Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức, tài liệu lưu trữ là nguồn thông tin gốc, có giá trị pháp lý và thực tiễn chứng minh quá trình hình thành, phát triển và điều hành công việc. Tuy nhiên, hoạt động lưu trữ luôn tiềm ẩn nguy cơ xảy ra các biến cố bất lợi như mất mát, hư hỏng vật lý hoặc lộ lọt thông tin. Để bảo vệ an toàn khối tài liệu, việc tiếp cận và triển khai quản trị rủi ro (QTRR) là yêu cầu cần thiết. Trên thực tế tại nhiều đơn vị, công tác này mới chỉ dừng lại ở các phương án rời rạc, chưa được xây dựng thành quy trình đồng bộ.

Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia (EVNNLDC / A0) là đơn vị hạch toán trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), giữ vai trò chỉ huy điều hành hệ thống sản xuất, truyền tải và phân phối điện năng trên phạm vi toàn quốc. Hoạt động đặc thù này làm phát sinh khối lượng lớn tài liệu quản lý và hồ sơ kỹ thuật chuyên ngành phức tạp (như thông số điều độ, hồ sơ SCADA/EMS, hồ sơ phương thức vận hành, thỏa thuận đấu nối). Nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo đảm an toàn cho khối tài liệu này, tác giả đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp quản trị rủi ro phù hợp với điều kiện của Trung tâm.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Tìm hiểu, phân tích và đánh giá công tác quản trị rủi ro trong lưu trữ tại Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia; làm rõ kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế tồn đọng và nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro trong công tác lưu trữ tại đơn vị.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (4 nhiệm vụ):
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về quản trị rủi ro trong công tác lưu trữ.
    2. Khảo sát thực trạng quản trị rủi ro trong công tác lưu trữ tại Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia.
    3. Đánh giá những ưu điểm và hạn chế trong quản trị rủi ro tại Trung tâm.
    4. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro trong công tác lưu trữ tại Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quản trị rủi ro trong công tác lưu trữ tại Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia.
  • Phạm vi không gian: Cơ quan Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia (Số 11 phố Cửa Bắc, phường Trúc Bạch, quận Ba Đình, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát và thu thập dữ liệu từ năm 2021 đến năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống khái niệm dựa trên các nghiên cứu chuyên ngành và tiêu chuẩn quản lý hiện hành:

  • Khái niệm Rủi ro: Được tiếp cận theo Tiêu chuẩn Quốc gia ISO 3100:2011 (tác động của sự không chắc chắn lên mục tiêu) và các định nghĩa trong khoa học hành chính.
  • Khái niệm Quản trị rủi ro trong công tác lưu trữ: Tác giả kế thừa nghiên cứu của TS. Trần Thanh Tùng (2018), xác định đây là quá trình xác định một cách liên tục, có hệ thống các rủi ro đã và có thể xảy ra, từ đó xây dựng kế hoạch nhằm loại trừ nguyên nhân hoặc giảm thiểu thiệt hại đối với công tác lưu trữ xuống mức thấp nhất.
  • Khung đánh giá: Xác định 3 nhóm đối tượng quản trị rủi ro (tài liệu lưu trữ, cơ sở vật chất, người làm lưu trữ) cùng thang đo 5 mức độ thiệt hại định tính (từ Mức 1: Không hề nghiêm trọng đến Mức 5: Rất nghiêm trọng - mất hoàn toàn, không có khả năng phục hồi).

Hệ thống cơ sở pháp lý và văn bản quy phạm được tác giả trích dẫn trực tiếp gồm:

  • Văn bản Luật: Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 (Điều 8 quy định các hành vi bị cấm, Điều 15 về chỉnh lý, Điều 16 về xác định giá trị tài liệu, Điều 28 về hủy tài liệu hết giá trị); Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14; Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 (Điều 342).
  • Văn bản dưới luật và văn bản nghiệp vụ: Nghị định số 01/2013/NĐ-CP, Nghị định số 26/2020/NĐ-CP; Quyết định số 168/QĐ-HĐBT (1981); Thông tư số 02/2020/TT-BNV, Thông tư số 16/2014/TT-BNV, Thông tư số 17/2014/TT-BNV, Thông tư số 09/2007/TT-BNV; Công văn số 903/VTLTNN-QLII (2023), Công văn số 879/VTLTNN-NVĐP (2006), Công văn số 283/VTLTNN-NVTW (2004), Công văn số 111/NVĐP (1995), Công văn số 662/VTLTNN-TCCB (2008); các Quyết định số 128/QĐ-VTLTNN, 246/QĐ-VTLTNN, 262/QĐ-VTLTNN, 176/QĐ-VTLTNN, 150/QĐ-VTLTNN của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước; Quyết định số 1687/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ.
  • Văn bản quản lý nội bộ: Quyết định số 1080/QĐ-EVN ngày 01/08/2021 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam; Quyết định số 02/QĐ-ĐĐQG ngày 08/01/2021 và Quyết định số 271/VP ngày 04/11/2022 của EVNNLDC.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập thông tin – tài liệu: Khai thác văn bản quy phạm pháp luật, quy định nội bộ của EVN/EVNNLDC, tài liệu báo cáo chuyên môn.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích, đối chiếu các hướng dẫn nghiệp vụ chuẩn với quy trình thực tế tại cơ quan.
  • Phương pháp khảo sát thực địa: Quan sát trực tiếp hoạt động nghiệp vụ, hiện trạng trang thiết bị và điều kiện bảo quản tại phòng kho lưu trữ 12.09 của Trung tâm.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý văn phòng và 2 nhân sự phụ trách văn thư - lưu trữ về thuận lợi, khó khăn trong công việc.
  • Phương pháp phân tích – tổng hợp: Thống kê số liệu, so sánh thực tế với báo cáo để nhận diện các điểm nghẽn rủi ro.
  • Phương pháp lịch sử: Khái quát các mốc hình thành và biến đổi cơ cấu tổ chức của Trung tâm từ năm 1994 đến nay.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về quản trị rủi ro trong công tác lưu trữ

Chương 1 tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng và khung pháp lý điều chỉnh hoạt động quản trị rủi ro lưu trữ:

  • Khái niệm và nội dung: Phân tích nội dung cốt lõi của QTRR lưu trữ gồm 4 bước: (1) Nhận diện nguy cơ rủi ro, (2) Đánh giá mức độ ảnh hưởng của rủi ro (áp dụng thang 5 cấp độ), (3) Kiểm soát, phòng ngừa rủi ro, và (4) Xử lý rủi ro khi xảy ra sự cố.
  • Vai trò của QTRR: Tác giả phân tích vai trò trên 2 phương diện: phương diện quản lý (hình thành tư duy chủ động, hỗ trợ lập kế hoạch công tác định kỳ, dự trù ngân sách và hoàn thiện quy chế) và phương diện nghiệp vụ (bảo đảm tính chuẩn xác của các khâu thu thập, chỉnh lý, bảo quản, ngăn ngừa sai sót kỹ thuật).
  • Nguyên tắc QTRR: Xác lập 4 nguyên tắc cơ bản gồm: Nguyên tắc toàn diện, tổng hợp; Nguyên tắc khách quan; Đảm bảo tính thực tế; và Nguyên tắc ưu tiên (tập trung nguồn lực xử lý các nguy cơ có tần suất xuất hiện cao hoặc mức độ thiệt hại nặng).
  • Đối tượng quản lý: Xác định cụ thể 3 nhóm đối tượng cần bảo vệ và kiểm soát: Tài liệu lưu trữ (tài liệu giấy truyền thống và tài liệu điện tử), Cơ sở vật chất (kho tàng, giá kệ, hộp bảo quản, máy hút ẩm...), và Người làm lưu trữ (trình độ chuyên môn, ý thức trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp).
  • Cơ sở pháp lý: Tổng thuật các chế tài, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật được quy định trong các Luật, Nghị định, Thông tư và văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của cơ quan quản lý nhà nước về lưu trữ và bảo vệ bí mật nhà nước.

Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro trong công tác lưu trữ tại Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực tế toàn diện tại EVNNLDC trong giai đoạn 2021–2024:

  • Tổng quan đơn vị: Thành lập ngày 11/04/1994 theo Quyết định số 180/QĐ-NL-TCCB&LĐ của Bộ Năng lượng (mốc đóng điện đường dây 500 kV Bắc - Nam ngày 27/05/1994). Cơ quan vận hành theo chế độ một thủ trưởng, quản lý hệ thống SCADA/EMS và điều hành lưới điện truyền tải quốc gia.
  • Bộ máy nhân sự: Công tác lưu trữ trực thuộc Văn phòng Trung tâm theo Quyết định số 02/QĐ-ĐĐQG. Nhân sự gồm 02 cán bộ văn thư kiêm nhiệm lưu trữ, có bằng cấp/chứng chỉ chuyên môn nhưng dành phần lớn thời gian xử lý công tác văn thư hành chính thường nhật, chưa bố trí cán bộ chuyên trách lưu trữ.
  • Thống kê khối lượng tài liệu: Báo cáo số 3503/BC-ĐĐQG ngày 04/10/2023 phản ánh tổng khối lượng tài liệu của 6 phòng chức năng là 467 mét giá. Tuy nhiên, khảo sát thực tế tại kho chỉ có 22 giá tài liệu (8 giá 6 tầng và 14 giá 5 tầng), tương đương khoảng 115 mét giá tài liệu đang được bảo quản tập trung.
STT Tên đơn vị bảo quản Thời gian của khối tài liệu Khối lượng theo báo cáo (mét)
1 Văn phòng 1992 - 2023 80m
2 Phòng Điều độ 2022 - 2023 12m
3 Phòng CNTT & SCADA 2013 - 2023 50m
4 Phòng Phương thức 2015 - 2023 300m
5 Phòng Tổ chức - Nhân sự 2020 - 2023 5m
6 Phòng Tài chính - Kế toán 2017 - 2021 20m
Tổng cộng 467m
  • Nhận diện các rủi ro cụ thể:
    • Rủi ro quản lý: Trung tâm chưa ban hành văn bản quy định riêng về QTRR mà áp dụng chung Quyết định số 1080/QĐ-EVN; chưa thực hiện thanh tra, kiểm tra nội bộ từ 2022 đến đầu 2024 (chỉ có đợt kiểm tra của EVN vào tháng 10/2023).
    • Rủi ro thu thập: Chưa ban hành danh mục nguồn nộp lưu; tài liệu tồn đọng từ năm 1998 nộp dồn dập trong năm 2023–2024; phát sinh chênh lệch số lượng giao nộp thực tế so với mục lục của Phòng Phương thức.
    • Rủi ro chỉnh lý: Tổ chỉnh lý (thành lập theo Quyết định số 271/VP gồm 7 thành viên) gặp các lỗi: tiêu đề hồ sơ sai lệch nội dung (tập văn bản đến năm 2021 chứa quyết định năm 2020); hồ sơ kỹ thuật thiếu văn bản quản lý kèm theo; chứng từ kết thúc ghi "tình trạng tốt" đối với tài liệu đã bị ố vàng, rách mép.
    • Rủi ro xác định giá trị và tiêu hủy: Chưa thành lập Hội đồng xác định giá trị và Hội đồng tiêu hủy; tài liệu trùng thừa lưu trữ trong thùng tôn; ghi nhận tình trạng nhân viên tự ý hủy tài liệu gốc trùng thừa trong quá trình lập hồ sơ.
    • Rủi ro bảo quản vật lý: Kho lưu trữ đặt tại phòng 12.09 (tầng 12) chưa có máy hút ẩm chuyên dụng; hệ thống điều hòa bật/tắt đồng bộ với công tắc đèn; hệ thống chữa cháy sử dụng nước; tình trạng vật lý ghi nhận 5% tài liệu ố vàng (khối tài liệu trước năm 2000), 10–15% bị gãy/quăn nếp, dưới 1% bị mờ hoặc mất một phần nội dung.
    • Rủi ro an ninh, vận chuyển và bảo mật: Chưa có quy chế kiểm soát ra vào kho 12.09; thiếu giám sát đối với thực tập sinh tiếp cận tài liệu; làm thất lạc 03 hộp hồ sơ (tháng 8, 9, 12 năm 2023) trong đợt chuyển kho từ tầng 2 lên tầng 12.

Chương 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro trong công tác lưu trữ tại Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia

Chương 3 đề xuất 6 nhóm giải pháp khắc phục các hạn chế đã chỉ ra ở Chương 2:

  1. Nâng cao nhận thức cán bộ: Đẩy mạnh tuyên truyền, tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ định kỳ giúp cán bộ quản lý và nhân sự các phòng ban hiểu rõ trách nhiệm quản trị rủi ro và quy trình lập hồ sơ hiện hành.
  2. Ban hành văn bản quản lý: Khẩn trương xây dựng và ban hành các quy chế, quy định nội bộ chi tiết về QTRR trong lưu trữ; ban hành danh mục nguồn nộp lưu và bảng thời hạn bảo quản tài liệu đặc thù ngành điều độ điện lực.
  3. Hoàn thiện bộ máy nhân sự: Bố trí biên chế cán bộ chuyên trách công tác lưu trữ thay vì mô hình kiêm nhiệm; phân định rõ trách nhiệm giữa khâu văn thư và khâu lưu trữ; bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ.
  4. Nâng cao hoạt động quản lý: Thiết lập kế hoạch lưu trữ hàng năm gắn với dự toán kinh phí; tổ chức kiểm tra, thanh tra nội bộ định kỳ công tác lưu trữ tại các phòng chuyên môn.
  5. Nâng cao chất lượng hoạt động nghiệp vụ: Thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu và Hội đồng tiêu hủy tài liệu hết giá trị theo đúng quy định tại Quyết định số 1080/QĐ-EVN; chuẩn hóa quy trình giao nhận, chỉnh lý và lập chứng từ kết thúc; kiểm soát chặt chẽ quy trình khai thác bản gốc.
  6. Đầu tư cơ sở vật chất và kỹ thuật bảo quản: Trang bị máy hút ẩm tự động độc lập tại phòng kho 12.09; lắp đặt hệ thống điều hòa chuyên dụng duy trì nhiệt độ 20°C (±2°C) và độ ẩm 50% (±5%); nghiên cứu chuyển đổi phương án chữa cháy bằng khí thay thế nước; sử dụng cặp hộp bảo quản đạt chuẩn kỹ thuật; ban hành quy chế bảo vệ an ninh và kiểm soát người ra vào kho.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với dữ liệu khảo sát thực tế:

  • Kết quả khảo sát và số liệu thực chứng:

    • Chỉ ra khoảng chênh lệch lớn giữa số liệu báo cáo của các đơn vị (467 mét giá tài liệu) và dung lượng thực tế đang được bảo quản tập trung tại kho 12.09 (115 mét giá tài liệu trên 22 giá kệ), cho thấy phần lớn tài liệu còn phân tán tại các phòng ban.
    • Đo lường tỷ lệ suy thoái vật lý của tài liệu giấy tại kho: 5% hồ sơ bị ố vàng, 10–15% hồ sơ bị quăn mép, nếp gấp, dưới 1% tài liệu bị mất một phần chữ viết.
    • Ghi nhận sự cố thất lạc cụ thể gồm 03 hộp tài liệu (tháng 8, 9, 12 năm 2023) trong quá trình vận chuyển chuyển đổi vị trí kho.
    • Chỉ ra sự thiếu hụt về mặt tổ chức khi cơ quan chưa lập Hội đồng xác định giá trị và Hội đồng tiêu hủy tài liệu, dẫn đến nguy cơ tiêu hủy sai quy trình.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra 6 nhóm biện pháp mang tính khả thi, bám sát các tiêu chuẩn của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước cũng như quy định của EVN, phù hợp với năng lực tài chính và cơ sở vật chất của Trung tâm.

  • Đóng góp của đề tài: Là công trình nghiên cứu khảo sát chuyên sâu đầu tiên về công tác quản trị rủi ro trong lưu trữ tại Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia. Đề tài cung cấp bức tranh thực trạng chân thực, giúp lãnh đạo Trung tâm nhận diện các nguy cơ tiềm ẩn để có phương án bảo đảm an toàn cho tài liệu kỹ thuật và hành chính ngành điện.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế của đề tài tập trung chủ yếu vào khối tài liệu giấy truyền thống tại cơ quan Trung tâm trong giai đoạn 2021–2024. Nội dung về quản trị rủi ro tài liệu điện tử trên hệ thống phần mềm (bắt đầu triển khai từ năm 2021) mới chỉ dừng lại ở bước ghi nhận ban đầu, chưa có điều kiện phân tích sâu về khía cạnh an toàn an ninh mạng và dữ liệu số hóa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình quản trị rủi ro đối với tài liệu lưu trữ điện tử, hệ thống cơ sở dữ liệu tích hợp SCADA/EMS và các giải pháp số hóa tài liệu kỹ thuật chuyên biệt phục vụ vận hành thị trường điện lực trong môi trường chuyển đổi số.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên: Ngành Lưu trữ học, Quản trị văn phòng, Quản lý công và Luật học có thể tham khảo phương pháp khảo sát thực địa, khung lý thuyết phân loại 5 cấp độ rủi ro và cách tiếp cận quản trị rủi ro trong cơ quan nhà nước / doanh nghiệp.
    • Cán bộ lưu trữ và quản trị hành chính: Cán bộ tại các đơn vị thành viên của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các doanh nghiệp kỹ thuật có thể tham khảo các biểu mẫu khảo sát, quy trình nhận diện rủi ro thu thập tài liệu kỹ thuật phức tạp và giải pháp trang bị phòng kho chuyên dụng.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng nhận diện các rủi ro phát sinh trong từng khâu nghiệp vụ (thu thập, chỉnh lý, bảo quản, vận chuyển) và các tiêu chí đánh giá mức độ an toàn phòng kho tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Khối lượng tài liệu lưu trữ tại EVNNLDC có sự chênh lệch như thế nào giữa số liệu báo cáo và khảo sát thực tế? Theo Báo cáo số 3503/BC-ĐĐQG ngày 04/10/2023, tổng khối lượng tài liệu của 6 phòng ban là 467 mét giá (trong đó riêng Phòng Phương thức là 300m). Tuy nhiên, khảo sát thực tế tại phòng kho 12.09 chỉ có 22 giá tài liệu (khoảng 115 mét giá), phản ánh lượng lớn tài liệu chuyên môn vẫn chưa được giao nộp vào lưu trữ cơ quan.

2. Thực trạng nhân sự phụ trách công tác lưu trữ tại Trung tâm được tổ chức ra sao? Nhiệm vụ lưu trữ thuộc Văn phòng Trung tâm (theo Quyết định số 02/QĐ-ĐĐQG). Đơn vị bố trí 02 cán bộ văn thư kiêm nhiệm lưu trữ, chưa có vị trí chuyên trách. Nhân sự chủ yếu xử lý các công việc văn thư hàng ngày, khiến các nghiệp vụ lưu trữ chuyên sâu chưa được thực hiện thường xuyên.

3. Điều kiện bảo quản vật lý tại phòng kho lưu trữ 12.09 có những rủi ro kỹ thuật nào? Kho lưu trữ chưa có máy hút ẩm độc lập; hệ thống điều hòa hoạt động phụ thuộc vào công tắc đèn chiếu sáng; hệ thống chữa cháy tòa nhà sử dụng nước (tiềm ẩn rủi ro làm ướt hỏng tài liệu khi có sự cố); chưa có quy trình vệ sinh tài liệu định kỳ.

4. Khóa luận ghi nhận những hư hại vật lý và sự cố mất mát tài liệu cụ thể nào? Khảo sát thực tế ghi nhận 5% tài liệu bị ố vàng (chủ yếu hình thành trước năm 2000), 10–15% tài liệu bị quăn mép, gãy nếp, dưới 1% bị mờ mất chữ; đặc biệt ghi nhận sự cố làm mất 03 hộp tài liệu (tháng 8, 9 và 12 năm 2023) trong quá trình di chuyển kho từ tầng 2 lên tầng 12.

5. Công tác xác định giá trị và tiêu hủy tài liệu tại đơn vị tồn tại bất cập gì? Trung tâm chưa thành lập Hội đồng xác định giá trị và Hội đồng tiêu hủy tài liệu hết giá trị theo Quyết định 1080/QĐ-EVN; tài liệu trùng thừa lưu trữ tạm trong thùng tôn và có hiện tượng nhân viên tự ý tiêu hủy tài liệu trùng thừa/bản gốc trong quá trình chỉnh lý hồ sơ mà không lập biên bản hay xin phê duyệt.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Thanh Hoa đã giải quyết trọn vẹn các mục tiêu nghiên cứu đề ra, phản ánh rõ nét thực trạng quản trị rủi ro trong công tác lưu trữ tại Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia giai đoạn 2021–2024. Công trình làm nổi bật các điểm nghẽn về nhân lực kiêm nhiệm, bất cập trong khâu thu thập - chỉnh lý - tiêu hủy và điều kiện bảo quản vật lý của phòng kho 12.09. Hệ thống 6 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ và bám sát các quy định nghiệp vụ hiện hành, có giá trị thực tiễn đối với công tác bảo đảm an toàn tài liệu tại EVNNLDC cũng như các đơn vị ngành điện.