Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và mở rộng hoạt động thương mại đối ngoại, nhu cầu giao lưu buôn bán và lưu chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu giữa Việt Nam với các quốc gia trong khu vực và trên thế giới ngày càng gia tăng. Quá trình này đòi hỏi chuỗi cung ứng và nghiệp vụ giao nhận phải diễn ra nhanh chóng, chính xác nhằm đảm bảo hiệu quả kinh tế cho các bên tham gia. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics, việc thiết lập chiến lược kiểm soát, xử lý và hạn chế rủi ro trong từng mắt xích vận hành là điều kiện tiên quyết để bảo toàn tài sản và duy trì uy tín thương hiệu.

Khóa luận tốt nghiệp "Quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng và vận chuyển hàng nhập khẩu bằng đường bộ của công ty TNHH&XNK Gia Hân Holdings" do sinh viên Đặng Duy Giang (Khoa Kinh tế & Kinh doanh quốc tế, Trường Đại học Thương Mại) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Thị Việt Nga vào năm 2023. Đề tài xuất phát từ thực trạng hoạt động thực tế tại Công ty TNHH&XNK Gia Hân Holdings: mặc dù đã hoạt động trên thị trường 8 năm (thành lập từ năm 2015), song doanh nghiệp vẫn chưa thực sự chú trọng đúng mức đến chức năng kiểm soát và hạn chế rủi ro một cách triệt để trong hoạt động giao nhận hàng nhập khẩu, đặc biệt là phương thức vận tải đường bộ. Thực trạng này trực tiếp gây ra những tổn thất về mặt kinh tế cũng như ảnh hưởng tiêu cực đến vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:

  1. Về lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng và vận chuyển hàng nhập khẩu bằng phương thức đường bộ.
  2. Về thực tiễn: Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng và vận chuyển hàng nhập khẩu bằng đường bộ tại Công ty TNHH&XNK Gia Hân Holdings giai đoạn 2020–2022, chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế tồn tại và nguyên nhân.
  3. Về giải pháp: Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể đối với doanh nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro trong hoạt động này.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng và vận chuyển hàng nhập khẩu bằng phương thức đường bộ tại Công ty TNHH&XNK Gia Hân Holdings.
  • Phạm vi về nội dung: Các nghiệp vụ kỹ thuật và quy trình quản trị rủi ro phát sinh trong quá trình nhận hàng và vận chuyển hàng nhập khẩu đường bộ.
  • Phạm vi về không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH&XNK Gia Hân Holdings (trụ sở tại Hà Nội cùng hệ thống kho bãi liên quan).
  • Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu thực trạng quy trình nghiệp vụ và phân tích các dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống nền tảng lý luận dựa trên các tài liệu chuyên ngành thương mại quốc tế và quản trị rủi ro, kết hợp các văn bản quy chuẩn:

  • Khái niệm về nguy cơ: Trích dẫn theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7301-1:2008, xác định nguy cơ là nguồn, tình huống hoặc hành động có tiềm năng gây tổn hại.
  • Khái niệm về rủi ro và tổn thất: Dựa theo Giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế (PGS.TS Doãn Kế Bôn, 2009, Trường Đại học Thương Mại). Tác giả nhấn mạnh ba điều kiện cốt lõi của rủi ro: là sự kiện bất ngờ đã xảy ra, là sự cố gây ra tổn thất, và là sự kiện xảy ra ngoài mong đợi. Mối quan hệ giữa rủi ro và tổn thất mang tính nhân quả (rủi ro là nguyên nhân phản ánh mặt chất, tổn thất là hậu quả phản ánh mặt lượng).
  • Quy trình và nội dung quản trị rủi ro: Kế thừa khung lý thuyết từ Giáo trình Quản trị rủi ro (PGS.TS Trần Hùng, 2017) và PGS. Bùi Hữu Đức (Trường Đại học Thương Mại), cấu trúc quản trị rủi ro gồm 4 bước liên hoàn: Nhận dạng rủi ro, Phân tích và đo lường rủi ro (thông qua ma trận kết hợp mức độ tổn thất và tần suất xuất hiện), Kiểm soát rủi ro (né tránh, giảm thiểu, chuyển giao, chấp nhận), và Tài trợ rủi ro (tự tài trợ, chuyển giao tài trợ qua bảo hiểm hoặc phi bảo hiểm).
  • Dịch vụ giao nhận vận tải: Tham chiếu theo quy tắc mẫu của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Kho vận Quốc tế (FIATA) về dịch vụ giao nhận (Freight Forwarding Service).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thu thập trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp thông qua phỏng vấn trực tiếp nhân sự thuộc phòng Sales logistics, quan sát tác nghiệp hiện trường và thực hiện điều tra bằng bảng hỏi/phiếu khảo sát chuyên sâu (mẫu khảo sát n = 10 cán bộ, nhân viên phụ trách nghiệp vụ xuất nhập khẩu và hiện trường).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu nội bộ từ báo cáo tài chính, thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hợp đồng thương mại và tài liệu thống kê của phòng Xuất nhập khẩu và phòng Kinh doanh Công ty TNHH&XNK Gia Hân Holdings giai đoạn 2020–2022; kết hợp tham khảo các văn bản pháp luật, bài báo khoa học và website công ty (giahanholdings.com).
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích tư duy logic, phương pháp so sánh số đối tuyệt đối/tương đối qua các năm và phương pháp tổng hợp để làm rõ thực trạng vận hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương đầu tiên trình bày tính cấp thiết của việc hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH&XNK Gia Hân Holdings trong bối cảnh áp lực cạnh tranh ngành logistics đường bộ ngày càng lớn. Tác giả tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu đi trước liên quan đến quản trị rủi ro trong thủ tục hải quan và quy trình nhập khẩu (như các nghiên cứu tại Cục Hải quan TP. Hà Nội và Công ty TNHH Cúp Vàng) để xác lập khoảng trống nghiên cứu cho đề tài. Đồng thời, chương này cụ thể hóa mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3 năm (2020–2022), các phương pháp thu thập dữ liệu (sơ cấp và thứ cấp), các kỹ thuật phân tích thống kê - so sánh và kết cấu 4 chương của khóa luận.

Chương 2: Một số vấn đề lý luận về quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng và vận chuyển hàng nhập khẩu bằng đường bộ

Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng: nguy cơ, rủi ro, tổn thất, quản trị rủi ro và dịch vụ giao nhận vận chuyển đường bộ. Tác giả khái quát quy trình chuẩn hóa của dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường bộ gồm 8 bước tác nghiệp:

  1. Tiếp nhận thông tin về nhu cầu vận chuyển của khách hàng (thông tin hàng hóa, quy cách đóng gói, tuyến đường, điều kiện giao hàng Incoterms như EXW, FCA, CPT, CIP, DDP, DPU).
  2. Sắp xếp phương án vận chuyển (đánh giá theo các tiêu chí: an toàn, thời gian, cước phí, độ tin cậy, năng lực vận chuyển, tính linh hoạt).
  3. Lập báo giá cước vận chuyển và các phụ phí phát sinh.
  4. Ký kết hợp đồng dịch vụ vận tải hoặc hợp đồng ủy thác nhập khẩu.
  5. Theo dõi tiến độ hàng hóa và sắp xếp phương tiện vận chuyển.
  6. Chuẩn bị bộ chứng từ làm thủ tục hải quan (tờ khai hải quan, tờ khai trị giá tính thuế, hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, vận đơn, giấy chứng nhận kiểm định chuyên ngành nếu có).
  7. Nhận hàng hóa tại địa điểm chỉ định (cửa khẩu, kho biên giới) và thực hiện thủ tục thông quan.
  8. Quyết toán chi phí dịch vụ với đối tác vận tải và phát hành giấy báo nợ (debit note) cho khách hàng.

Phần nội dung quản trị rủi ro phân tích chi tiết kỹ thuật nhận dạng rủi ro theo nhóm tác nghiệp, đo lường rủi ro thông qua công thức tính tích số giữa mức độ nguy hiểm và tần suất xuất hiện: $$\text{Rủi ro} = \text{Mức độ nguy hiểm} \times \text{Tần suất có thể xảy ra}$$

Mô hình ma trận đo lường chia rủi ro thành 4 nhóm (Nhóm I: Tổn thất cao - Tần số cao; Nhóm II: Tổn thất cao - Tần số thấp; Nhóm III: Tổn thất thấp - Tần số cao; Nhóm IV: Tổn thất thấp - Tần số thấp). Chương này cũng phân tích các nguyên tắc kiểm soát rủi ro (cân bằng chi phí - lợi ích, tuân thủ pháp luật, chuẩn mực đạo đức) và các biện pháp tài trợ rủi ro (tự tài trợ và chuyển giao rủi ro tài chính).

Chương 3: Thực trạng quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng và vận chuyển hàng nhập khẩu bằng đường bộ của công ty TNHH&XNK Gia Hân Holdings

Chương 3 giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH&XNK Gia Hân Holdings (Mã số thuế: 0107869642, thành lập năm 2015, trụ sở tại Cầu Giấy, Hà Nội; sở hữu kho bãi tại Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang và Bằng Tường - Trung Quốc). Doanh thu hoạt động giao nhận đường bộ năm 2020 đạt 19,456 tỷ đồng (dịch vụ hàng xuất đạt 8,216 tỷ đồng, dịch vụ hàng nhập đạt 11,259 tỷ đồng). Thị trường giao nhận đường bộ chủ lực là tuyến Trung Quốc (chiếm hơn 5,373 tỷ đồng doanh thu hàng nhập năm 2020), tiếp sau là Nhật Bản, Hàn Quốc và Mỹ. Các nhóm mặt hàng nhập khẩu chính năm 2020 gồm: Máy móc (95.278 tấn, chiếm 32%), Thiết bị y tế (65.290 tấn, chiếm 20%), Sản phẩm điện tử và linh kiện (42.246 tấn, chiếm 17%), Đồ gia dụng (33.268 tấn, chiếm 13%), Nguyên phụ liệu dệt may, da giày (19.108 tấn, chiếm 10%), và Mặt hàng khác (17.577 tấn).

Khóa luận phân tích thực tế 8 bước giao nhận hàng đường bộ tuyến Trung Quốc - Việt Nam qua cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn) và đánh giá công tác quản trị rủi ro:

  • Nhận dạng rủi ro: Xác định 6 nhóm rủi ro điển hình phát sinh: (1) Rủi ro từ chủ thể đối tác; (2) Rủi ro về hàng hóa và bảo hiểm; (3) Rủi ro chậm tiến độ giao hàng; (4) Rủi ro trong bốc dỡ, vận chuyển và bảo quản; (5) Rủi ro kiểm tra, giám định hàng hóa; (6) Rủi ro trong khai thuê thủ tục hải quan.
  • Đo lường rủi ro: Phân loại vào ma trận mức độ tổn thất - tần suất dựa trên dữ liệu điều tra thực tế tại công ty.
  • Kiểm soát và tài trợ rủi ro: Công ty đã áp dụng né tránh rủi ro (từ chối đối tác không minh bạch), giảm thiểu (đào tạo nghiệp vụ, chi 1,5 tỷ đồng cử cán bộ đi học từ cuối năm 2021), chuyển giao (mua bảo hiểm hàng hóa, bảo hiểm thương mại, điều khoản hợp đồng) và lập quỹ khấu hao tài sản cố định để tự tài trợ.
  • Đánh giá nguyên nhân: Chỉ rõ hạn chế nội tại như chưa có phòng quản trị rủi ro độc lập, nhân sự kiêm nhiệm nhiều khâu, trang thiết bị bốc xếp còn cũ, quy mô quỹ dự phòng rủi ro còn mỏng; kết hợp nguyên nhân khách quan từ sự thay đổi chính sách hải quan, hạ tầng đường bộ và biến động tỷ giá hối đoái.

Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng và vận chuyển hàng nhập khẩu bằng đường bộ của công ty TNHH&XNK Gia Hân Holdings

Chương 4 vạch ra định hướng phát triển của doanh nghiệp đến năm 2025: chuẩn hóa 8 bước quy trình giao nhận đường bộ, chú trọng kiểm soát rủi ro từng khâu, hiện đại hóa hạ tầng kho bãi, phương tiện kỹ thuật và mở rộng thị trường sang các khu vực mới (như Ấn Độ, Đức, Áo). Các giải pháp trọng tâm được tác giả đề xuất gồm:

  • Hoàn thiện năng lực nghiên cứu, nhận dạng và dự báo rủi ro thông qua họp giao ban định kỳ và lập cơ sở dữ liệu các sự cố quá khứ.
  • Chuẩn hóa các quy trình phân tích, lượng hóa rủi ro trước khi ký kết hợp đồng vận chuyển.
  • Tăng cường kiểm soát rủi ro: kiểm tra thực tế phương tiện, siết chặt khâu giám định hàng hóa tại kho Bằng Tường trước khi bốc xếp, chủ động theo dõi thời tiết và tình trạng tắc biên tại cửa khẩu Hữu Nghị vào dịp cao điểm (tháng 11, 12 âm lịch).
  • Đẩy mạnh công tác tài trợ rủi ro: nâng cao tỷ lệ tham gia bảo hiểm vận tải hàng hóa, thiết lập quỹ dự phòng rủi ro chuyên biệt với quy mô tài chính đủ lớn, áp dụng công cụ tài chính phái sinh (hợp đồng quyền chọn, kỳ hạn) để bù đắp rủi ro tỷ giá (USD, CNY, VND).
  • Các kiến nghị cụ thể đối với Tổng cục Hải quan và các cơ quan quản lý nhà nước về việc ổn định chính sách, rút gọn thủ tục hành chính và nâng cấp hạ tầng giao thông logistics.

Kết quả và đóng góp

Số liệu thực chứng về rủi ro và tác nghiệp

Dựa trên kết quả khảo sát nhân sự chuyên môn (n = 10 phiếu) và số liệu thống kê nội bộ giai đoạn 2020–2022, khóa luận tổng hợp bức tranh thực tế về rủi ro tại doanh nghiệp:

Nhóm rủi ro khảo sát Tỷ lệ phản ánh thực tế Chi tiết ghi nhận trong văn bản
Hàng hóa bị hư hỏng, mất mát 9/10 phiếu (90%) Là tổn thất phổ biến nhất về hàng hóa; tỷ lệ hàng không đúng chất lượng chiếm 1/10 (10%); sai lệch số lượng/mẫu mã ghi nhận 0/10 (0%).
Thiết bị, máy móc bốc dỡ/bảo quản kém 9/10 phiếu (90%) Nguyên nhân hàng đầu gây hư hại hàng hóa trong bốc dỡ; do phương tiện vận chuyển cũ chiếm 1/10 (10%); kho bãi không đạt chuẩn là 0/10 (0%).
Hàng hóa lỗi trong khâu kiểm tra, giám định 2/10 hợp đồng (20%) Ước tính số hợp đồng giao cho khách phát hiện hàng bị hư hỏng, không đạt tiêu chuẩn cam kết.
Giao hàng chậm tiến độ 1/10 hợp đồng (10%) Xảy ra do yếu tố thời tiết cực đoan hoặc tắc nghẽn cục bộ tại cửa khẩu biên giới dịp cuối năm âm lịch.

Ma trận phân loại rủi ro tại Công ty TNHH&XNK Gia Hân Holdings được xác lập như sau:

Mức độ tổn thất \ Tần suất xuất hiện Tần suất xuất hiện: Cao Tần suất xuất hiện: Thấp
Mức độ tổn thất: Cao Rủi ro trong khâu kiểm tra, giám định hàng hóa Rủi ro trong quá trình vận chuyển;
Rủi ro về hàng hóa
Mức độ tổn thất: Thấp Rủi ro trong khai thuê hải quan Rủi ro do giao hàng chậm;
Rủi ro do hành vi lừa đảo của đối tác

Về biện pháp xử lý rủi ro thực tế, văn bản ghi nhận vụ việc năm 2021 khi công ty chủ động áp dụng biện pháp né tránh rủi ro: từ chối ký hợp đồng vận chuyển lô hàng xe rùa nhập khẩu từ Trung Quốc về Hải Phòng do đối tác cung cấp thông tin sai lệch trên chứng từ. Về mặt đầu tư giảm thiểu rủi ro, từ cuối năm 2021, doanh nghiệp đã chi khoảng 1,5 tỷ đồng để cử nhân viên phòng Xuất nhập khẩu và nhân viên hiện trường tham gia các khóa đào tạo nâng cao chuyên môn và hội thảo quốc tế.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa bộ chỉ tiêu và quy trình 8 bước nhận hàng, vận chuyển đường bộ gắn liền với các điểm rủi ro cụ thể của một doanh nghiệp logistics thực tế chuyên tuyến Trung Quốc - Việt Nam.
  • Lượng hóa các dạng rủi ro và xác lập ma trận phân loại rủi ro dựa trên dữ liệu điều tra thực nghiệm tại doanh nghiệp thay vì chỉ dừng lại ở mô tả định tính.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn với nguồn lực tài chính và định hướng chiến lược đến năm 2025 của Công ty TNHH&XNK Gia Hân Holdings.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được chỉ ra từ chính phạm vi và nguồn dữ liệu:

  • Mẫu điều tra khảo sát sơ cấp còn khiêm tốn (n = 10 phiếu khảo sát nhân viên nội bộ), phản ánh góc nhìn tập trung tại phòng Xuất nhập khẩu và hiện trường của một doanh nghiệp cụ thể, chưa mở rộng khảo sát đối tác vận tải ngoài hoặc khách hàng thuê dịch vụ.
  • Dữ liệu nghiên cứu tập trung vào tuyến vận chuyển đường bộ Trung Quốc - Việt Nam qua cửa khẩu Hữu Nghị trong giai đoạn 2020–2022; chưa phân tích sâu các tuyến đường bộ xuyên biên giới khác (như qua Lào, Campuchia) hoặc các phương thức vận tải kết hợp đường biển, đường sắt.
  • Hướng mở tiếp theo có thể mở rộng mô hình lượng hóa rủi ro bằng các công cụ toán kinh tế, xây dựng thang đo chi tiết về tổn thất tài chính bằng tiền mặt cho từng vụ việc rủi ro và so sánh đối chuẩn với các doanh nghiệp logistics quy mô lớn hơn trong cùng ngành.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng khi tìm kiếm mô hình phân tích thực tế về quản trị rủi ro tác nghiệp.
  • Học viên, nhà nghiên cứu thực hiện các đề tài về giao nhận vận tải đường bộ xuyên biên giới, thủ tục hải quan cửa khẩu phía Bắc.
  • Cán bộ quản lý vận hành tại các công ty logistics vừa và nhỏ tham khảo quy trình 8 bước giao nhận hàng nhập khẩu, bộ hồ sơ hải quan chuẩn hóa, cũng như cách thiết lập ma trận đo lường rủi ro và phương án ứng phó thực tế tại hiện trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường bộ qua cửa khẩu nào là chủ yếu?
Công ty TNHH&XNK Gia Hân Holdings chủ yếu vận chuyển hàng nhập khẩu chính ngạch từ kho tập kết ở Bằng Tường (Trung Quốc) về Việt Nam qua cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị (tỉnh Lạng Sơn).

2. Ma trận rủi ro của công ty xếp loại rủi ro nào vào nhóm vừa có tần suất xuất hiện cao vừa có mức độ tổn thất cao?
Theo kết quả phân tích và tổng hợp phiếu điều tra tại doanh nghiệp, rủi ro trong khâu kiểm tra, giám định hàng hóa là dạng rủi ro duy nhất bị xếp vào nhóm có mức độ tổn thất cao và tần suất xuất hiện cao (Nhóm I).

3. Khảo sát thực tế chỉ ra tỷ lệ hàng hóa bị hư hỏng, mất mát chiếm bao nhiêu phần trăm trong các dạng rủi ro hàng hóa?
Kết quả khảo sát từ phiếu điều tra ghi nhận 9/10 cán bộ, nhân viên (chiếm 90%) lựa chọn rủi ro hàng hóa bị hư hỏng, mất mát trong quá trình vận chuyển; rủi ro không đúng chất lượng chiếm 1/10 (10%); các lỗi về số lượng hay mẫu mã không ghi nhận trường hợp nào (0%).

4. Doanh nghiệp đã đầu tư khoản kinh phí nào cụ thể để đào tạo giảm thiểu rủi ro nhân sự?
Từ cuối năm 2021, Công ty TNHH&XNK Gia Hân Holdings đã chi khoảng 1,5 tỷ đồng để cử nhân viên phòng Xuất nhập khẩu và nhân viên hiện trường theo học các khóa bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và tham dự hội thảo cùng chuyên gia quốc tế.

5. Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu đường bộ nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hoạt động của công ty giai đoạn 2020–2022?
Mặt hàng máy móc chiếm tỷ trọng lớn nhất với 95.278 tấn (chiếm 32% cơ cấu năm 2020), đứng thứ hai là thiết bị y tế với 65.290 tấn (chiếm 20%), tiếp đến là sản phẩm điện tử, linh kiện và đồ gia dụng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Duy Giang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận quản trị rủi ro logistics và phản ánh sát thực quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường bộ tại Công ty TNHH&XNK Gia Hân Holdings giai đoạn 2020–2022. Thông qua các dữ liệu thực nghiệm và ma trận phân loại rủi ro, đề tài làm rõ các mắt xích yếu kém trong khâu kiểm định, bốc dỡ và thủ tục hải quan cửa khẩu biên giới. Hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác nhận dạng, kiểm soát và tài trợ rủi ro được xây dựng bám sát thực trạng vận hành, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho doanh nghiệp cũng như giá trị tham khảo học thuật đối với chuyên ngành Kinh doanh quốc tế và Logistics.