Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thiết bị năng lượng mặt trời là nhóm hàng hóa ngày càng giữ vai trò quan trọng trên thị trường quốc tế và Việt Nam trong bối cảnh các nguồn năng lượng hóa thạch dần cạn kiệt, ô nhiễm môi trường gia tăng và xu hướng chuyển dịch năng lượng tái tạo diễn ra mạnh mẽ. Nhu cầu lắp đặt, sử dụng hệ thống điện mặt trời tại Việt Nam tăng nhanh, dẫn đến sự gia tăng về kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này. Nhờ lợi thế vị trí địa lý liền kề, năng lực sản xuất đa dạng, công nghệ cải tiến và giá thành cạnh tranh, Trung Quốc trở thành thị trường cung ứng thiết bị năng lượng mặt trời hàng đầu cho Việt Nam.

Tuy nhiên, quy trình nhập khẩu và giao nhận hàng hóa quốc tế qua đường biển thường xuyên đối mặt với nhiều rủi ro phức tạp về thủ tục, kiểm tra chuyên ngành, chất lượng hàng hóa và vận chuyển. Tại Công ty Cổ phần Kinh doanh quốc tế Fingroup (Fingroup., Corp), hoạt động giao nhận và vận chuyển hàng thiết bị năng lượng mặt trời nhập khẩu từ Trung Quốc bằng đường biển đóng góp tỷ trọng lớn vào cơ cấu doanh thu, nhưng công tác quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng vẫn bộc lộ một số hạn chế.

Về khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào quản trị rủi ro hàng hóa xuất nhập khẩu nói chung tại cơ quan hải quan (như Nguyễn Khánh Dư, 2017), quản trị rủi ro giao nhận bằng đường hàng không (Đỗ Thị Ngọc Huyền, 2021) hoặc nhóm hàng máy phát điện, thiết bị y tế bằng đường biển (Lê Thị Chinh, 2014; Cao Tuyết Nhi, 2021; Nguyễn Hải Anh, 2021). Chưa có nghiên cứu chuyên sâu đánh giá toàn diện các yếu tố chủ quan và khách quan tác động đến quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng thiết bị năng lượng mặt trời nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc bằng đường biển giai đoạn 2020 – 2022.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng quy trình nhận hàng và hoạt động quản trị rủi ro đối với mặt hàng thiết bị năng lượng mặt trời nhập khẩu từ Trung Quốc bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Kinh doanh quốc tế Fingroup giai đoạn 2020 – 2022.
  3. Xác định định hướng phát triển và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng của doanh nghiệp trong 3 năm tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình nhận hàng thiết bị năng lượng mặt trời nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Kinh doanh quốc tế Fingroup.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Kinh doanh quốc tế Fingroup (trong vai trò là đơn vị cung cấp dịch vụ giao nhận, khai báo hải quan và ủy thác xuất nhập khẩu).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu hoạt động kinh doanh và dữ liệu rủi ro của doanh nghiệp trong giai đoạn 2020 – 2022 (kết hợp chuỗi dữ liệu kinh doanh tổng thể từ năm 2019 đến 2022).
  • Phạm vi nội dung: Các khâu tác nghiệp trong quy trình giao nhận nhập khẩu đường biển và các giai đoạn quản trị rủi ro tương ứng (nhận dạng, phân tích, đo lường, kiểm soát, tài trợ rủi ro).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm, quy chuẩn và mô hình quản trị rủi ro học thuật:

  • Khái niệm nguy cơ được dẫn chiếu theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7301-1:2008.
  • Khái niệm rủi ro và các điều kiện cấu thành rủi ro (sự kiện bất ngờ đã xảy ra, gây tổn thất, ngoài mong đợi) theo tài liệu của Nguyễn Anh Tuấn (2006).
  • Khái niệm tổn thất (tổn thất hữu hình và vô hình) theo giáo trình của TS. Doãn Kế Bôn (2009).
  • Khung tiến trình quản trị rủi ro chuẩn hóa 4 bước (Nhận dạng rủi ro, Phân tích & đo lường rủi ro qua Ma trận rủi ro, Kiểm soát rủi ro, Tài trợ rủi ro) dựa theo Giáo trình Quản trị rủi ro của PGS. TS. Trần Hùng (2017).
  • Quy trình tác nghiệp nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển gồm 4 giai đoạn: Nắm tình hình hàng hóa và phương tiện vận tải; Chuẩn bị chứng từ nhận hàng nhập khẩu; Nhận hàng hóa tại địa điểm quy định (thông quan, phân luồng hải quan, đổi lệnh D/O, rút hàng/kéo container); Quyết toán chi phí và lưu trữ hồ sơ.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng câu hỏi và phỏng vấn trực tiếp 31 cán bộ, nhân viên thuộc các phòng ban tác nghiệp (Phòng Kinh doanh, Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Thủ tục hải quan) trong thời gian thực tập tại công ty Fingroup.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo doanh thu theo dịch vụ và nhóm hàng của Phòng Kinh doanh, các bộ chứng từ xuất nhập khẩu (vận đơn, hóa đơn, C/O, tờ khai hải quan) nội bộ giai đoạn 2020 – 2022.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả (tổng hợp qua bảng biểu, sơ đồ cơ cấu), phương pháp so sánh (tính toán tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng doanh thu/chi phí qua các năm), phương pháp phân tích - tổng hợp và phương pháp kế thừa các công trình nghiên cứu đi trước.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương này làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh bùng nổ nhu cầu thiết bị năng lượng mặt trời tại Việt Nam và nguồn cung chủ đạo từ Trung Quốc. Tác giả tổng thuật 5 công trình nghiên cứu liên quan đến quản trị rủi ro trong chuỗi logistics và hải quan, chỉ ra khoảng trống về mặt hàng thiết bị năng lượng mặt trời nhập khẩu đường biển. Đồng thời, chương 1 xác lập mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian - thời gian, phương pháp luận và kết cấu 4 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng thiết bị năng lượng mặt trời nhập khẩu bằng đường biển

Chương 2 trình bày hệ thống lý thuyết về nguy cơ, rủi ro, tổn thất và bản chất của quản trị rủi ro ngoại thương. Tác giả mô tả chi tiết quy trình nhận hàng nhập khẩu 4 bước và nội dung 4 khâu quản trị rủi ro nghiệp vụ:

  1. Nhận dạng rủi ro: Xác định các nguồn rủi ro từ đối tác, nhân lực, ngôn ngữ, tiếp nhận thông tin, hợp đồng, pháp lý, vận chuyển, kiểm tra giám định và thanh toán.
  2. Phân tích và đo lường rủi ro: Phân tích hiểm họa, nguyên nhân khách quan/chủ quan và đo lường tần suất - biên độ tổn thất thông qua Ma trận rủi ro 4 nhóm (Nhóm I đến Nhóm IV).
  3. Kiểm soát rủi ro: Sử dụng các kỹ thuật né tránh, chuyển giao, giảm thiểu, phân tán/chia sẻ hoặc chấp nhận rủi ro.
  4. Tài trợ rủi ro: Lựa chọn giữa tự tài trợ (trích lập quỹ dự phòng), chuyển giao tài trợ (mua bảo hiểm, ràng buộc trách nhiệm bên thứ ba) hoặc trung hòa rủi ro.

Chương 3: Thực trạng quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng thiết bị năng lượng mặt trời nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc bằng đường biển của Công ty cổ phần Kinh doanh quốc tế Fingroup

Chương này phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và công tác quản trị rủi ro tại Công ty Cổ phần Kinh doanh quốc tế Fingroup (thành lập ngày 18/07/2014, vốn điều lệ ban đầu 10 tỷ đồng, 57 nhân sự, 4 văn phòng tại Hà Nội, TP.HCM, Hải Phòng, Hữu Nghị; hệ thống kho tại Quảng Châu, Bằng Tường, Hà Nội, TP.HCM).

Chỉ tiêu tài chính Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Doanh thu (VNĐ) 21.528.961.000 12.185.284.000 15.247.249.000 19.324.516.000
Chi phí (VNĐ) 16.660.378.600 10.355.317.750 12.937.331.500 15.843.712.250
Lợi nhuận sau thuế (VNĐ) 4.057.152.000 1.463.973.000 1.847.934.000 2.784.643.000
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Doanh thu (%) 18,85% 12,01% 12,12% 14,41%

Doanh thu từ nhập khẩu thiết bị năng lượng mặt trời tăng trưởng 144,12% giai đoạn 2020 – 2022, nâng tỷ trọng từ 16,52% (1,40 tỷ VNĐ) năm 2020 lên 24,54% (4,21 tỷ VNĐ) năm 2022. Trong đó, dịch vụ vận chuyển quốc tế chiếm tỷ trọng chi phối (62,72% năm 2020 và tăng trưởng 258,46% năm 2022), tiếp theo là dịch vụ khai báo hải quan (chiếm 12,25% năm 2022) và dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu (giảm tỷ trọng từ 23,75% xuống 10,92%).

Dựa trên kết quả khảo sát 31 nhân sự, tác giả phân loại các rủi ro phát sinh vào Ma trận rủi ro:

Mức độ tổn thất \ Tần suất xuất hiện Tần suất xuất hiện Cao Tần suất xuất hiện Thấp
Mức độ tổn thất Cao Nhóm I:
- Rủi ro từ tiếp nhận thông tin hàng hóa (70,96%)
- Rủi ro từ kiểm tra, giám định hàng hóa (70,96%)
- Rủi ro pháp lý (58,06% tần suất; 67,74% tổn thất)
Nhóm II:
- Rủi ro từ chủ thể đối tác
Mức độ tổn thất Thấp Nhóm III:
- Rủi ro về khai báo hải quan
- Rủi ro trong thanh toán/công nợ
Nhóm IV:
- Rủi ro về ngôn ngữ

Về nguyên nhân: Yếu tố khách quan (thời tiết, bão lũ, đại dịch Covid-19, thay đổi chính sách thuế GTGT) chiếm 77,4%; công ty chưa có hệ thống quản trị rủi ro bài bản chiếm 74,2%; trình độ và kinh nghiệm nhân sự chiếm 29%. Về biện pháp xử lý: Công ty chủ yếu áp dụng giảm thiểu rủi ro (61,3%), chấp nhận rủi ro (19,4%), né tránh rủi ro (19,4%). Về tài trợ: Áp dụng chuyển giao tài trợ (61,3% - trừ thưởng nhân sự vi phạm, đàm phán hãng tàu chia sẻ tổn thất) và tự tài trợ (38,7% - trích quỹ rủi ro của từng phòng ban).

Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng thiết bị năng lượng mặt trời nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc bằng đường biển của Công ty cổ phần Kinh doanh quốc tế Fingroup

Chương này đưa ra định hướng chiến lược kinh doanh và nâng cao nhận thức rủi ro của doanh nghiệp. Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp theo chu trình quản trị rủi ro:

  1. Nâng cao hiệu quả nhận dạng rủi ro: Xây dựng bảng kiểm danh mục rủi ro chi tiết theo từng mã HS thiết bị năng lượng; hoàn thiện quy trình bàn giao thông tin liên phòng ban giữa Sales, CS và Hiện trường.
  2. Nâng cao hiệu quả phân tích và đo lường rủi ro: Chuẩn hóa hệ thống cơ sở dữ liệu lưu vết các sự cố phát sinh; ứng dụng phần mềm theo dõi lịch trình tàu và cập nhật biến động thuế/chính sách chuyên ngành.
  3. Nâng cao hiệu quả kiểm soát rủi ro: Thắt chặt quy trình kiểm tra tem nhãn, shipping mark, chứng nhận xuất xứ (C/O form E) tại kho Quảng Châu/Bằng Tường trước khi đóng container; đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu định kỳ cho nhân sự.
  4. Nâng cao hiệu quả tài trợ rủi ro: Quy chuẩn hóa quỹ dự phòng rủi ro cấp công ty; tối ưu hóa các điều khoản bảo hiểm hàng hải và điều khoản miễn trừ/chia sẻ tổn thất trong hợp đồng logistics.

Bên cạnh đó, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với Nhà nước (hoàn thiện chính sách thuế và tiêu chuẩn kỹ thuật thiết bị năng lượng mặt trời) và cơ quan Hải quan (minh bạch hóa thủ tục phân luồng, rút ngắn thời gian tham vấn giá và kiểm tra chuyên ngành).


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Lập bảng tổng hợp và đánh giá chính xác chuỗi số liệu tài chính của Fingroup giai đoạn 2019 – 2022, phản ánh sự phục hồi doanh thu từ mức 12,19 tỷ VNĐ (năm 2020) lên 19,32 tỷ VNĐ (năm 2022) và mức tăng trưởng 144,12% của doanh thu nhập khẩu nhóm thiết bị năng lượng mặt trời.
  • Phân tích định lượng từ 31 phiếu khảo sát thực tế, xác định 100% nhân viên nhận định quy trình nhận hàng luôn tiềm ẩn rủi ro, trong đó rủi ro tiếp nhận sai lệch thông tin và rủi ro kiểm tra giám định tem nhãn/chất lượng chiếm tỷ lệ cao nhất (70,96%).
  • Nhận diện cơ chế quản trị nội bộ của công ty thông qua việc áp dụng công văn "Nâng cao ý thức quản trị rủi ro", cơ chế phạt hành chính trừ lợi nhuận lô hàng đối với lỗi chủ quan và việc thành lập quỹ rủi ro nội bộ tại từng phòng ban.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Bổ sung bộ dữ liệu thực chứng chuyên biệt cho phân khúc logistics hàng thiết bị năng lượng mặt trời tuyến Trung Quốc - Việt Nam, hoàn thiện mô hình ma trận rủi ro áp dụng cho doanh nghiệp giao nhận vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế được xác định từ phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu khảo sát sơ cấp giới hạn trong phạm vi nội bộ 31 cán bộ, nhân viên tại một doanh nghiệp giao nhận tư nhân (Công ty Cổ phần Kinh doanh quốc tế Fingroup), chưa mở rộng khảo sát đối với các chủ hàng (nhà nhập khẩu) và đối tác vận tải/hãng tàu.
  • Phạm vi không gian chỉ tập trung vào tuyến vận tải đường biển từ các cảng của Trung Quốc về Việt Nam, chưa phân tích so sánh với phương thức vận tải đa phương thức hoặc đường bộ qua các cửa khẩu biên giới.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng quy mô khảo sát liên doanh nghiệp trong ngành dịch vụ logistics đối với chuỗi cung ứng thiết bị năng lượng tái tạo.
  • Đánh giá tác động của các chính sách chuyển dịch năng lượng quốc gia và chuyển đổi số trong thủ tục hải quan điện tử đến hiệu quả quản trị rủi ro logistics.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo đối với:

  • Sinh viên, học viên các ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Thương mại quốc tế: Tham khảo phương pháp xây dựng ma trận đo lường rủi ro và khung phân tích thực trạng tác nghiệp giao nhận nhập khẩu đường biển.
  • Chuyên viên chứng từ, nhân viên hiện trường, nhân viên kinh doanh logistics: Tham khảo quy trình kiểm soát chứng từ C/O form E, mã HS, kiểm tra chuyên ngành tem nhãn năng lượng và quy trình xử lý giao nhận hàng FCL/LCL.
  • Nhà quản trị tại các doanh nghiệp forwarder vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình phân bổ quỹ dự phòng rủi ro nội bộ và các điều khoản phòng ngừa rủi ro trong hợp đồng dịch vụ giao nhận.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu những rủi ro nào thuộc Nhóm I (tần suất xuất hiện cao và mức độ tổn thất cao)?
Nhóm I gồm 3 rủi ro chính: (1) Rủi ro từ việc tiếp nhận thông tin hàng hóa (chiếm 70,96% số phiếu đánh giá mức độ cao); (2) Rủi ro từ kiểm tra, giám định hàng hóa như thiếu/sai tem mác, sai thông số shipping mark (chiếm 70,96%); (3) Rủi ro pháp lý do thay đổi thuế suất, chính sách thuế GTGT và quy định kiểm tra chuyên ngành (chiếm 58,06% về tần suất và 67,74% về mức độ tổn thất).

2. Tình hình kinh doanh mặt hàng thiết bị năng lượng mặt trời tại Fingroup giai đoạn 2020 – 2022 có biến động như thế nào?
Doanh thu nhập khẩu mặt hàng thiết bị năng lượng mặt trời tăng trưởng 144,12%, từ 1,40 tỷ VNĐ năm 2020 lên 4,21 tỷ VNĐ năm 2022. Tỷ trọng của nhóm hàng này trong tổng doanh thu nhập khẩu của công ty tăng từ 16,52% lên 24,54%, trở thành nhóm hàng đóng góp doanh thu lớn thứ hai sau máy móc.

3. Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến các rủi ro trong quy trình nhận hàng tại Fingroup?
Theo kết quả khảo sát 31 nhân viên, nguyên nhân khách quan (thiên tai thời tiết, dịch bệnh Covid-19, thay đổi chính sách pháp lý) chiếm tỷ lệ cao nhất là 77,4%. Tiếp theo là nguyên nhân công ty chưa có hệ thống quản trị rủi ro bài bản (chiếm 74,2%) và nguyên nhân từ trình độ, kinh nghiệm nhân sự (chiếm 29%).

4. Công ty Fingroup áp dụng những biện pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro nào chủ yếu?
Về kiểm soát rủi ro, công ty áp dụng biện pháp giảm thiểu rủi ro là chủ đạo (chiếm 61,3%), cùng với chấp nhận rủi ro (19,4%) và né tránh rủi ro (19,4%). Về tài trợ rủi ro, hình thức chuyển giao tài trợ chiếm 61,3% (ràng buộc trách nhiệm cá nhân qua khấu trừ lợi nhuận lô hàng, ký điều khoản bổ sung với đối tác/hãng tàu) và tự tài trợ chiếm 38,7% (trích lập quỹ rủi ro riêng tại các phòng ban).

5. Vì sao doanh thu từ dịch vụ xuất nhập khẩu ủy thác cho mặt hàng này lại giảm tỷ trọng tại Fingroup?
Mặc dù quy mô doanh thu tuyệt đối có tăng nhẹ, tỷ trọng của dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu giảm từ 23,75% (năm 2020) xuống còn 10,92% (năm 2022) do phần lớn các khách hàng doanh nghiệp nhập khẩu đã dần hoàn thiện hồ sơ pháp lý và đủ điều kiện tự đứng tên mở tờ khai hải quan trực tiếp.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nghiêm Thị Thúy Nga đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị rủi ro ngoại thương và phản ánh chi tiết thực trạng quy trình nhận hàng thiết bị năng lượng mặt trời nhập khẩu từ Trung Quốc bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Kinh doanh quốc tế Fingroup giai đoạn 2020 – 2022. Thông qua phương pháp khảo sát định lượng và phân tích tài chính nội bộ, tác giả đã lượng hóa các nhóm rủi ro trọng điểm và đánh giá hiệu quả của các biện pháp xử lý hiện hành của doanh nghiệp. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được đề xuất bám sát 4 khâu của tiến trình quản trị rủi ro, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác hoàn thiện quản trị vận hành logistics tại doanh nghiệp giao nhận.