Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý luận về Quản trị rủi ro trong giao nhận mặt hàng dụng cụ y tế nhập khẩu. 5 Chương 3: Thực trạng quản trị rủi ro nhập khẩu mặt hàng y tế của công ty Cổ phần giao nhận Vận Tải Vàng- Goldtrans. Chương 4: Các giải pháp tăng cường quản trị rủi ro trong nhập khẩu mặt hàng y tế của công ty Cổ phần giao nhận Vận Tải Vàng- Goldtrans.
6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG GIAO NHẬN MẶT HÀNG DỤNG CỤ Y TẾ NHẬP KHẨU 2. Một số khái niệm về quản trị rủi ro trong giao nhận hàng nhập khẩu. Khái niệm về nguy cơ, rủi ro, tổn thất. Khái niệm về nguy cơ.
“Nguy cơ được định nghĩa là xác suất mà việc phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ sẽ để lại hậu quả xấu” (Theo Ropeik và Grey, 2002). “Nguy cơ là một nguồn, một tình huống hoạt một hành động có tiềm năng gây ra tổn hại đối với con người, như tổn thương hay tác hại sức khỏe hoặc kết hợp cả hai tổn hại trên” (Theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7301- 1:2008). Tóm lại, Nguy cơ là khả năng gây ra các hậu quả xấu ở dạng 1 tình huống, nguồn đánh giá dựa trên xác suất và mức độ nghiêm trọng của hậu quả. Khái niệm về rủi ro.
Nhiều khái niệm được ra cho rủi ro, theo từ điển tiếng Việt xuất bản năm 1995, “Rủi ro là điều không lành, không tốt, bất ngờ xảy đến”. Theo từ điển Oxford, “Rủi ro là khả năng gặp nguy hiểm hoặc bị đau đớn thiệt hại”. Theo Allan Willett, “Rủi ro là bất trắc có thể liên quan đến những biến cố không mong đợi”.Authur Williams, Jr.Smith: “Rủi ro là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả. rủi ro có thể xuất hiện trong hầu hết các hoạt động của con người, Khi có rủi ro người ta không thể dự đoán đoạn chính xác kết quả.
Sự hiện diện của rủi ro gây nên sự bất định. Nguy cơ rủi ro phát sinh bất 7 cứ lúc nào một hình động dẫn đến khả năng được hoạt mất không thể đoán trước”.TS Doãn Kế Bôn, “Rủi ro là những sự kiện bất ngờ ngoài mong đợi của con người và gây ra những thiệt hại cho các hoạt động của con người. Mặc dù rủi ro là sự kiện khách quan, nhưng con người lại hoàn toàn có thể kiểm soát được rủi ro ở những mức độ khác nhau, từ đó có những biện pháp hạn chế tối đa những tổn thất rủi ro mang đến”. Tóm lại, rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được.
Rủi ro vừa mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực. Rủi ro có thể mang tới những tổn thất, mất mát, nguy hiểm…cho con người nhưng cũng có thể mang đến cơ hội. Khái niệm về tổn thất. Khái niệm về tổn thất là khái niệm luôn đi kèm cùng rủi ro bởi tổn thất có thể là những thiệt hại, mất mát về tài sản, mất cơ hội có thể được hưởng về tinh thần, thể chất do rủi ro gây ra.TS Doãn Kế Bôn, 2009, Giáo trình quản trị tác nghiệp thương mại Quốc tế).
Tóm lại, tổn thất là yếu tố quan trọng để đánh giá rủi ro trong một dự án. Việc định lượng và định giá tổn thất là rất cần thiết để quản lý rủi ro hiệu quả. Khái niệm quản trị rủi ro. Theo Nguyễn Quang Thu, 2008 “Quản trị rủi ro là sự nhận dạng, đo lường, kiểm soát các loại rủi rốc thể đe dọa các loại tài sản và thu nhập từ các dịch vụ chính hay từ các hoạt động sản xuất kinh doanh chính của một ngành kinh doanh hay của một doanh nghiệp sản xuất”.
“Quản trị rủi ro trong tác nghiệp thương mại quốc tế là hệ thống các nghiệp vụ nhằm nhận dạng, đánh giá, đối phó với nguyên nhân và hậu quả quả của rủi ro trong quá trình tiến hành các tác nghiệp thương mại quốc tế (PGS.TS Doãn Kế Bôn, 2009). Khái niệm quản trị nhận hàng nhập khẩu. Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 28 luật thương mại 2005 thì hàng hóa nhập khẩu là các mặt hàng được đưa vào lãnh thổ Việt 8 Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật. Còn một số định nghĩa khác về Quản trị: Theo Harold Koontz và Cyril O’Donnell: “Quản trị là thiết lập và duy trì một môi trường mà các cá nhân làm việc với nhau trong từng nhóm có thể hoạt động hữu hiệu và có kết quả”.
Theo James Stoner và Stephen Robbins: “Quản trị là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đề ra”. Tóm lại, Quản trị là một hoạt động không thể thiếu trong mọi doanh nghiệp và tổ chức không biệt phạm vi ngành nghề kinh doanh nào. Đây là tiến trình phối hợp giữa các hoạt động của người cùng chung trong tổ chức, thực hiện hoạt động nhằm bảo đảm sự hoàn thành công việc qua những nỗ lực người khác. Quản trị còn là quá trình các nhà quản trị hỏa định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra.
Do đó, Quản trị nhận hàng nhập khẩu là chuỗi hoạt động nhiều bước, trong đó doanh nghiệp thực hiện tổ chức hoạt động kinh doanh từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng của chu kỳ kinh doanh xuất nhập khẩu. Từ đó tổng hợp các hoạt động hoạch định chiến lược và kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra các quá trình đã đề ra để đạt hiệu quả tốt nhất. Khái niệm quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu. Quản trị rủi ro là quá trình xác nhận, nhận dạng, vấn đề sự kiện có thể tác động đến doanh nghiệp trong tương lai, đem đến những biến động tiêu cực cho doanh nghiệp trong tương lai nhằm ngăn chặn và hạn chế mức độ rủi ro, đồng thời rủi ro thành cơ hội để thành công.
Quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu là quá trình xác nhận, nhận dạng vấn đề có thể tác động trong chuỗi hoạt động kinh doanh từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng của hoạt động nhập khẩu hàng hóa. Từ đó 9 đưa ra đề xuất nhằm ngăn chặn và hạn chế mức độ rủi ro, đồng thời biến rủi ro thành cơ hội để thành công. Một số lý thuyết về quản trị rủi ro trong hoạt động nhận hàng dụng cụ y tế nhập khẩu. Nội dung quy trình nhận hàng nhập khẩu.
Xác định loại hàng hóa nhập khẩu. Sau khi tiếp nhận thông tin mặt hàng từ khách hàng, bên dịch vụ nhập khẩu cần xác định rõ ràng mặt hàng nhập khẩu thuộc diện nào, nằm trong danh mục cấm hay không để đảm bảo an toàn cho thị trường trong nước và giúp hàng hóa thông quan được thuận lợi. Ký hợp đồng ngoại thương. Hợp đồng thương mại là bước quan trọng để làm cơ sở cho các chứng từ còn lại, sau khi tìm được nguồn hàng, hai bên sẽ thương lượng và thỏa thuận các điều kiện và điều khoản giao hàng, để ràng buộc và có tính pháp lý.
Các nội dung như sau cần phải lưu ý: - Tên hàng (Tên hàng đầy đủ là gì, nếu máy móc thì thể hiện rõ model, nhãn hiệu…). - Quy cách đóng gói (đóng kiện gỗ hay thùng carton, mỗi thùng bao nhiêu bịch/gói/hủ…). - Số lượng và trọng lượng đơn hàng. - Đơn giá, giá trị lô hàng cùng đồng tiền thanh toán.
- Thanh toán: thời hạn và điều kiện thanh toán. - Bộ chứng từ yêu cầu (invoice, packing list, Bill of lading,C/O, C/Q,. Bước 3: Kiểm tra chứng từ hàng. Bộ chứng từ cơ bản sẽ bao gồm: Hợp đồng thương mại; vận đơn, hóa đơn thương mại; phiếu đóng gói hàng hóa; giấy chứng nhận xuất xứ và các giấy tờ liên quan khác;.
Tùy vào từng loại mặt hàng mà có các giấy tờ riêng theo quy định riêng biệt. 10 Bên dịch vụ giao nhận sẽ nhận bản photo để phục vụ công việc lúc cần thiết, đối chiếu thông tin, nếu có vấn đề thì cần báo cho bên khách hàng. Kiểm tra các thông tin trên bộ chứng từ và mã tra cứu HS code. Bước 4: Đăng ký kiểm tra chuyên ngành (nếu có) Sau khi nhận được giấy báo hàng đến (Arrival Notice) do người bán gửi đến, bên nhập khẩu cần làm các thủ tục đăng ký kiểm tra chuyên ngành.
Thông thường sẽ nhận được giấy này từ hãng vận chuyển khoảng 2 ngày trước khi tàu đến cảng. Nếu như lô hàng của bạn có tên trong danh mục hàng hoá phải kiểm tra chuyên ngành thì đây là một thủ tục bắt buộc cần phải làm. Nếu hàng không cần phải đăng ký kiểm tra chuyên ngành thì bỏ qua không cần đăng ký kiểm tra chuyên ngành. Bước 5: Khai và truyền tờ khai hải quan Sau khi nhận được giấy báo hàng thì doanh nghiệp bắt đầu khai báo hải quan điện tử.
Tránh trường hợp sai sót xảy ra khi điền thông tin vì sẽ gây ảnh hưởng đến quá trình thông quan, bên nhập khẩu nếu chưa có kinh nghiệp thì nên sử dụng dịch vụ đại lý hải quan bên ngoài để quá trình khai báo an toàn và tránh rủi ro không đáng có. Khi khai báo hoàn tất, kiểm tra lại các thông tin để chắc chắn đã chính xác. Bước 6: Chuẩn bị hồ sơ hải quan Tùy vào kết quả, hồ sơ hải quan dựa theo kết quả phân luồng tờ khai: - Đối với luồng xanh: được miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa khi doanh nghiệp chấp hành tốt các quy định pháp luật hải quan. Dù vậy, cũng nên đem theo các hồ sơ cần thiết phòng trường hợp ngoài ý muốn.
- Đối với luồng vàng: hải quan sẽ miễn kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng kiểm tra chi tiết hồ sơ. Do đó, cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ chi tiết nhất có thể và nắm kỹ thông tin của hàng hóa để quá trình kiểm tra diễn ra thuận lợi. - Đối với luồng đỏ: Hải quan kiểm tra chi tiết hồ sơ và tiến hành kiểm tra chi tiết hàng hóa với các mức độ kiểm tra thực tế lô hàng. Đây là trường hợp 11 gắt gao nhất, bắt buộc phải chuẩn bị thật kỹ các giấy tờ cần thiết và mọi giấy tờ khác liên quan.
Bước 7: Nộp thuế và hoàn tất thủ tục nhập khẩu hàng hóa Tiến hàng nộp các loại thuế ứng với từng mặt hàng. Bước 8: Làm thủ tục đổi lệnh và chuyển hàng hóa về kho bảo quản.