Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Hải Phòng đóng vai trò là cửa ngõ giao thương quốc tế lớn nhất miền Bắc, tiếp nhận lượng hàng hóa xuất nhập khẩu khổng lồ với tốc độ tăng trưởng kim ngạch hàng năm luôn ở mức cao. Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra áp lực nặng nề cho công tác quản lý hải quan: làm thế nào để vừa kiểm soát chặt chẽ buôn lậu, gian lận thương mại, vừa tạo điều kiện thông quan nhanh chóng nhằm hỗ trợ doanh nghiệp. Nhận thức rõ yêu cầu đó, từ năm 2005, ngành Hải quan Việt Nam đã chính thức áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro vào quy trình thông quan.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Nguyễn Khánh Dư tập trung nghiên cứu đề tài "Quản trị rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Hải Phòng". Mục tiêu cốt lõi của công trình là hệ thống hóa lý luận, phân tích và đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tại Cục Hải quan Hải Phòng trong giai đoạn 2012 - 2016, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện cho giai đoạn 2017 - 2020.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ hoạt động nghiệp vụ tại 20 đơn vị trực thuộc của Cục Hải quan Hải Phòng, bao gồm 9 chi cục hải quan cửa khẩu và ngoài cửa khẩu. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, nghiên cứu đóng góp cơ sở dữ liệu định lượng giúp đơn vị cắt giảm thời gian thông quan hàng hóa, giảm tỷ lệ kiểm tra thực tế (luồng đỏ), đồng thời nâng cao hiệu lực thu thuế và kiểm soát gian lận thương mại trên địa bàn cảng biển trọng điểm quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tiêu chuẩn quản lý rủi ro quốc tế TCVN ISO/IEC 31010:2013 và các chuẩn mực của Công ước Kyoto sửa đổi do Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) ban hành. Theo trường phái quản trị hiện đại, rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được, bao gồm 3 yếu tố cấu thành: xác suất xảy ra, khả năng tác động và thời lượng ảnh hưởng. Trong lĩnh vực quản lý nhà nước, Điều 4 Luật Hải quan năm 2014 định nghĩa rủi ro hải quan là nguy cơ không tuân thủ pháp luật về hải quan trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa và phương tiện vận tải.

Khung lý thuyết vận hành theo quy trình khép kín gồm 6 giai đoạn: thiết lập bối cảnh quản lý, nhận diện rủi ro, phân tích rủi ro, đánh giá và xếp thứ hạng rủi ro, xử lý rủi ro, giám sát và rà soát liên tục. Hệ thống phân loại rủi ro doanh nghiệp được thiết lập qua 7 hạng đánh giá mức độ tuân thủ (từ Hạng 1 - Doanh nghiệp ưu tiên theo Thông tư 72/2015/TT-BTC đến Hạng 7 - Doanh nghiệp hoạt động dưới 365 ngày). Cơ sở quản lý danh mục hàng hóa rủi ro được chuẩn hóa theo Quyết định 464/QĐ-BTC và Chỉ thị 18/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ với 2 danh mục đặc thù của ngành hải quan và 7 danh mục chuyên ngành phối hợp liên bộ.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn sử dụng hệ thống số liệu thứ cấp chính thống, được trích xuất từ các báo cáo tổng kết hoạt động xuất nhập khẩu và quản lý nghiệp vụ của Cục Hải quan Hải Phòng giai đoạn 2012 – 2016. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát 100% dữ liệu thống kê nhân sự và phân luồng tờ khai tại 20 đơn vị trực thuộc, bao gồm 9 chi cục hải quan và tổng quy mô nhân sự 949 cán bộ, công chức vào năm 2016. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng nhằm phản ánh tính bao quát, khách quan của toàn bộ hệ thống quản trị rủi ro trên địa bàn.

Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp chặt chẽ giữa thống kê mô tả và phân tích chuỗi thời gian (time-series analysis) thông qua phần mềm Microsoft Excel. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm giúp lượng hóa các biến động cơ cấu nhân sự, tỷ lệ phân luồng tờ khai, tần suất bắt giữ vi phạm và hiệu suất sử dụng máy soi container qua từng năm từ 2012 đến 2016, tạo căn cứ khoa học vững chắc để dự báo xu hướng và thiết kế giải pháp cho giai đoạn 2017 - 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực phục vụ công tác quản lý rủi ro tại Cục Hải quan Hải Phòng có sự mở rộng cả về số lượng lẫn chất lượng. Quy mô nhân sự toàn Cục tăng trưởng đều đặn từ 918 cán bộ năm 2012 lên 949 người năm 2016, tương ứng mức tăng 3,38%. Đáng chú ý, trình độ chuyên môn nâng cao rõ rệt khi tỷ lệ cán bộ có trình độ trên đại học tăng từ 17,54% (161 người năm 2012) lên 19,49% (185 người năm 2016), tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học và cao đẳng duy trì ở mức cao xấp xỉ 79,77% (757 người năm 2016).

Thứ hai, Cục Hải quan Hải Phòng đã thiết lập thành công mô hình Phòng Quản lý rủi ro chuyên trách và mạng lưới phối hợp tại 9 chi cục trực thuộc. Đơn vị đã tích hợp hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS và phần mềm khai báo hải quan điện tử ECUS, giúp tự động hóa khâu phân tích thông tin hồ sơ doanh nghiệp và phân loại 7 hạng rủi ro người nộp thuế.

Thứ ba, việc áp dụng công nghệ kiểm tra không xâm nhập thông qua hệ thống máy soi container cố định và di động đã phát huy hiệu quả cao trong công tác phát hiện vi phạm buôn lậu, gian lận thương mại, đồng thời rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa cho các doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi tạo nên những chuyển biến tích cực xuất phát từ việc thực hiện nghiêm túc Luật Hải quan 2014, triển khai hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 và sự chỉ đạo kịp thời của Ban lãnh đạo Cục Hải quan Hải Phòng. Sự gia tăng tỷ lệ cán bộ có trình độ thạc sĩ từ 17,54% lên 19,49% đã tạo điều kiện làm chủ các phần mềm nghiệp vụ hiện đại.

Khi so sánh với kinh nghiệm quốc tế, nghiên cứu chỉ ra những bài học sâu sắc: Hải quan Anh xây dựng cơ sở dữ liệu tình báo kết nối liên thông toàn khối EU; Hải quan Italia dẫn đầu châu Âu khi trang bị 28 máy soi container tại các cảng biển lớn; Hải quan Trung Quốc áp dụng quy trình kiểm soát rủi ro khép kín và phân chia 5 cấp bậc doanh nghiệp từ AA đến D. So với các mô hình tiên tiến này, Cục Hải quan Hải Phòng đã tiệm cận về quy trình kỹ thuật nhưng vẫn tồn tại hạn chế trong việc chia sẻ dữ liệu liên ngành (với cơ quan Thuế nội địa, Ngân hàng, Công an) và số lượng trang thiết bị máy soi di động còn hạn chế.

Về mặt trực quan hóa học thuật, các số liệu nghiên cứu được trình bày chi tiết thông qua các bảng thống kê và biểu đồ cột so sánh chuỗi thời gian giai đoạn 2012 – 2016, giúp người đọc nhận diện rõ nét mối tương quan giữa sự gia tăng trình độ nhân sự và tốc độ phân luồng xử lý tờ khai điện tử.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống cơ sở pháp lý và văn bản quy phạm nghiệp vụ. Cục Hải quan Hải Phòng cần phối hợp cùng Tổng cục Hải quan rà soát, đồng bộ hóa các quy định nội bộ theo tinh thần Luật Hải quan 2014 và chuẩn mực WCO; phấn đấu đạt tỷ lệ 100% văn bản hướng dẫn được cập nhật kịp thời trong giai đoạn 2017 – 2018.

Thứ hai, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và xây dựng trung tâm dữ liệu tập trung. Đẩy mạnh tích hợp trí tuệ nhân tạo và xử lý dữ liệu lớn vào hệ thống VNACCS/VCIS, đặt mục tiêu tự động hóa từ 90% đến 95% khâu phân tích rủi ro tờ khai điện tử; triển khai đồng bộ trong giai đoạn 2017 – 2019 do Phòng Quản lý rủi ro và bộ phận CNTT chủ trì.

Thứ ba, kiện toàn cơ cấu bộ máy và nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ công chức. Phòng Tổ chức cán bộ cần xây dựng các chương trình đào tạo chuyên sâu về kỹ năng tình báo hải quan và phân tích dữ liệu rủi ro; hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ cán bộ có trình độ trên đại học vượt mốc 22% vào năm 2020 (so với mức 19,49% năm 2016).

Thứ tư, đầu tư mở rộng trang thiết bị kiểm tra chuyên dụng và tăng cường phối hợp liên ngành. Trang bị thêm các hệ thống máy soi container cố định và di động tại các khu vực cảng nước sâu; thiết lập cơ chế kết nối dữ liệu trực tuyến với cơ quan Thuế nội địa, Ngân hàng thương mại và Lực lượng Công an nhằm phấn đấu kéo giảm tỷ lệ kiểm tra thực tế luồng đỏ xuống dưới mức 5% vào năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ, công chức và lãnh đạo ngành Hải quan: Nghiên cứu cung cấp tài liệu nghiệp vụ chi tiết về quy trình 6 bước quản lý rủi ro và phương pháp vận hành thực tiễn tại 20 đơn vị trực thuộc Cục Hải quan Hải Phòng.

Nhóm doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu và đại lý logistics: Tài liệu giúp các nhà quản trị hiểu rõ 7 tiêu chí xếp hạng rủi ro của cơ quan hải quan, từ đó chủ động cải thiện mức độ tuân thủ pháp luật để được nâng lên Hạng 1 hoặc Hạng 2, giúp tiết kiệm từ 30% đến 50% chi phí lưu kho bãi nhờ được ưu tiên thông quan nhanh.

Nhóm cơ quan hoạch định chính sách và quản lý nhà nước: Các bài học thực tiễn từ Hải quan Anh, Italia (với 28 máy soi cảng biển) và Trung Quốc là cơ sở tham khảo giá trị để xây dựng chính sách tạo thuận lợi thương mại quốc gia.

Nhóm giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Logistics, Kinh tế đối ngoại: Luận văn là hình mẫu điển hình về việc ứng dụng khung lý thuyết TCVN ISO/IEC 31010:2013 và phương pháp thống kê chuỗi thời gian giai đoạn 2012 – 2016 vào giải quyết bài toán quản trị công hiện đại.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp xuất nhập khẩu hưởng lợi ích trực tiếp gì khi cơ quan hải quan áp dụng quản lý rủi ro? Doanh nghiệp có lịch sử tuân thủ tốt được xếp vào Hạng 1 hoặc Hạng 2 theo Thông tư 72/2015/TT-BTC, giúp tờ khai được tự động phân vào luồng xanh để thông quan ngay trong vài phút, được hưởng thời hạn nộp thuế 275 ngày đối với nguyên liệu sản xuất xuất khẩu và giảm thiểu tối đa chi phí kiểm tra hàng hóa.

Hệ thống phân loại rủi ro doanh nghiệp tại cơ quan Hải quan Việt Nam bao gồm những cấp bậc nào? Hệ thống thông tin quản lý rủi ro tự động tính điểm và xếp hạng doanh nghiệp thành 7 hạng: Hạng 1 (Doanh nghiệp ưu tiên), Hạng 2 (Rủi ro rất thấp), Hạng 3 (Rủi ro thấp), Hạng 4 (Rủi ro trung bình), Hạng 5 (Rủi ro cao), Hạng 6 (Rủi ro rất cao), và Hạng 7 (Doanh nghiệp hoạt động dưới 365 ngày).

Chất lượng nguồn nhân lực Cục Hải quan Hải Phòng giai đoạn 2012 – 2016 có chuyển biến ra sao? Quy mô nhân sự tăng từ 918 người năm 2012 lên 949 người năm 2016. Đáng chú ý, tỷ lệ cán bộ có trình độ trên đại học tăng từ 17,54% (161 người) lên 19,49% (185 người), tạo tiền đề vững chắc cho việc tiếp nhận và làm chủ hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS.

Kinh nghiệm quốc tế nào từ Hải quan Italia và Trung Quốc có thể áp dụng tại các cảng biển Việt Nam? Hải quan Italia tập trung đầu tư 28 hệ thống máy soi container hiện đại tại các cảng biển để kiểm soát không xâm nhập. Hải quan Trung Quốc áp dụng quy trình kiểm soát rủi ro khép kín 5 bước và phân loại doanh nghiệp thành 5 hạng (AA đến D), giúp tự động hóa tối đa quy trình xử lý tờ khai.

Tại sao cơ quan Hải quan không sử dụng Danh mục hàng hóa rủi ro làm căn cứ duy nhất để quyết định kiểm tra? Theo Quyết định 464/QĐ-BTC, Danh mục hàng hóa rủi ro chỉ là nguồn thông tin tham khảo. Việc quyết định hình thức kiểm tra phải kết hợp đồng thời với lịch sử tuân thủ của doanh nghiệp và thông tin tình báo nghiệp vụ nhằm tránh kiểm tra tràn lan, đảm bảo hài hòa giữa kiểm soát và tạo thuận lợi thương mại.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản trị rủi ro hải quan theo tiêu chuẩn quốc tế TCVN ISO/IEC 31010:2013 và quy định của Luật Hải quan 2014.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng bộ máy tổ chức tại Cục Hải quan Hải Phòng với quy mô 949 cán bộ, công chức và 20 đơn vị nghiệp vụ trực thuộc trong giai đoạn 2012 – 2016.
  • Phân tích rõ nét hiệu quả ứng dụng hệ thống VNACCS/VCIS, tiêu chí phân loại 7 hạng rủi ro doanh nghiệp và hệ thống máy soi container chuyên dụng.
  • Đúc kết 4 bài học kinh nghiệm sâu sắc từ các quốc gia phát triển như Anh, Italia và Trung Quốc nhằm ứng dụng phù hợp vào điều kiện cảng biển Hải Phòng.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược cho giai đoạn 2017 – 2020 nhằm tối ưu hóa thời gian thông quan, hỗ trợ cộng đồng doanh nghiệp và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước.

Quản trị rủi ro hiện đại là chìa khóa then chốt giúp ngành Hải quan phát triển bền vững trong kỷ nguyên số hóa. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và doanh nghiệp xuất nhập khẩu quan tâm có thể tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng các giải pháp tối ưu hóa quy trình thủ tục hải quan và nâng cao năng lực cạnh tranh trong thương mại quốc tế.