Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam tăng trưởng nhanh chóng, kéo theo sự phát triển mạnh mẽ của ngành dịch vụ logistics và giao nhận vận tải. Với lợi thế đường bờ biển dài và vị trí địa lý nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trọng điểm, phương thức vận tải đường biển giữ vai trò chủ lực nhờ năng lực chuyên chở khối lượng lớn cùng chi phí hợp lý. Tuy nhiên, quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển là một chuỗi tác nghiệp phức tạp, trải qua nhiều khâu trung gian và chịu tác động của nhiều chủ thể (hãng tàu, cơ quan hải quan, doanh nghiệp cảng, đại lý nước ngoài), do đó luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro phát sinh.
Đối với các doanh nghiệp logistics tại Việt Nam, năng lực tài chính còn hạn chế, mức độ ứng dụng khoa học công nghệ chưa đồng đều và kỹ năng quản trị rủi ro của đội ngũ nhân sự còn nhiều bất cập. Công ty TNHH Giao nhận vận chuyển Đường sắt Hà Nội Ratraco (Ratraco Logistics) cũng đối mặt với những thách thức tương tự. Doanh nghiệp này tập trung khai thác các nhóm mặt hàng chủ lực như thực phẩm, thiết bị y tế và máy móc thiết bị công nghiệp. Đây là các nhóm hàng đòi hỏi tiêu chuẩn bảo quản khắt khe (chuỗi cung ứng lạnh, môi trường vô trùng) và thủ tục pháp lý kiểm tra chuyên ngành phức tạp. Hằng năm, doanh nghiệp vẫn phải trích một phần doanh thu để bù đắp các tổn thất phát sinh do sai sót nghiệp vụ, chậm trễ lịch trình hoặc sự cố kỹ thuật. Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu cấp thiết về việc hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại đơn vị này.
Khóa luận xác định rõ ba mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro và quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của doanh nghiệp giao nhận.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quy trình nhận hàng cùng công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Giao nhận vận chuyển Đường sắt Hà Nội Ratraco giai đoạn 2021 – 2023 (cập nhật đến tháng 11/2024), chỉ rõ các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị với cơ quan quản lý nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của công ty trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH Giao nhận vận chuyển Đường sắt Hà Nội Ratraco.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ nhận dạng, phân tích, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro trong quy trình tác nghiệp nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Giao nhận vận chuyển Đường sắt Hà Nội Ratraco (Số 95 – 97 Lê Duẩn, Phường Cửa Nam, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và vận tải được thu thập trong giai đoạn 2021 – 2023; số liệu khảo sát thực tế và các vụ việc phát sinh được cập nhật đến tháng 11/2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận kế thừa có chọn lọc các nghiên cứu đi trước về quản trị rủi ro logistics:
- Nghiên cứu quốc tế: Nghiên cứu của Maria Luskova & Katarina Buganova (2017) trên Tạp chí MEST về phân loại rủi ro tài chính, vận hành, môi trường; nghiên cứu của Jian Li & Si Shen (2018) trên The Asian Journal of Shipping and Logistics áp dụng phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) cải tiến để đánh giá rủi ro cảng Thanh Đảo; bài báo của Agnieszka Gaschi-Uciecha (2021) về phương pháp nhận dạng rủi ro trong dự án logistics; nghiên cứu của Santhosh Kumar (2021) trên IJCRT về quản trị rủi ro gián đoạn và thảm họa logistics.
- Nghiên cứu trong nước: Luận văn thạc sĩ của Trần Thị Bảo Quế (2006) về quản trị rủi ro kinh doanh xuất nhập khẩu; Đoàn Thị Thu Thủy (2015) về quản trị rủi ro nhập khẩu tại Công ty TNHH Cúp Vàng; Ngụy Thu Trang (2023) về quy trình nhận hàng nhập khẩu đường biển tại Công ty Cổ phần ASC TRANS Việt Nam.
Khung lý thuyết của đề tài dựa trên giáo trình và tài liệu học thuật chuyên ngành:
- Khái niệm về nguy cơ, rủi ro, tổn thất và quản trị rủi ro tác nghiệp thương mại quốc tế theo PGS.TS Doãn Kế Bôn (2010), PGS.TS Nguyễn Thị Bích Loan, PGS.TS Bùi Hữu Đức và PGS.TS Trần Văn Hùng (2017) của Trường Đại học Thương Mại.
- Mô hình đo lường rủi ro kết hợp giữa tần suất xuất hiện và mức độ nghiêm trọng của tổn thất:
$$\text{Rủi ro} = \text{Mức độ nguy hiểm} \times \text{Tần suất có thể xảy ra}$$
- Phân loại ma trận rủi ro gồm 4 nhóm: Nhóm I (tần suất cao, tổn thất cao); Nhóm II (tần suất thấp, tổn thất cao); Nhóm III (tần suất cao, tổn thất thấp); Nhóm IV/V (tần suất thấp, tổn thất thấp).
- Bốn nội dung quản trị rủi ro chuẩn tắc: Nhận dạng rủi ro; Phân tích và đo lường rủi ro; Kiểm soát rủi ro (né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu, chuyển giao, chấp nhận); Tài trợ rủi ro (tự tài trợ và chuyển giao tài trợ).
- Các văn bản quy phạm pháp luật kiểm tra chuyên ngành liên quan: Nghị định số 15/2018/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm); Nghị định số 98/2021/NĐ-CP và Nghị định số 07/2023/NĐ-CP (về quản lý trang thiết bị y tế).
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát điều tra bằng bảng hỏi đối với mẫu quy mô $n = 50$ cán bộ nhân viên thuộc các bộ phận Kinh doanh, Chứng từ, Cước, Giao nhận hiện trường của Ratraco Logistics; phỏng vấn sâu trực tiếp và quan sát thực tế quy trình làm việc trong kỳ thực tập.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thường niên giai đoạn 2021 – 2023 của Ratraco Logistics; tài liệu nghiệp vụ nội bộ phòng xuất nhập khẩu; dữ liệu tra cứu trên phần mềm khai báo hải quan điện tử (ECUS/VNACCS); các hiệp định thương mại tự do (EVFTA).
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để tổng hợp số liệu; phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối) để đánh giá biến động doanh thu, sản lượng, cơ cấu thị trường qua các năm; phương pháp phân tích - tổng hợp logic để đánh giá ma trận rủi ro.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu
Chương này trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ đặc thù kinh doanh của Ratraco Logistics khi vận chuyển các mặt hàng nhạy cảm (thực phẩm đông lạnh, thiết bị y tế). Tác giả tổng quan 4 công trình nghiên cứu nước ngoài và 3 công trình trong nước, chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu đối với trường hợp của Ratraco Logistics. Đồng thời, chương 1 xác lập hệ thống mục đích nghiên cứu (3 nhiệm vụ), đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu (nội dung, không gian tại Hà Nội, thời gian từ 2021 đến 11/2024), chi tiết hóa phương pháp thu thập dữ liệu (sơ cấp qua quan sát, phỏng vấn; thứ cấp qua báo cáo tài chính) và phương pháp phân tích (thống kê, so sánh, tổng hợp).
Chương 2: Cơ sở lý luận của quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển
Chương 2 chuẩn hóa hệ thống khái niệm học thuật: nguy cơ, rủi ro, tổn thất hữu hình và vô hình, quản trị rủi ro trong tác nghiệp thương mại quốc tế. Tác giả mô tả quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tổng quát qua 4 bước cơ bản:
- Nắm tình hình hàng hóa và phương tiện vận tải (liên lạc hãng tàu, lưu cước booking note theo Incoterms nhóm E, F).
- Chuẩn bị chứng từ nhận hàng nhập khẩu (đối chiếu MBL, HBL, nhận giấy báo hàng đến A/N, đổi lệnh giao hàng D/O, thanh toán Local charges).
- Nhận hàng hóa tại địa điểm quy định (phân định rõ quy trình đối với hàng nguyên container FCL/FCL và hàng lẻ gửi qua kho CFS LCL/LCL; kiểm tra số seal, vỏ container, giám định hải quan).
- Quyết toán chi phí (cước, local charges, hoa hồng đại lý).
Bên cạnh đó, chương 2 phân tích chuyên sâu 4 nội dung quản trị rủi ro: phương pháp nhận dạng rủi ro (phân tích báo cáo tài chính, phân loại theo nhóm tác nghiệp); phân tích và đo lường rủi ro (phân tích hiểm họa, nguyên nhân chủ quan/khách quan, phân tích tổn thất dựa trên ma trận tần suất - mức độ nghiêm trọng theo PGS.TS Trần Văn Hùng); các nguyên tắc và kỹ thuật kiểm soát rủi ro (né tránh, ngăn ngừa tổn thất, giảm thiểu rủi ro, chuyển giao qua bảo hiểm, chấp nhận rủi ro); các hình thức tài trợ rủi ro (tự tài trợ qua quỹ dự phòng/vay vốn, chuyển giao tài trợ qua bảo hiểm thương mại hoặc hợp đồng phái sinh tỷ giá).
Chương 3: Phân tích thực trạng quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Giao nhận vận chuyển Đường sắt Hà Nội Ratraco
Chương 3 đi sâu giới thiệu Công ty TNHH Giao nhận vận chuyển Đường sắt Hà Nội Ratraco (thành lập 14/01/2013, vốn điều lệ 4.799 VNĐ, người đại diện pháp luật là ông Nguyễn Xuân Hùng và ông Trần Công Nghĩa). Tác giả phân tích dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023:
| Chỉ tiêu tài chính / vận tải |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
| Tổng doanh thu (VNĐ) |
65.208 |
76.403 |
Tăng so với 2022 |
| Tổng chi phí (VNĐ) |
60.349 |
Tăng do mở rộng |
72.349 |
| Lợi nhuận sau thuế (VNĐ) |
4.687 |
5.024 |
4.687 |
| Tỷ trọng doanh thu vận tải quốc tế (%) |
74,4% |
Ổn định |
73,3% |
| Doanh thu vận tải biển quốc tế (VNĐ) |
Chiếm >50% VTQT |
Tăng 6,67% |
26.719 (Tăng 8,7%) |
| Khối lượng hàng lẻ LCL (CBM) |
860 |
894 |
992 |
| Khối lượng hàng nguyên FCL (TEU) |
998 |
1.247 |
1.462 |
| Tỷ trọng thị trường Châu Âu (%) |
41,8% |
49,9% |
49,5% |
Quy trình nhận hàng nhập khẩu thực tế tại Ratraco Logistics được chuẩn hóa thành 8 bước chi tiết:
- Xin giấy phép nhập khẩu (áp dụng Nghị định 15/2018/NĐ-CP cho thực phẩm; Nghị định 98/2021/NĐ-CP và 07/2023/NĐ-CP phân loại trang thiết bị y tế A, B, C, D).
- Nhận thông tin vận chuyển từ khách hàng và làm việc với các hãng tàu F0 (Maersk, Hapag-Lloyd, MSC, ONE, COSCO).
- Nhận và kiểm tra bộ chứng từ (Invoice, Packing list, B/L, C/O).
- Đặt tàu và xác nhận thông tin vận đơn (đối chiếu HBL và MBL).
- Theo dõi hành trình vận chuyển đường biển thông qua mail chung và nhóm tương tác đa bên.
- Khai báo hải quan điện tử qua hệ thống ECUS/VNACCS dựa trên A/N nhận trước tối thiểu 1 ngày.
- Làm thủ tục thông quan và lấy hàng tại cảng (phân luồng xanh, vàng, đỏ; kiểm hóa cắt seal tại bãi hoặc rút ruột kho CFS; kiểm tra chất lượng của Bộ Khoa học và Công nghệ).
- Thanh toán và trả chứng từ gốc cho khách hàng.
Kết quả xử lý dữ liệu điều tra ($n = 50$) cho thấy thực trạng phân bố rủi ro theo từng khâu và nguyên nhân phát sinh:
- Tỷ lệ rủi ro theo các khâu nghiệp vụ (Biểu đồ 3.1): Khai báo hải quan chiếm tỷ lệ cao nhất với 56%; Làm thủ tục thông quan và lấy hàng tại cảng chiếm 24%; Nhận thông tin vận chuyển và báo giá chiếm 6%; các khâu khác (đặt tàu, kiểm tra chứng từ, vận chuyển, thanh toán) chiếm tỷ lệ nhỏ.
- Nguyên nhân chính gây ra rủi ro (Biểu đồ 3.2): Nhân viên chưa nắm rõ thủ tục chuyên ngành chiếm 58%; Không kiểm tra kỹ thông tin chứng từ chiếm 20%; Yếu tố kỹ thuật lạc hậu chiếm 6%; Chưa có bộ phận chuyên trách quản trị rủi ro chiếm 2%; Yếu tố thời tiết, khách quan bên ngoài chiếm phần còn lại.
- Các sự cố thực tế điển hình:
- Tháng 8/2024: Nhập khẩu lô hàng sàn đá FOB Thượng Hải về Hải Phòng, nhân viên báo giá thiếu phí vào cảng khiến công ty phải tự chi trả 100 USD.
- Năm 2023: Ghi nhận 3 trường hợp truyền sai mã HS Code, dẫn đến việc khách hàng bị cơ quan hải quan truy thu thuế sau 1 năm.
- Tháng 2/2024: Vận chuyển lô hàng trái cây tươi từ Hàn Quốc bằng đường biển trong hơn 1 tuần, hàng bị chín và thối rữa, gây thiệt hại hơn 20 triệu đồng.
- Ma trận đo lường rủi ro (Bảng 3.7):
- Nhóm I (Tần suất cao, tổn thất cao): Rủi ro khi khai báo hải quan; Rủi ro khi làm thủ tục thông quan và lấy hàng tại cảng.
- Nhóm II (Tần suất thấp, tổn thất cao): Rủi ro trong quá trình vận chuyển đường biển (đặc thù hàng lạnh, thiết bị y tế).
- Nhóm III (Tần suất cao, tổn thất thấp): Rủi ro nhận thông tin và báo giá; Rủi ro không kiểm tra kỹ chứng từ.
- Nhóm IV/V (Tần suất thấp, tổn thất thấp): Rủi ro đặt tàu và xác nhận vận đơn; Rủi ro thanh toán và trả chứng từ gốc.
- Biện pháp kiểm soát rủi ro được áp dụng (Biểu đồ 3.3): Ngăn ngừa tổn thất (36%); Giảm thiểu rủi ro (30% thông qua báo cáo tuần, họp chuyên môn chiều thứ Tư, lập thư mục theo dõi rủi ro); Chấp nhận rủi ro (20%); Chuyển giao rủi ro (14% qua hợp đồng bảo hiểm và đại lý).
- Hoạt động tài trợ rủi ro: Trích lập quỹ dự phòng từ lợi nhuận sau thuế, thỏa thuận điều khoản bồi thường theo tỷ lệ trong hợp đồng đại lý, và sử dụng công cụ phái sinh tiền tệ (hợp đồng quyền chọn, kỳ hạn) nhằm ổn định biến động tỷ giá.
Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất với vấn đề nghiên cứu
Chương 4 vạch ra định hướng hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro tại Ratraco Logistics, đồng thời đề xuất 4 nhóm giải pháp tương ứng với các khâu nghiệp vụ:
- Giải pháp nâng cao hiệu quả nhận dạng rủi ro: Chuẩn hóa danh mục kiểm tra (checklist) cho từng loại chứng từ và danh mục hàng hóa đặc thù.
- Giải pháp nâng cao hiệu quả phân tích và đo lường rủi ro: Ứng dụng các công cụ tính toán ma trận rủi ro định lượng, cập nhật thường xuyên biến động tổn thất quá khứ.
- Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát rủi ro: Tổ chức đào tạo bắt buộc về thủ tục kiểm tra chuyên ngành (an toàn thực phẩm, phân loại thiết bị y tế); chuẩn hóa quy cách đóng gói hàng đặc thù (pallet chằng buộc sàn đá chống va đập); tăng cường phối hợp kiểm tra chéo chứng từ giữa bộ phận Kinh doanh và Chứng từ.
- Giải pháp nâng cao hiệu quả tài trợ rủi ro: Mở rộng quy mô quỹ dự phòng tự tài trợ, đàm phán hợp đồng bảo hiểm trọn gói với các công ty bảo hiểm uy tín, đa dạng hóa điều khoản bù đắp trong hợp đồng đại lý.
Bên cạnh giải pháp nội bộ, khóa luận đưa ra các kiến nghị vĩ mô:
- Kiến nghị với Tổng cục Hải quan: Tiếp tục hoàn thiện và nâng cao tính ổn định của hệ thống VNACCS/ECUS, minh bạch hóa việc phân luồng hàng hóa và hỗ trợ doanh nghiệp tham vấn mã HS Code kịp thời.
- Kiến nghị với cơ quan Nhà nước: Hoàn thiện đồng bộ hành lang pháp lý logistics, ổn định các chính sách kiểm tra chuyên ngành thuộc Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Khoa học và Công nghệ để giảm bớt độ trễ thông quan cho doanh nghiệp giao nhận.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đưa ra các kết quả định lượng cụ thể gắn với hoạt động thực tế của Ratraco Logistics:
- Phản ánh trung thực bức tranh tăng trưởng kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023: Sản lượng container vận chuyển đường biển tăng từ 998 TEU (2021) lên 1.247 TEU (2022) và đạt 1.462 TEU (2023); sản lượng LCL tăng từ 860 CBM lên 992 CBM.
- Xác định tỷ trọng thị trường đường biển phản ánh tác động rõ nét của hiệp định thương mại tự do: Thị trường Châu Âu chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng từ 41,8% (2021) lên 49,5% (2023) nhờ hiệu lực của EVFTA.
- Khảo sát $n = 50$ nhân viên đã chỉ ra điểm nghẽn rủi ro tập trung lớn nhất ở khâu Khai báo hải quan (56%) và Làm thủ tục thông quan tại cảng (24%), với nguyên nhân chủ quan cốt lõi là trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân sự chưa đáp ứng yêu cầu kiểm tra chuyên ngành (58%).
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc xây dựng được ma trận đo lường rủi ro 4 nhóm sát với thực tế vận hành của doanh nghiệp giao nhận vận tải biển đa phương thức. Khóa luận cung cấp các dẫn chứng sai sót cụ thể (vụ sàn đá 100 USD, vụ trái cây hỏng >20 triệu đồng, 3 trường hợp phạt thuế do sai HS code) làm căn cứ thực tế để hoàn thiện quy trình kiểm soát 8 bước từ khi tiếp nhận thông tin đơn hàng đến quyết toán chi phí.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế nhất định do phạm vi nghiên cứu và điều kiện tiếp cận dữ liệu:
- Mẫu khảo sát định lượng còn giới hạn ($n = 50$), chỉ thực hiện nội bộ trong phạm vi cán bộ nhân viên của Công ty TNHH Giao nhận vận chuyển Đường sắt Hà Nội Ratraco, chưa mở rộng thu thập ý kiến đánh giá từ phía khách hàng xuất nhập khẩu và các cơ quan quản lý chuyên ngành.
- Dữ liệu tài chính và sản lượng vận tải mới dừng lại ở việc tổng hợp số liệu thứ cấp giai đoạn 2021 – 2023 và các sự việc thực tế phát sinh đến tháng 11/2024; chưa lượng hóa chi tiết mức độ tương quan tài chính giữa chi phí tổn thất rủi ro trên tổng lợi nhuận sau thuế của công ty.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá quản trị rủi ro trên toàn bộ chuỗi dịch vụ vận tải đa phương thức tích hợp (đường sắt kết hợp đường biển và đường bộ) – vốn là thế mạnh cốt lõi của hệ thống Ratraco, đồng thời ứng dụng các mô hình định lượng chuyên sâu (như mô hình phân tích thứ bậc AHP hoặc mô hình hồi quy) để đo lường các yếu tố rủi ro chuỗi cung ứng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Quản trị logistics và Chuỗi cung ứng tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu chuyên đề về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển.
Đối với các chuyên viên hiện trường, nhân viên chứng từ và nhà quản trị tại các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ tại Việt Nam, khóa luận cung cấp hướng dẫn chi tiết về quy trình nhận hàng 8 bước, danh mục các rủi ro hay gặp trong khâu khai báo hải quan điện tử qua hệ thống ECUS/VNACCS, các điểm cần lưu ý khi xử lý chứng từ kiểm tra chuyên ngành thực phẩm (Nghị định 15/2018/NĐ-CP) và trang thiết bị y tế (Nghị định 98/2021/NĐ-CP, Nghị định 07/2023/NĐ-CP).
Câu hỏi thường gặp
Khâu nào trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Ratraco Logistics phát sinh nhiều rủi ro nhất?
Dựa trên kết quả khảo sát 50 nhân viên công ty (Biểu đồ 3.1), khâu Khai báo hải quan chiếm tỷ lệ rủi ro cao nhất với 56%, tiếp theo là khâu Làm thủ tục thông quan và lấy hàng tại cảng chiếm 24%. Các khâu này cũng được xếp vào Nhóm I trong ma trận đo lường rủi ro (tần suất xuất hiện cao và mức độ tổn thất cao).
Nguyên nhân chính dẫn đến các sự cố rủi ro trong quy trình nhận hàng của Ratraco Logistics là gì?
Kết quả tổng hợp khảo sát (Biểu đồ 3.2) xác định nguyên nhân lớn nhất là do nhân viên chưa nắm rõ các thủ tục chuyên ngành (chiếm 58%). Nguyên nhân thứ hai là việc không kiểm tra kỹ thông tin chứng từ trước khi truyền tờ khai (chiếm 20%). Các nguyên nhân về kỹ thuật lạc hậu (6%) và chưa có bộ phận chuyên trách quản trị rủi ro (2%) chiếm tỷ lệ thấp.
Doanh nghiệp đã gặp phải những tổn thất thực tế nào được ghi nhận trong khóa luận?
Khóa luận dẫn chứng ba vụ việc thực tế: (1) Năm 2023 có 3 trường hợp truyền sai mã HS Code dẫn đến khách hàng bị truy thu thuế sau 1 năm; (2) Tháng 2/2024, lô hàng trái cây tươi nhập khẩu từ Hàn Quốc bị chín và thối rữa sau hơn 1 tuần vận chuyển đường biển, gây thiệt hại hơn 20 triệu đồng; (3) Tháng 8/2024, một lô hàng sàn đá FOB Thượng Hải về Hải Phòng bị tính thiếu phí phương tiện vào cảng, buộc Ratraco phải tự bỏ ra 100 USD để chi trả.
Ratraco Logistics đang áp dụng các biện pháp kiểm soát rủi ro nào chủ yếu?
Theo kết quả điều tra (Biểu đồ 3.3), biện pháp ngăn ngừa tổn thất được áp dụng nhiều nhất (36%), tiếp theo là biện pháp giảm thiểu rủi ro (30% thông qua quy định báo cáo định kỳ, họp chuyên môn chiều thứ Tư và xây dựng thư mục theo dõi rủi ro chung). Biện pháp chấp nhận rủi ro chiếm 20% và biện pháp chuyển giao rủi ro (mua bảo hiểm, ký hợp đồng đại lý) chiếm 14%.
Thị trường vận tải đường biển quốc tế lớn nhất của Ratraco Logistics giai đoạn 2021 – 2023 là khu vực nào?
Thị trường lớn nhất của công ty là Châu Âu, liên tục duy trì tỷ trọng áp đảo trong tổng doanh thu vận tải biển: 41,8% năm 2021, tăng lên 49,9% năm 2022 và đạt 49,5% năm 2023 nhờ tận dụng các ưu đãi thương mại từ Hiệp định EVFTA. Thị trường lớn thứ hai là Châu Mỹ (27,6% năm 2023) và thứ ba là Châu Á (17,7% năm 2023).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thanh Nga đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tác nghiệp thương mại quốc tế và phản ánh trung thực thực trạng giao nhận hàng nhập khẩu đường biển tại Ratraco Logistics giai đoạn 2021 – 2023. Thông qua việc phân tích dữ liệu kinh doanh và khảo sát mẫu thực tế $n = 50$, đề tài đã làm rõ các điểm nghẽn rủi ro cốt lõi ở khâu khai báo hải quan, đồng thời thiết lập ma trận phân loại rủi ro bám sát đặc thù của các nhóm hàng nhạy cảm như thực phẩm và thiết bị y tế. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quy trình nghiệp vụ và kiểm soát tổn thất tại doanh nghiệp.