hạ tầng cảng biển tại Hải Phòng có thể được áp dụng cho các địa phương khác. Việc chia sẻ kinh nghiệm và hợp tác giữa các cơ quan quản lý sẽ giúp nâng cao hiệu quả công tác thu phí.

V. Kết Luận và Định Hướng Tương Lai

Quản trị rủi ro trong thu phí hạ tầng cảng biển tại Hải Phòng là một lĩnh vực cần được chú trọng trong thời gian tới. Việc nâng cao hiệu quả quản lý và giảm thiểu rủi ro sẽ góp phần vào sự phát triển bền vững của cảng biển.

5.1. Định Hướng Phát Triển

Trong tương lai, cần tiếp tục hoàn thiện các quy định pháp lý và áp dụng công nghệ mới trong quản trị rủi ro. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả thu phí và đảm bảo an ninh cho các hoạt động kinh tế tại cảng biển.

5.2. Khuyến Nghị Chính Sách

Cần có các chính sách hỗ trợ từ chính quyền địa phương để thúc đẩy việc áp dụng các biện pháp quản trị rủi ro. Việc này không chỉ giúp cải thiện nguồn thu mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững cho hạ tầng cảng biển.

22/07/2025
Quản trị rủi ro công vụ của công chức sở tài chính thành phố hải phòng trong lĩnh vực thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng công trình dịch vụ tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu cảng biển

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, 3 chƣơng, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÍ HẠ TẦNG CẢNG BIỂN 1. Phí hạ tầng cảng biển 1. Các khái niệm Theo Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015: (1) Phí “Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả nhằm cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khi đƣợc cơ quan nhà nƣớc, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công.” (2) Người nộp phí “Ngƣời nộp phí là tổ chức, cá nhân đƣợc cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nƣớc.” (3) Tổ chức thu phí “Tổ chức thu phí bao gồm cơ quan nhà nƣớc, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nƣớc đƣợc thu phí.” (4) Mức thu phí “Mức thu phí đƣợc xác định cơ bản bảo đảm bù đắp chi phí, có tính đến chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nƣớc trong t ng thời kỳ, bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân.” (5) Nguyên tắc xác định mức thu phí “Mức thu phí đƣợc xác định cơ bản bảo đảm bù đắp chi phí, có tính đến chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nƣớc trong t ng thời kỳ, bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân.” 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com (6) Kê khai, nộp phí “Phí theo quy định tại Luật này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nƣớc, không chịu thuế.

Ngƣời nộp phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quý, năm hoặc theo t ng lần phát sinh. Ngƣời nộp phí thực hiện nộp phí cho cơ quan thu hoặc Kho bạc nhà nƣớc bằng các hình thức: nộp trực tiếp bằng tiền mặt hoặc thông qua tổ chức tín dụng, tổ chức dịch vụ và hình thức khác theo quy định của pháp luật. Phí thu tại Việt Nam bằng đồng Việt Nam, tr trƣờng hợp pháp luật quy định đƣợc thu phí bằng ngoại tệ. Phí thu ở nƣớc ngoài đƣợc thu bằng tiền của nƣớc sở tại hoặc bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.” (7) Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí.

“Phí thu t các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nƣớc thực hiện phải nộp vào ngân sách nhà nƣớc, trƣờng hợp cơ quan nhà nƣớc đƣợc khoán chi phí hoạt động t nguồn thu phí thì đƣợc khấu tr , phần còn lại nộp ngân sách nhà nƣớc. Phí thu t các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện đƣợc để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu đƣợc để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí trên cơ sở dự toán đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền phê duyệt, phần còn lại nộp ngân sách nhà nƣớc. Số tiền phí đƣợc khấu tr và đƣợc để lại quy định tại khoản 1 Điều này đƣợc sử dụng nhƣ sau: - Số tiền phí đƣợc để lại cho tổ chức thu để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí. Căn cứ tính chất, đặc điểm của t ng loại phí, cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quyết định mức để lại cho tổ chức thu phí; - Số tiền phí để lại đƣợc quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật; hàng năm phải quyết toán thu, chi.

Số tiền phí chƣa chi trong năm đƣợc chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phí thu t các hoạt động dịch vụ do tổ chức đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền giao thực hiện đƣợc để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu đƣợc để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí; phần còn lại nộp ngân sách nhà nƣớc; việc quản lý và sử dụng phí thu đƣợc theo quy định của pháp luật.” (8) Trách nhiệm của tổ chức thu phí “Niêm yết công khai tại địa điểm thu và công khai trên Trang thông tin điện tử của tổ chức thu phí về tên phí, mức thu, phƣơng thức thu, đối tƣợng nộp, miễn, giảm và văn bản quy định thu phí; Lập và cấp chứng t thu cho ngƣời nộp phí theo quy định của pháp luật; Thực hiện chế độ kế toán; định kỳ báo cáo quyết toán thu, nộp, sử dụng phí; thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật; Hạch toán riêng t ng loại phí; Báo cáo tình hình thu, nộp, quản lý, sử dụng phí.” (9) Quyền, trách nhiệm của người nộp phí “- Nộp đúng, đủ, kịp thời phí theo quy định của pháp luật. - Đƣợc nhận chứng t xác nhận số phí đã nộp.” (10) Hành vi nghiêm cấm và xử lý vi phạm “Các hành vi nghiêm cấm bao gồm: - Cơ quan nhà nƣớc, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức, cá nhân tự đặt và thu các loại phí; - Thu, nộp, quản lý và sử dụng khoản thu phí trái với quy định của pháp luật.” “Trƣờng hợp vi phạm các quy định của pháp luật về phí thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.” 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ và tiện ích công cộng khác trong khu vực kinh tế cửa khẩu cảng biển Theo Điểm b Khoản 1 Điều 5 Thông tƣ số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính về việc hƣớng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng: “Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu (bao gồm: khu vực cửa khẩu biên giới đất liền và khu vực cửa khẩu cảng biển) là khoản thu đối với các đối tƣợng sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu để bù đắp chi phí duy tu, bảo dƣỡng, duy trì điều kiện phục vụ hoặc tái tạo các công trình hạ tầng kỹ thuật - xã hội, công trình dịch vụ và tiện tích công cộng trong khu vực cửa khẩu.

Tùy thuộc vào tình hình cụ thể của t ng địa phƣơng, mức độ bù đắp chi phí duy tu, bảo dƣỡng, duy trì điều kiện phục vụ hoặc tái tạo công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu mà quy định mức thu cho phù hợp. Trƣớc khi trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức thu, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cần trao đổi, phối hợp, tham khảo các địa phƣơng có cửa khẩu biên giới lân cận để mức thu giữa các địa phƣơng bảo đảm tƣơng đồng, phù hợp với nguyên tắc xác định mức thu phí quy định tại Điều 8 Luật phí và lệ phí. Công tác quản lý thu phí hạ tầng cảng biển. Thu phí hạ tầng cảng biển 1.

Thu phí hạ tầng cảng biển là gì? Theo Nghị quyết số 148/2016/NQ-HĐND ngày 13/12/2016 của UBND thành phố Hải Phòng, về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình, kết câu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com công cộng trong khu vực cửa khẩu cảng biển Hải Phòng gọi tắt là phí hạ tầng cảng biển, theo đó: - Đối tƣợng nộp phí là: + Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa tạm nhập - tái xuất, hàng chuyển khẩu, hàng gửi kho ngoại quan, hàng quá cảnh có sử dụng công trình, kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu cảng biển Hải Phòng; + Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa tạm nhập - tái xuất, hàng chuyển khẩu, hàng gửi kho ngoại quan, hàng quá cảnh mở tờ khai Hải quan tạm nhập hàng hóa tại các tỉnh, thành phố khác nhƣng làm thủ tục tái xuất tại các Chi cục Hải quan cửa khẩu thuộc Cục Hải quan thành phố Hải Phòng; + Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa gửi kho ngoại quan mở tờ khai tại Hải quan ngoài cửa khẩu các tỉnh, thành phố khác nhƣng làm thủ tục chuyển cửa khẩu và thực hiện niêm phong Hải quan tại các Chi cục Hải quan cửa khẩu thuộc Cục Hải quan thành phố Hải Phòng; + Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu qua các cửa khẩu cảng biển trên địa bàn thành phố Hải Phòng; + Các trƣờng hợp loại tr : Đối với hàng tạm nhập - tái xuất chỉ thu phí đối với hàng hóa t nƣớc ngoài tạm nhập khẩu vào Việt Nam để xuất đi nƣớc khác, không thu phí đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất quy định tại điểm a, b, c, d, đ Khoản 1 Điều 48 Luật Hải quan năm 2014; đối với kinh doanh hàng gửi kho ngoại quan chỉ thu phí đối với trƣờng hợp hàng t nƣớc ngoài gửi vào kho ngoại quan để chờ xuất sang nƣớc khác theo Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 07 tháng 9 năm 2012 của Thủ tƣớng Chính phủ; các trƣờng hợp khác không thu phí. - Cơ quan thu phí là Ủy ban nhân dân quận Hải An. - Số tiền thu đƣợc t phí hạ tầng cảng biển đƣợc sử dụng để xây dựng, cải tạo và bảo trì hệ thống cơ sở hạ tầng kết nối cảng biển với Quốc lộ, phục 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vụ các doanh nghiệp có hàng hóa xuất, nhập khẩu và phát triển kinh tế - xã hội thành phố. Sự cần thiết thực hiện thu phí cảng biển tại Hải Phòng Hải Phòng là thành phố Cảng.

Đô thị Hải Phòng đƣợc hình thành cùng với sự phát triển của hệ thống cảng biển. Hiện nay, Cảng biển Hải Phòng có 47 bến cảng biển; trong đó, có 39 bến cảng lớn và các bến cảng này chủ yếu dọc sông Cấm với chiều dài luồng hàng hải gần 30km t cầu Kiền đến cảng Đình Vũ. Tại 39 bến cảng này có hệ thống đƣờng giao thông kết nối với các quốc lộ phục vụ nhu cầu vận tải hàng hóa. Hệ thống giao thông kết nối cảng biển (đƣờng trục Cảng) phục vụ vận tải hàng hóa ra, vào cảng cũng là tuyến đƣờng trục chính đô thị nối t Quán Toan đến cảng Đình Vũ có chiều dài tƣơng đƣơng với luồng hàng hải.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ