Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của nghiên cứu sinh Đàm Thị Thanh Huyền với đề tài "Quản trị rủi ro tài chính của các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam", chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (mã số: 934.01), được thực hiện tại Trường Đại học Thương mại dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Thu Thủy và PGS.TS. Phạm Thị Thanh Hòa, bảo vệ năm 2021.

Tính cấp thiết của luận án xuất phát từ bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng của Việt Nam sau khi gia nhập WTO và ký kết các Hiệp định thương mại tự do (FTA). Các tập đoàn kinh tế nhà nước (TĐKTNN) giữ vai trò chủ lực trong nền kinh tế nhưng qua quá trình hoạt động đã bộc lộ nhiều bất cập như hiệu quả sản xuất kinh doanh chưa cao, vi phạm quy định quản lý vốn và tài sản, chậm phát hiện sai phạm do cơ chế kiểm soát rủi ro tài chính (RRTC) còn lỏng lẻo. Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV), tiền thân là Tổng Công ty Than Việt Nam (thành lập năm 1994) và Tổng Công ty Khoáng sản Việt Nam (thành lập năm 1995), là một trong ba trụ cột đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, đã khai thác trên 700 triệu tấn than. Tuy nhiên, các doanh nghiệp thuộc TKV đối mặt với nhiều rủi ro tài chính nghiêm trọng như hệ số đòn bẩy tài chính cao, khó khăn trong việc cân đối dòng tiền để đảm bảo khả năng thanh toán, nợ phải thu khó đòi và hiệu quả đầu tư tài chính chưa đạt kỳ vọng.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là vận dụng lý thuyết nền tảng về rủi ro tài chính và quản trị rủi ro tài chính (QTRRTC) để phân tích, đánh giá thực trạng tại các doanh nghiệp thuộc TKV giai đoạn 2013 - 2019, từ đó đề xuất các hàm ý chính sách và giải pháp thích hợp nhằm tăng cường công tác QTRRTC đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035.

Mục tiêu cụ thể được cụ thể hóa thông qua 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Nội dung quản trị rủi ro tài chính trong doanh nghiệp gồm những gì?
  2. Các doanh nghiệp thuộc TKV đã sử dụng những biện pháp nào để quản trị rủi ro tài chính?
  3. Nhân tố nào ảnh hưởng đến rủi ro tài chính của các doanh nghiệp thuộc TKV và cách thức đo lường như thế nào?
  4. Những hàm ý chính sách và giải pháp cần thiết nào áp dụng để tăng cường quản trị rủi ro tài chính của các doanh nghiệp thuộc TKV?

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản trị rủi ro tài chính bao gồm các khâu: nhận diện, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro tài chính trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc TKV. Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu 5 loại rủi ro tài chính chính gồm rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất, rủi ro đòn bẩy tài chính, rủi ro tín dụng thương mại và rủi ro thanh khoản.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát các đơn vị thành viên của TKV gồm 1 công ty mẹ và 32 công ty con, được xem xét độc lập trong quá trình phân tích.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2019; các giải pháp và định hướng đề xuất áp dụng cho giai đoạn đến năm 2025 và tầm nhìn 2035.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước được tác giả hệ thống hóa thành 4 nhóm nội dung chính:

Nhóm 1: Các công trình nghiên cứu về lý thuyết rủi ro và rủi ro tài chính. Các lý thuyết cổ điển và hiện đại về rủi ro được khởi xướng từ Willett (1901), Frank Knight (1921, 1957) với việc phân định rủi ro (đo lường được) và sự bất trắc (không tính toán được xác suất). Nassim Nicholas, Eichhorn (2004), Napp (2011), Steven Li (2003) phân loại rủi ro tài chính thành yếu tố khách quan (thị trường, lãi suất, tỷ giá, giá cả hàng hóa) và yếu tố chủ quan nội tại. Tại Việt Nam, Lưu Thị Hương và Vũ Duy Hào (2006), Nguyễn Đình Kiệm và Bạch Đức Hiển (2008), Vũ Duy Hào và Đàm Văn Huệ (2009), Vũ Văn Ninh và Phạm Thị Thanh Hòa (2017) tiếp cận rủi ro tài chính gắn liền với việc sử dụng nợ và cấu trúc vốn. Nguyễn Thị Ngọc Trang và cộng sự (2007) tiếp cận rủi ro kiệt giá tài chính, còn Phạm Tuấn Anh (2017) phân tích rủi ro trong tài trợ và đầu tư các quỹ của doanh nghiệp.

Nhóm 2: Các công trình nghiên cứu về nhận diện rủi ro tài chính. Nhận diện qua hệ số nợ và đòn bẩy tài chính có nghiên cứu của Defang và Murong (2005), MacKay và Phillips (2005), Vijitha Gunarathna (2016). Nhận diện qua các chỉ tiêu tài chính căn bản được phản ánh trong nghiên cứu của Li Zhe và cộng sự (2012) đối với ngành điện; Vũ Thị Hậu (2013) phân tích qua 5 chỉ số thanh toán và cơ cấu nợ; Trịnh Thị Phan Lan (2016) nhận diện qua rủi ro thanh khoản, đòn bẩy, tỷ giá, lãi suất và tín dụng thương mại. Nhận diện rủi ro phá sản bằng mô hình Z-score của Altman được áp dụng bởi Lâm Minh Chánh (2007), Huỳnh Cát Tường (2008), Khổng Thanh Hòa (2008), Đào Thị Thanh Bình (2013), Nguyễn Ngọc Trà Vy và Nguyễn Văn Công (2013). Các nghiên cứu nhận diện qua đặc trưng rủi ro bao gồm Brigham và Houston (2009), Madura (2012), Fang (2016), Phạm Xuân Kiên (2011), Yao và cộng sự (2003), Zhu (2007), Tran (2009), Carr (2014), Nguyễn Minh Kiều (2014), Nguyễn Trọng Cơ và Nghiêm Thị Thà (2011), Nguyễn Thị Bảo Hiền (2016) trên ngành dược, Phan Thùy Dương (2020) trên các doanh nghiệp xây dựng tại Hà Nội.

Nhóm 3: Các công trình nghiên cứu về đo lường rủi ro tài chính. Khởi đầu từ phân tích đơn biến của Beaver (1966) với 3 chỉ số quan trọng (tổng nợ/tổng tài sản, thu nhập thuần/tổng tài sản, dòng tiền/tổng nợ), sau đó Altman (1968) phát triển mô hình Z đa biến. Napp (2011) ứng dụng trên công ty Twintec tại Đức. Fulmer và cộng sự (1984) xây dựng chỉ số Fulmer's H phân loại phá sản trên mẫu 60 doanh nghiệp. Đáng chú ý, Alexander Bathory (1984) xây dựng mô hình phân tích đa biến số MDA với điểm số tổng hợp $FR_{it}$ đo lường rủi ro tài chính. Mô hình Bathory sau đó được ứng dụng bởi Bhunia và Mukhuti (2012) tại Ấn Độ, Nguyễn Thị Hậu (2017) trên ngành bất động sản niêm yết tại HSX, và Nguyễn Chi Mai (2020) trên ngành vận tải và viễn thông.

Nhóm 4: Các công trình nghiên cứu về kiểm soát rủi ro tài chính. Vai trò của Giám đốc quản trị rủi ro (CRO) và Giám đốc tài chính (CFO) được phân tích bởi Beasley và cộng sự (2006), Kleffner và cộng sự (2003), Hoyt và cộng sự (2011), Pagach và cộng sự (2010), Deloitte (2014), Paulin (2015). Sử dụng công cụ phái sinh và bảo hiểm để phòng ngừa rủi ro được nghiên cứu bởi Hanschel (2008), Allayannis và Weston (2001), Allayannis và cộng sự (2004), Kim và cộng sự (2004), Nain (2004), Carter và cộng sự (2004). Ngược lại, một số tác giả phát hiện công cụ phái sinh không làm tăng giá trị doanh nghiệp hoặc có tác động ngược chiều như Callahan (2002) trên ngành khai thác vàng, Loolman (2004), Jin và Jorion (2004) trên ngành dầu khí. Lý thuyết cấu trúc vốn của Modigliani và Miller (1958, 1961, 1963) và Miller (1977) giải thích mối quan hệ giữa vay nợ, lá chắn thuế và chi phí kiệt giá tài chính. Tại Việt Nam, Vũ Văn Ninh và Phạm Văn Bình (2011) xây dựng bộ chỉ tiêu kiểm soát RRTC cho các tập đoàn kinh tế; Vũ Thị Hậu (2013) khảo sát 21 doanh nghiệp công nghiệp; Trịnh Thị Phan Lan (2016) khảo sát 158 doanh nghiệp phi tài chính; Nguyễn Minh Kiều (2014) hệ thống hóa các kỹ thuật phái sinh.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định bao gồm:

  • Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện và chuyên sâu về công tác quản trị rủi ro tài chính riêng cho các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV).
  • Chưa có công trình nào kết hợp mô hình ma trận Tầm quan trọng - Mức độ thực hiện (IPA) để đánh giá thực trạng mức độ chú trọng và thực thi 4 khâu quản trị rủi ro tài chính tại các doanh nghiệp thuộc một tập đoàn kinh tế cụ thể ở Việt Nam.
  • Thiếu vắng các nghiên cứu định lượng kiểm định tác động của các nhân tố đặc thù (bao gồm quy mô hội đồng, sở hữu nhà nước, hiệu suất hoạt động, lãi suất, tuổi doanh nghiệp) đến chỉ số rủi ro tài chính tổng hợp $FR_{it}$ theo mô hình Alexander Bathory trong ngành khai khoáng than.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm nền tảng

Luận án tiếp cận rủi ro tài chính theo hai góc độ: định tính (sự không chắc chắn, tình trạng bất ổn) và định lượng (sự khác biệt giữa giá trị thực tế và giá trị kỳ vọng, đo lường bằng độ lệch chuẩn). Rủi ro tài chính trong doanh nghiệp được định nghĩa là rủi ro phát sinh từ sự biến động của lãi suất, tỷ giá hối đoái và việc thực thi các quyết định tài chính làm thay đổi tỷ suất sinh lời thực tế so với kỳ vọng.

Quản trị rủi ro tài chính là quá trình xác định mức độ rủi ro tài chính mà doanh nghiệp chấp nhận (khẩu vị rủi ro), đo lường mức độ tổn thất có thể gánh chịu, và sử dụng các công cụ, giải pháp kiểm soát để điều chỉnh rủi ro thực tế về mức mục tiêu đã xác lập. Bốn nội dung cốt lõi của quy trình QTRRTC bao gồm:

  1. Nhận diện rủi ro tài chính: Xác định liên tục, có hệ thống các nguy cơ, đối tượng chịu tổn thất, nguồn phát sinh rủi ro (thông qua phương pháp truyền thống, phương pháp hệ thống an toàn, phân tích báo cáo tài chính).
  2. Đo lường rủi ro tài chính: Ước lượng xác suất xảy ra, mức độ thiệt hại tài chính, sử dụng các chỉ số tài chính căn bản, mô hình Z-score của Altman, mô hình Fulmer's H và mô hình phân tích đa biến số MDA của Alexander Bathory.
  3. Kiểm soát rủi ro tài chính: Áp dụng các kỹ thuật né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu, đa dạng hóa và chuyển giao rủi ro thông qua công cụ tài chính phái sinh (hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi).
  4. Tài trợ rủi ro tài chính: Bố trí nguồn lực để bù đắp thiệt hại khi rủi ro xảy ra (trích lập quỹ dự phòng, bảo hiểm thương mại, tự tài trợ nội bộ).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

Phương pháp định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu trực tiếp và qua điện thoại các chuyên gia gồm thành viên Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Kế toán trưởng và chuyên viên tài chính kế toán tại các doanh nghiệp thuộc TKV nhằm làm rõ thực trạng tổ chức bộ máy và nhận thức về QTRRTC.

Phương pháp định lượng:

  • Mô hình IPA (Importance - Performance Analysis): Khảo sát thu thập ý kiến qua bảng hỏi về mức độ quan trọng và mức độ thực hiện của các tiêu chí QTRRTC. Kết quả được xử lý trên phần mềm SPSS 20 và biểu diễn qua ma trận 4 góc phần tư:
    • Góc phần tư I (Tập trung cải thiện - Concentrate here): Tầm quan trọng cao, mức độ thực hiện thấp.
    • Góc phần tư II (Duy trì và giữ vững - Keep up good work): Tầm quan trọng cao, mức độ thực hiện cao.
    • Góc phần tư III (Ưu tiên thấp - Low priority): Tầm quan trọng thấp, mức độ thực hiện thấp.
    • Góc phần tư IV (Hạn chế lãng phí/Có thể quá mức - Possible overkill): Tầm quan trọng thấp, mức độ thực hiện cao.
  • Mô hình kinh tế lượng MDA theo Alexander Bathory (1984): Sử dụng biến phụ thuộc $FR_{it}$ (hoặc $\ln(FR_{it})$) đại diện cho mức độ an toàn tài chính (điểm $FR$ càng cao thì rủi ro càng thấp). Mô hình kinh tế lượng ước lượng bằng các phương pháp OLS gộp (Pooled OLS), mô hình tác động cố định (FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (REM). Kiểm định Hausman được sử dụng để lựa chọn giữa FEM và REM; sau đó tiến hành kiểm định và khắc phục các khuyết tật của mô hình (đa cộng tuyến, phương sai sai số thay đổi, tự tương quan).
Ký hiệu biến Tên biến Đo lường / Diễn giải Giả thuyết tác động đến $FR_{it}$
$FR_{it}$ / $\ln(FR_{it})$ Chỉ số rủi ro tài chính Điểm tổng hợp theo mô hình Alexander Bathory Biến phụ thuộc
FAT Hiệu suất tài sản cố định Doanh thu thuần / Tài sản cố định bình quân H4 (+)
TAT Hiệu suất tổng tài sản Doanh thu thuần / Tổng tài sản bình quân H4 (+)
RT Hiệu suất thu hồi nợ phải thu Doanh thu thuần / Nợ phải thu bình quân H4 (+)
ES Tỷ suất tự tài trợ Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn H5 (+)
FAS Tỷ suất đầu tư TSCĐ Tài sản cố định / Tổng tài sản H5 (+)
IR Lãi suất vay Lãi suất cho vay bình quân của các NHTM do NHNN công bố H6 (-)
AGE Độ tuổi doanh nghiệp Số năm tính từ thời điểm niêm yết trên TTCK đến năm nghiên cứu H7 (+)
BOD Quy mô Hội đồng quản trị Tổng số thành viên trong HĐTV/HĐQT H8 (+)
STATE Tỷ lệ sở hữu nhà nước Tỷ lệ phần vốn nhà nước nắm giữ tại doanh nghiệp H9 (-)

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương này tổng thuật toàn diện các nghiên cứu trong nước và quốc tế về 4 trụ cột: lý thuyết rủi ro tài chính, nhận diện, đo lường và kiểm soát rủi ro tài chính. Tác giả chỉ ra khoảng trống về mặt học thuật và thực tiễn trong việc quản trị rủi ro tài chính tại các tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam, đặc biệt là ngành than - khoáng sản. Chương 1 thiết lập quy trình nghiên cứu logic (Hình 1.1), xây dựng khung phân tích kết hợp giữa mô hình IPA và mô hình hồi quy MDA, đồng thời xây dựng hệ thống 9 giả thuyết nghiên cứu (từ H1 đến H9) làm cơ sở cho phân tích định lượng.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro tài chính trong doanh nghiệp

Chương 2 hoàn thiện hệ thống lý luận về rủi ro và quản trị rủi ro tài chính trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích các tác động tiêu cực của rủi ro tài chính đến chi phí huy động vốn, chi phí kinh doanh, chi phí kiệt giá tài chính, lợi nhuận, năng lực cạnh tranh và giá trị doanh nghiệp. Luận án làm rõ nội dung 4 bước trong quy trình QTRRTC và các yếu tố ảnh hưởng bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp.

Ngoài ra, chương 2 phân tích sâu kinh nghiệm thực tế về mô hình tổ chức và quy trình quản trị rủi ro tài chính tại 4 tập đoàn quốc tế lớn:

  • Tập đoàn dầu khí Petronas (Malaysia): Áp dụng cấu trúc quản trị rủi ro tích hợp với bộ phận chuyên trách độc lập báo cáo trực tiếp ban điều hành (Hình 2.1).
  • Tập đoàn viễn thông NTT (Nhật Bản): Thiết lập sơ đồ hệ thống quản lý rủi ro và quy trình đánh giá rủi ro định kỳ theo chuẩn mực quốc tế (Hình 2.2 và 2.3).
  • Tập đoàn kinh tế TELUS (Canada): Áp dụng cơ chế cập nhật và đo lường kết quả đánh giá rủi ro hàng năm (Hình 2.4).
  • Các tập đoàn kinh tế tại Mỹ: Kinh nghiệm sử dụng công cụ tài chính phái sinh và thiết lập ủy ban quản lý rủi ro chuyên trách. Từ đó, tác giả đúc kết 5 bài học kinh nghiệm quan trọng cho các tập đoàn kinh tế Việt Nam và TKV: hoàn thiện mô hình tổ chức QTRRTC độc lập, xây dựng quy trình nhận diện - đo lường liên tục, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, tăng cường ứng dụng công cụ phái sinh, và xây dựng văn hóa quản trị rủi ro đồng bộ.

Chương 3: Thực trạng quản trị rủi ro tài chính của các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam

Chương 3 trình bày bức tranh tổng thể về quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức và thực trạng tài chính của 1 công ty mẹ và 32 đơn vị thành viên TKV giai đoạn 2013 - 2019:

  • Khái quát tài chính và hiệu quả kinh doanh: Phân tích diễn biến tài sản, cơ cấu nguồn vốn (Biểu đồ 3.1, 3.2), nợ phải trả (Biểu đồ 3.3) và sự biến động của các hệ số sinh lời BEP, ROS, ROA, ROE (Biểu đồ 3.4).
  • Thực trạng các loại rủi ro tài chính tại TKV:
    • Rủi ro tỷ giá: Ghi nhận các khoản lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái đáng kể trong giai đoạn 2013 - 2019 do các khoản vay ngoại tệ lớn phục vụ đầu tư mỏ (Biểu đồ 3.5, Phụ lục 07).
    • Rủi ro tín dụng thương mại: Quy mô nợ phải thu lớn, biến động phức tạp, vòng quay các khoản phải thu suy giảm làm ứ đọng vốn (Biểu đồ 3.6, 3.7, 3.8).
    • Rủi ro đòn bẩy tài chính và thanh khoản: Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu cao; hệ số khả năng thanh toán tổng quát, ngắn hạn, thanh toán nhanh và tức thời có xu hướng giảm sút, tiềm ẩn nguy cơ mất cân đối thanh khoản (Biểu đồ 3.9, Phụ lục 09, 10).
    • Đánh giá nguy cơ phá sản: Đánh giá rủi ro phá sản theo mô hình Z-score và chỉ số Bathory cho thấy một số doanh nghiệp thành viên rơi vào vùng cảnh báo nguy hiểm (Bảng 3.1).
  • Kết quả phân tích mô hình kinh tế lượng MDA: Phân tích thống kê mô tả (Bảng 3.2, Phụ lục 14), ma trận tương quan (Bảng 3.3, Phụ lục 15), kiểm tra đa cộng tuyến (Bảng 3.4, 3.5). Kết quả ước lượng mô hình FEM sau khi xử lý các khuyết tật (Bảng 3.6, Phụ lục 23) khẳng định mối quan hệ có ý nghĩa thống kê của các nhân tố như hiệu suất hoạt động, cấu trúc tài chính, lãi suất, quy mô hội đồng và sở hữu nhà nước đối với điểm an toàn tài chính $FR_{it}$.
  • Thực trạng quy trình và mô hình QTRRTC qua khảo sát IPA:
    • Khảo sát thực tế chỉ ra mô hình QTRRTC hiện tại tại các doanh nghiệp TKV còn phân tán, chủ yếu lồng ghép vào phòng Kế toán - Tài chính mà chưa có bộ phận chuyên trách (Hình 3.3, Bảng 3.10).
    • Kết quả phân tích IPA (Bảng 3.7, Bảng 3.11) xác định các khoảng cách giữa mức độ quan trọng và mức độ thực hiện trong cả 4 khâu: nhận diện, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro. Nhiều công cụ phái sinh hầu như chưa được sử dụng do thiếu hành lang pháp lý nội bộ và nhân sự am hiểu.
  • Đánh giá chung: Chỉ rõ những thành tựu đạt được trong việc duy trì sản xuất than ổn định, đồng thời chỉ ra 4 nhóm hạn chế chính: thiếu hệ thống cảnh báo sớm, nhận diện rủi ro bị động, kiểm soát rủi ro tỷ giá và lãi suất chưa hiệu quả, và chưa có quỹ dự phòng rủi ro tài chính tập trung.

Chương 4: Định hướng và giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tài chính của các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam

Dựa trên Quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn 2035 (Biểu đồ 4.1, 4.2), luận án xác lập quan điểm và đề xuất 3 nhóm giải pháp cốt lõi cho TKV:

  1. Giải pháp về mô hình tổ chức QTRRTC:
    • Tái cấu trúc mô hình quản trị rủi ro tại Công ty mẹ - TKV: Thiết lập Ủy ban Quản lý Rủi ro trực thuộc Hội đồng thành viên và Ban Quản lý rủi ro chuyên trách (Hình 4.1).
    • Thiết lập mô hình bộ phận QTRRTC chuyên trách tại các công ty con và đơn vị thành viên (Hình 4.2).
  2. Giải pháp về quy trình quản trị rủi ro tài chính:
    • Hoàn thiện quy trình nhận diện và đo lường rủi ro định kỳ theo bảng ma trận xác suất và mức độ thiệt hại (Bảng 4.1).
    • Xây dựng quy trình kiểm soát rủi ro tài chính chuẩn hóa (Hình 4.3, Biểu đồ 4.3).
    • Ứng dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá và rủi ro giá hàng hóa bằng hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai (Bảng 4.2).
    • Tăng cường kiểm soát tín dụng thương mại: xếp hạng tín nhiệm khách hàng mua than, siết chặt điều khoản thanh toán, thành lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi.
    • Cơ cấu lại các khoản nợ vay dài hạn, cân đối kỳ hạn vay để giảm rủi ro thanh khoản.
  3. Giải pháp nâng cao năng lực QTRRTC:
    • Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ quản trị rủi ro và tài chính quốc tế cho đội ngũ cán bộ quản lý.
    • Đầu tư hệ thống phần mềm công nghệ thông tin quản trị tài chính tích hợp (ERP) để theo dõi dòng tiền và rủi ro thời gian thực.
  4. Hệ thống kiến nghị thực thi:
    • Đối với Nhà nước và các Bộ, ngành: Hoàn thiện khung pháp lý về quản trị rủi ro trong doanh nghiệp nhà nước; hoàn thiện cơ chế thị trường đối với giá bán than trong nước; phát triển thị trường tài chính phái sinh tiền tệ và hàng hóa.
    • Đối với Ngân hàng thương mại: Đa dạng hóa các sản phẩm phái sinh lãi suất và tỷ giá với chi phí hợp lý; hỗ trợ tư vấn cấu trúc nguồn vốn cho các dự án khai khoáng quy mô lớn của TKV.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về rủi ro tài chính, quản trị rủi ro tài chính trong bối cảnh đặc thù của các tập đoàn kinh tế nhà nước hoạt động trong ngành công nghiệp khai khoáng nặng.
  • Tổng kết và chuyển giao thành công bài học kinh nghiệm quốc tế về cấu trúc tổ chức và quy trình QTRRTC từ các tập đoàn lớn (Petronas, NTT, Telus) vào điều kiện thể chế của doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng rủi ro tài chính (tỷ giá, lãi suất, đòn bẩy, tín dụng thương mại, thanh khoản) của 33 đơn vị thuộc TKV giai đoạn 2013 - 2019 qua hệ thống số liệu tài chính thực tế.
  • Ứng dụng thành công mô hình hồi quy kinh tế lượng MDA (Alexander Bathory) để đo lường và lượng hóa tác động của các nhân tố quản trị nội bộ và vĩ mô đến mức độ rủi ro tài chính của các doanh nghiệp TKV.
  • Ứng dụng mô hình ma trận IPA để định vị chính xác những điểm yếu kém, khoảng cách thực thi trong 4 khâu QTRRTC tại các đơn vị thành viên TKV.
  • Đề xuất mô hình tổ chức bộ máy quản lý rủi ro hai cấp (Công ty mẹ và Công ty con) cùng hệ thống quy trình kiểm soát rủi ro bằng công cụ tài chính phái sinh có tính khả thi cao đến năm 2035.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 2013 - 2019, chưa bao quát được các biến động kinh tế vĩ mô và dịch bệnh phát sinh sau năm 2019.
  • Mẫu nghiên cứu giới hạn trong 33 doanh nghiệp thuộc TKV, là doanh nghiệp nhà nước ngành khai khoáng, nên tính đại diện để khái quát hóa cho toàn bộ các loại hình doanh nghiệp tư nhân hoặc ngành nghề khác còn hạn chế.
  • Khảo sát thực tế về việc áp dụng các công cụ phái sinh còn phụ thuộc vào mức độ tiếp cận thông tin hạn chế từ phía các đơn vị thành viên.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng giai đoạn dữ liệu sau năm 2019 để đánh giá tác động của các cú sốc chuỗi cung ứng toàn cầu và biến động giá năng lượng thế giới đến rủi ro tài chính của TKV.
  • Ứng dụng mô hình phân tích rủi ro tài chính so sánh giữa các tập đoàn kinh tế nhà nước trong khối năng lượng (TKV, EVN, PVN).
  • Nghiên cứu chuyên sâu về tác động hai chiều giữa giá trị doanh nghiệp và hiệu quả thực thi quản trị rủi ro tài chính bằng công cụ phái sinh tại thị trường Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều đối tượng:

  • Đối với Hội đồng thành viên, Ban điều hành và cán bộ quản lý TKV: Cung cấp luận cứ khoa học và mô hình thực hành để tái cơ cấu bộ máy kiểm soát rủi ro, phòng ngừa thua lỗ tỷ giá và quản lý nợ phải thu.
  • Đối với các Tập đoàn kinh tế nhà nước khác (EVN, PVN, Vinachem...): Tham khảo mô hình phân tích rủi ro tài chính tổng hợp $FR_{it}$ và phương pháp IPA để tự đánh giá năng lực QTRRTC nội bộ.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương): Cung cấp bằng chứng thực nghiệm phục vụ việc xây dựng cơ chế giám sát tài chính và định giá than theo thị trường.
  • Đối với giảng viên, học viên sau đại học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo mẫu mực về quy trình kết hợp nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu) và định lượng (IPA, hồi quy bảng FEM/REM với mô hình MDA Bathory).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân tích những loại rủi ro tài chính cụ thể nào tại các doanh nghiệp thuộc TKV?
Luận án tập trung nghiên cứu 5 loại rủi ro tài chính chính phát sinh trong hoạt động của các doanh nghiệp TKV: rủi ro tỷ giá hối đoái, rủi ro lãi suất vay, rủi ro đòn bẩy tài chính, rủi ro tín dụng thương mại (nợ phải thu khó đòi) và rủi ro khả năng thanh khoản.

2. Mô hình định lượng nào được tác giả sử dụng để đo lường mức độ rủi ro tài chính tổng hợp của các doanh nghiệp TKV?
Tác giả sử dụng mô hình phân tích đa biến số MDA theo thang đo của Alexander Bathory (1984) để xác định điểm an toàn tài chính $FR_{it}$ (và logarit tự nhiên $\ln(FR_{it})$) dựa trên 5 nhóm chỉ tiêu tài chính căn bản, sau đó chạy hồi quy dữ liệu bảng (Pooled OLS, FEM, REM) với các biến độc lập như hiệu suất hoạt động, cấu trúc tài chính, lãi suất, độ tuổi doanh nghiệp, quy mô hội đồng và sở hữu nhà nước.

3. Mô hình IPA được luận án ứng dụng như thế nào trong đánh giá thực trạng QTRRTC?
Mô hình IPA (Importance - Performance Analysis) được sử dụng để phân tích dữ liệu khảo sát từ các nhà quản lý doanh nghiệp TKV, so sánh điểm trung bình giữa "Mức độ quan trọng" và "Mức độ thực hiện" của các tiêu chí QTRRTC, từ đó định vị các hoạt động vào 4 góc phần tư chiến lược nhằm xác định khâu nào cần tập trung cải thiện khẩn cấp hoặc khâu nào đang phân bổ nguồn lực chưa hợp lý.

4. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập trên phạm vi không gian và thời gian nào?
Dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập tại 33 đơn vị thuộc TKV (gồm 1 công ty mẹ và 32 công ty con thành viên) trong giai đoạn 7 năm liên tục từ năm 2013 đến năm 2019.

5. Luận án đề xuất mô hình tổ chức bộ máy quản lý rủi ro tại TKV như thế nào?
Luận án đề xuất mô hình chuyên trách hai cấp: Tại Công ty mẹ - TKV thành lập Ủy ban Quản lý Rủi ro trực thuộc Hội đồng thành viên kết hợp Ban Quản lý rủi ro chuyên trách dưới quyền Tổng Giám đốc; tại các công ty con và đơn vị thành viên thiết lập bộ phận QTRRTC riêng biệt để nhận diện, đo lường và báo cáo rủi ro độc lập với phòng Kế toán.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Đàm Thị Thanh Huyền là một công trình nghiên cứu hệ thống và thực chứng chuyên sâu về công tác quản trị rủi ro tài chính tại Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết tài chính hiện đại, mô hình kinh tế lượng MDA Alexander Bathory và kỹ thuật phân tích ma trận IPA, tác giả đã lượng hóa rõ nét thực trạng rủi ro và những khoảng cách trong công tác quản trị rủi ro tại 33 đơn vị thành viên TKV giai đoạn 2013 - 2019. Các giải pháp tái cấu trúc tổ chức bộ máy, chuẩn hóa quy trình kiểm soát và ứng dụng công cụ phái sinh được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào mục tiêu phát triển an toàn, bền vững của ngành than - khoáng sản Việt Nam đến năm 2035.