Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, hoạt động thương mại hàng hóa giữa Việt Nam và các quốc gia trên thế giới có sự gia tăng mạnh mẽ. Hoạt động vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu đóng vai trò huyết mạch trong việc duy trì chuỗi lưu chuyển thương mại. Theo thống kê của Cục Hàng hải Việt Nam, tổng khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu thông qua hệ thống cảng biển cả nước năm 2022 ước đạt 495,8 triệu tấn (chiếm khoảng 80% tổng lượng hàng hóa giao dịch ngoại thương), trong đó khối lượng hàng hóa xuất khẩu đạt 121,56 triệu tấn. Vận tải đường biển là phương thức chiếm tỷ trọng chi phối trong giao thương quốc tế tại Việt Nam nhờ năng lực vận chuyển khối lượng lớn và chi phí hợp lý.

Tuy nhiên, phương thức vận tải biển luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro phát sinh từ các yếu tố kỹ thuật, thời tiết, chứng từ, pháp lý và sự phối hợp giữa các chủ thể liên quan. Đối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ giao nhận vận tải (Freight Forwarder - FWD), đặc biệt là các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, công tác quản trị rủi ro trong quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường biển vẫn còn nhiều hạn chế, phần lớn mang tính bị động và xử lý tình thế khi sự cố đã xảy ra.

Công ty Cổ phần Giao Nhận Vận Tải Vàng (GoldTrans) đã có gần 10 năm hoạt động trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa. Mặc dù doanh nghiệp đã bước đầu thực hiện các biện pháp kiểm soát nghiệp vụ, năng lực quản trị rủi ro toàn diện trong quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường biển vẫn chưa được thiết lập đồng bộ, dẫn đến những tổn thất về mặt kinh tế và ảnh hưởng đến uy tín doanh nghiệp trên thị trường. Do đó, đề tài "Quản trị rủi ro trong quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường biển của Công ty Cổ phần Giao Nhận Vận Tải Vàng" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro, tổn thất và quy trình quản trị rủi ro trong hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển của doanh nghiệp logistics.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quy trình giao nhận cũng như công tác nhận dạng, phân tích, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro tại Công ty Cổ phần Giao Nhận Vận Tải Vàng giai đoạn 2020 – 2022.
  3. Đề xuất định hướng chiến lược, các giải pháp nghiệp vụ cụ thể và kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan Hải quan nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro cho doanh nghiệp đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản trị rủi ro trong quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường biển của Công ty Cổ phần Giao Nhận Vận Tải Vàng.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ quản trị rủi ro (nhận dạng, phân tích, đo lường, kiểm soát, tài trợ rủi ro) trong quy trình 7 bước giao nhận hàng xuất khẩu đường biển.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh, dữ liệu rủi ro trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022; định hướng giải pháp đến năm 2025.
  • Phạm vi không gian: Các hoạt động và tuyến giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường biển do Công ty Cổ phần Giao Nhận Vận Tải Vàng trực tiếp đảm nhận.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận học thuật chuyên ngành Thương mại quốc tế và Logistics:

  • Khái niệm nguy cơ: Căn cứ Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7301-1:2008, nguy cơ được định nghĩa là một nguồn, một tình huống hoặc một hành động có tiềm năng gây tổn hại đối với con người.
  • Khái niệm rủi ro và tổn thất: Vận dụng lý thuyết của PGS.TS Doãn Kế Bôn (2009) trong Giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế. Rủi ro là sự kiện bất ngờ, ngoài mong đợi và gây ra thiệt hại, đáp ứng đồng thời ba điều kiện: là sự kiện bất ngờ đã xảy ra, là sự cố gây tổn thất và là sự kiện ngoài mong đợi. Tổn thất phản ánh mặt lượng (hậu quả thiệt hại vật chất hoặc tinh thần), trong khi rủi ro phản ánh mặt chất (nguyên nhân, tính chất nguy hiểm).
  • Quy trình quản trị rủi ro: Áp dụng mô hình của PGS.TS Trần Hùng (2017) trong Giáo trình Quản trị rủi ro, cấu trúc quy trình quản trị rủi ro gồm 4 nội dung trọng tâm: (1) Nhận dạng rủi ro; (2) Phân tích và đo lường rủi ro (sử dụng ma trận kết hợp giữa tần suất xuất hiện Cao/Thấp và mức độ tổn thất Cao/Thấp); (3) Kiểm soát rủi ro (gồm né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu, chuyển giao và chấp nhận rủi ro); (4) Tài trợ rủi ro (tự tài trợ và chuyển giao tài trợ rủi ro).
  • Khung pháp lý về giao nhận và xuất khẩu: Áp dụng Luật Thương mại Việt Nam 2005 (Điều khoản quy định về xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ giao nhận) cùng Quy tắc mẫu về dịch vụ giao nhận của Hiệp hội Giao nhận Quốc tế (FIATA).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích thống kê mô tả dựa trên hai nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Phát phiếu khảo sát điều tra trực tiếp cán bộ, nhân viên thuộc các phòng ban nghiệp vụ (Kinh doanh, Kế toán, Hiện trường, Chứng từ) tại Công ty Cổ phần Giao Nhận Vận Tải Vàng; kết hợp quan sát thực tế và phỏng vấn tại chỗ trong quá trình thực tập.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 của GoldTrans, các bộ chứng từ và hợp đồng dịch vụ giao nhận nội bộ; dữ liệu thống kê từ Cục Hàng hải Việt Nam, văn bản quy phạm pháp luật và các công trình khoa học chuyên ngành.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê (phân loại, tổng hợp số liệu), phương pháp so sánh (đánh giá biến động doanh thu, cơ cấu dịch vụ và tần suất sự cố qua các năm 2020, 2021, 2022) và phương pháp tổng hợp - khái quát hóa nhằm đánh giá khách quan thực trạng và nguyên nhân rủi ro.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu

Chương này làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh khối lượng vận tải biển quốc tế gia tăng nhưng tiềm ẩn nhiều bất trắc. Tác giả tổng quan 6 công trình nghiên cứu tiêu biểu trong nước liên quan đến hoạt động logistics và quản trị rủi ro xuất nhập khẩu:

  • Luận văn của ThS. Hạ Thị Thu Hải (2014) về quản trị rủi ro xuất khẩu;
  • Nghiên cứu của Trần Thị Mỹ Hằng (2012) về chất lượng dịch vụ logistics tại TP.HCM;
  • Nghiên cứu của Hoàng Linh Chi (2020) về quy trình và rủi ro hàng FCL tại bãi cảng;
  • Các báo cáo nghiên cứu của Nguyễn Lý Ngọc Hà (2017) tại Công ty CP Giao nhận Vận tải Mỹ Á, Nguyễn Ngọc Phụng (2012) tại Công ty TNHH IFB International Freight Bridge Việt Nam, và Phan Thị Ánh (2013) tại Công ty TNHH Kee Eun Việt Nam.

Từ việc phân tích tổng quan, tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các đề tài trước đây chủ yếu dừng lại ở việc mô tả quy trình giao nhận đơn thuần hoặc nêu rủi ro chung chung, chưa phân loại và đo lường chi tiết mức độ tổn thất và tần suất xuất hiện của từng loại rủi ro nghiệp vụ theo ma trận quản trị trên góc độ doanh nghiệp forwarder. Chương 1 đồng thời xác định rõ mục đích, đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu và bố cục 4 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro trong quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường biển

Chương 2 chuẩn hóa hệ thống khái niệm chuyên ngành: nguy cơ, rủi ro, tổn thất hữu hình và vô hình, quản trị rủi ro tác nghiệp thương mại quốc tế, dịch vụ giao nhận theo FIATA và Luật Thương mại 2005. Tác giả khái quát quy trình kỹ thuật 7 bước giao hàng xuất khẩu đường biển của đơn vị giao nhận:

  1. Ký kết hợp đồng dịch vụ giao nhận.
  2. Nhận yêu cầu đặt chỗ (booking request) từ khách hàng, liên hệ hãng tàu lấy booking confirmation và gửi cho khách hàng.
  3. Nhận lệnh cấp container rỗng, lấy vỏ container từ bãi chỉ định vận chuyển về kho chủ hàng đóng hàng, sau đó hạ bãi tại cảng.
  4. Làm thủ tục hải quan xuất khẩu cho lô hàng tại cửa khẩu cảng.
  5. Theo dõi tiến trình đóng hàng, giám sát tình trạng container (hình ảnh vỏ cont, bảng nhiệt độ hàng lạnh) và cập nhật thông tin.
  6. Hoàn tất thủ tục thông quan, phát hành vận đơn, gửi bộ chứng từ hàng xuất cho khách hàng và đại lý nước ngoài.
  7. Lập chứng từ kế toán, phát hành debit note thu cước (trả trước hoặc trả sau) và lưu trữ hồ sơ.

Nội dung hoạt động quản trị rủi ro được chia thành 4 giai đoạn cụ thể:

  • Nhận dạng rủi ro: Xác định 10 nhóm rủi ro điển hình trong quy trình (booking tàu, hợp đồng, đối tác, nhân lực, hàng hóa, pháp lý, chứng từ, hải quan, tiến độ giao hàng, thanh toán) thông qua 5 phương pháp: lập bảng câu hỏi, phân tích báo cáo tài chính, nhận dạng theo nhóm tác nghiệp, phương pháp sơ đồ, và thanh tra hiện trường.
  • Phân tích và đo lường rủi ro: Tìm hiểu nguyên nhân (khách quan từ thời tiết, hạ tầng; chủ quan từ nhân sự, hãng tàu, khách hàng) và phân loại vào ma trận 4 góc kết hợp giữa tần suất xuất hiện và mức độ nghiêm trọng của tổn thất.
  • Kiểm soát rủi ro: Áp dụng 5 kỹ thuật: né tránh rủi ro, ngăn ngừa tổn thất, giảm thiểu rủi ro, chuyển giao rủi ro (mua bảo hiểm), và chấp nhận rủi ro.
  • Tài trợ rủi ro: Gồm tự tài trợ (sử dụng quỹ dự phòng, vốn chủ sở hữu) và chuyển giao tài trợ (mua bảo hiểm, hợp đồng phái sinh tiền tệ). Chương này cũng phân tích 5 vai trò cốt lõi của quản trị rủi ro đối với sự ổn định và vị thế của doanh nghiệp logistics.

Chương 3: Thực trạng quản trị rủi ro trong quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường biển của Công ty Cổ phần Giao Nhận Vận Tải Vàng

Chương 3 giới thiệu chi tiết về Công ty Cổ phần Giao Nhận Vận Tải Vàng (GoldTrans): thành lập ngày 19/12/2014 theo GPKD số 0106720456, quy mô ban đầu gồm 4 người. Công ty định vị thị trường ngách vào mảng thủ tục chuyên ngành (công bố mỹ phẩm, thực phẩm, kiểm tra hiệu suất năng lượng đồ điện tử gia dụng) kết hợp vận tải quốc tế. Về cơ cấu nhân sự, giám đốc điều hành trực tiếp khai thác lượng hàng chiếm khoảng 80% tổng sản lượng dịch vụ toàn công ty; các chi nhánh được thiết lập tại Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng. Mạng lưới đại lý quốc tế tập trung mạnh tại thị trường Trung Quốc, trong đó đại lý lớn nhất tại Ninh Ba là Ningbo Hairun International Forwarding Agency Co.

Phân tích kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022:

  • Doanh thu vận tải biển đóng góp tỷ trọng lớn nhất trong các mảng dịch vụ chính: chiếm 40% (năm 2020), tăng lên 50% (năm 2021), và đạt 39% (năm 2022).
  • Năm 2021 là giai đoạn tăng trưởng mạnh của doanh số vận tải (tăng 270% so với năm 2020) do cước vận chuyển đường biển toàn cầu tăng đột biến vì đứt gãy chuỗi cung ứng bởi dịch COVID-19; mảng thủ tục chuyên ngành tăng 72%.
  • Năm 2022, giá cước vận tải biển hạ nhiệt làm doanh số vận tải giảm 30% so với năm 2021, nhưng vẫn cao hơn 158% so với năm 2020; mảng chuyên ngành tăng 22,3% so với năm 2020.

Thực trạng quản trị rủi ro tại GoldTrans được khảo sát qua các bước:

  • Nhận dạng rủi ro: Doanh nghiệp chủ yếu sử dụng phương pháp phát phiếu câu hỏi và nghiên cứu hiện trường.
  • Phân tích nguyên nhân và tổn thất: Ghi nhận các rủi ro chính gồm thiếu chỗ/cont lỗi mùa cao điểm, nhân viên khai sai mã HS/áp sai thuế, chứng từ chuyển phát bị thất lạc, hàng hóa bị ẩm mốc/xô lệch do đóng hàng sai quy cách, tàu trễ chuyến làm phát sinh phí lưu kho lưu bãi (DEM/DET).
  • Đo lường rủi ro: Phân loại rủi ro vào ma trận thực tế tại công ty.
  • Kiểm soát rủi ro: Công ty áp dụng biện pháp né tránh (kiểm tra kỹ vỏ cont trước khi đóng hàng, đặt booking sớm, cập nhật thời tiết), giảm thiểu (họp chuyên môn sáng thứ Bảy hàng tuần, thiết lập báo cáo sự cố), chuyển giao (yêu cầu mua bảo hiểm hàng hóa, chia sẻ bồi thường với hãng tàu) và chấp nhận tổn thất bất khả kháng.
  • Tài trợ rủi ro: Tự tài trợ thông qua trích lập quỹ dự phòng khấu hao tài sản cố định, huy động vốn cổ đông; chuyển giao tài trợ thông qua bảo hiểm thương mại và sử dụng hợp đồng quyền chọn/tương lai để bù trừ rủi ro biến động tỷ giá.

Đánh giá thực trạng: Doanh nghiệp đạt thành tựu trong việc chuẩn hóa danh mục theo dõi rủi ro hàng quý, mời chuyên gia từ Cục Quản lý rủi ro (Tổng cục Hải quan) về đào tạo nghiệp vụ, nhân sự giao tiếp tiếng Anh tốt. Tuy nhiên, tồn tại các hạn chế: chưa có bộ phận chuyên trách về quản trị rủi ro; xử lý rủi ro khách quan còn mang tính thụ động; nhân viên mới thiếu kỹ năng nhận diện rủi ro; nguồn ngân sách dự phòng ngắn hạn còn mỏng.

Chương 4: Định hướng phát triển và các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro trong quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường biển của Công ty Cổ phần Giao Nhận Vận Tải Vàng

Chương này xây dựng định hướng chiến lược đến năm 2025: chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ 7 bước, nâng cao năng lực nhận diện và kiểm soát rủi ro cho đội ngũ nhân sự, đầu tư phương tiện hạ tầng và củng cố quan hệ đối tác quốc tế.

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp nghiệp vụ trọng tâm cho GoldTrans:

  1. Nâng cao năng lực nghiên cứu, nhận dạng và dự báo rủi ro: Bổ sung nhân sự chuyên trách, trang bị phần mềm theo dõi dữ liệu thị trường, thường xuyên mở các lớp tập huấn nghiệp vụ quản trị rủi ro, cập nhật kịp thời biến động chính sách xuất nhập khẩu và kiểm tra năng lực pháp lý của hãng tàu/đối tác.
  2. Hoàn thiện quy trình phân tích và đo lường rủi ro: Siết chặt khâu kiểm tra đối chiếu chứng từ hải quan nhằm hạn chế sai sót mã HS; giám sát chặt chẽ thời gian hạ bãi để ngăn ngừa phát sinh chi phí lưu cont/lưu bãi (DEM/DET/STO); chủ động phối hợp với các đơn vị giám định độc lập để xác định chất lượng và tình trạng hàng hóa trước khi đóng cont xuất khẩu.
  3. Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro: Đào tạo nhân viên hiện trường về kỹ thuật bốc xếp, giằng buộc (lashing) hàng hóa tránh đổ vỡ; ký kết hợp đồng vận chuyển với các điều khoản trách nhiệm bồi thường minh bạch với các hãng vận tải; theo dõi sát lịch trình di chuyển của phương tiện.
  4. Hoàn thiện công tác tài trợ rủi ro: Thiết lập quỹ dự phòng rủi ro độc lập trong cơ cấu tài chính doanh nghiệp, tăng cường chính sách xoay vòng vốn và mở rộng các kênh huy động vốn nội bộ có trả lãi suất ưu đãi từ cán bộ nhân viên.

Khóa luận đưa ra các kiến nghị vĩ mô:

  • Đối với Nhà nước: Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính hải quan theo hướng đơn giản hóa và điện tử hóa; đầu tư nâng cấp hạ tầng giao thông kết nối cảng biển và hệ thống kho bãi; đẩy mạnh các chương trình xúc tiến thương mại quốc tế.
  • Đối với cơ quan Hải quan: Nâng cao trình độ nghiệp vụ và đạo đức công vụ của cán bộ hải quan nhằm giảm thiểu sai sót và rút ngắn thời gian thông quan; tăng cường công tác tư vấn, hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ chứng từ xuất nhập khẩu.

Kết quả và đóng góp

Dữ liệu kết quả kinh doanh và cơ cấu dịch vụ của GoldTrans (2020 – 2022)

Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp số liệu thực tế về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu / Dịch vụ Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tỷ trọng doanh thu vận tải biển trong tổng ngành chính ~40% ~50% ~39%
Tăng trưởng doanh thu mảng vận tải Giai đoạn khó khăn do đại dịch Tăng 270% so với 2020 (giá cước biển tăng cao) Giảm 30% so với 2021, nhưng tăng 158% so với 2020
Tăng trưởng doanh thu mảng thủ tục chuyên ngành Chiếm 54% so với doanh thu vận tải Tăng 72% so với năm 2020 Tăng 22,3% so với 2020 (chiếm 25,8% mảng vận tải)

Kết quả đo lường và phân loại rủi ro tại GoldTrans

Dựa trên kết quả khảo sát và phân tích hồ sơ tác nghiệp, tác giả đã lượng hóa và sắp xếp các rủi ro vận tải biển tại GoldTrans theo ma trận đo lường tần suất - tổn thất:

Mức độ tổn thất \ Tần suất xuất hiện Tần suất xuất hiện CAO Tần suất xuất hiện THẤP
Mức độ tổn thất CAO - Rủi ro về hàng hóa (hư hỏng, ẩm mốc, xô lệch)
- Rủi ro về thời hạn giao hàng (trễ chuyến, phát sinh phí DEM/DET)
- Rủi ro trong việc làm thủ tục hải quan (sai mã HS, phạt thuế, chậm thông quan)
Mức độ tổn thất THẤP - Rủi ro trong Booking tàu (hết chỗ, nhận vỏ container lỗi) - Rủi ro về nguồn nhân lực của công ty
- Rủi ro về chứng từ (chuyển phát chậm/thất lạc)

Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Khóa luận hệ thống hóa một cách mạch lạc quy trình 7 bước giao nhận hàng xuất khẩu đường biển gắn liền với đặc thù nghiệp vụ thực tế của một công ty giao nhận vận tải tầm trung tại Việt Nam.
  • Khóa luận chỉ rõ mối liên hệ giữa các điểm nghẽn nghiệp vụ (như khai sai mã HS, thiếu kiểm tra vỏ container, đóng hàng sai quy cách) với các tổn thất tài chính cụ thể (chi phí bồi thường, phí phạt hải quan, phí lưu kho bãi DEM/DET).
  • Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với điều kiện thực tế của GoldTrans, bao gồm giải pháp quản lý nội bộ (đào tạo, lập quỹ dự phòng) và giải pháp phối hợp bên ngoài (ràng buộc pháp lý hợp đồng với hãng tàu, đại lý nước ngoài và cơ quan giám định).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu nghiên cứu chỉ tập trung vào một doanh nghiệp cụ thể là Công ty Cổ phần Giao Nhận Vận Tải Vàng trong giai đoạn 2020 – 2022, chưa mở rộng so sánh đối chứng với các doanh nghiệp logistics có quy mô và mô hình hoạt động khác.
    • Các phân tích về mức độ tổn thất chủ yếu dựa trên dữ liệu định tính và thống kê mô tả từ bảng khảo sát nội bộ, chưa lượng hóa chi tiết thành các chỉ số mô hình tài chính định lượng chuyên sâu do tính chất bảo mật số liệu của doanh nghiệp.
    • Nghiên cứu chỉ tập trung vào phương thức vận tải xuất khẩu bằng đường biển, chưa đề cập đến quy trình nhập khẩu hay phương thức vận tải đa phương thức kết hợp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang quy trình quản trị rủi ro đối với hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển và vận tải hàng không.
    • Xây dựng mô hình định lượng đánh giá giá trị chịu rủi ro (Value at Risk) trong chuỗi cung ứng giao nhận của các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp này mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành: Là tài liệu tham khảo cho sinh viên các ngành Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng khi nghiên cứu về quy trình giao nhận vận tải biển thực tế và các phương pháp nhận dạng, đo lường rủi ro tác nghiệp.
  • Các doanh nghiệp giao nhận vận tải (Forwarder): Cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích về ma trận đo lường rủi ro, các kinh nghiệm xử lý tranh chấp vỏ container, kiểm soát chứng từ khai báo hải quan và phương pháp phòng ngừa các khoản phụ phí vận tải biển phát sinh như DEM/DET.
  • Nội dung đáng chú ý nhất: Bảng phân tích nguyên nhân - tổn thất của từng khâu nghiệp vụ (Chương 3) và quy trình 7 bước phối hợp giữa nhân viên kinh doanh, chứng từ và hiện trường trong giao nhận xuất khẩu đường biển.

Câu hỏi thường gặp

1. Tuyến vận tải đường biển trọng tâm của Công ty Cổ phần Giao Nhận Vận Tải Vàng là tuyến nào và đối tác đại lý chính tại đây là đơn vị nào?
Tuyến vận tải đường biển trọng tâm được GoldTrans tập trung khai thác cạnh tranh về giá là tuyến Việt Nam – Trung Quốc (đặc biệt là các chặng Ninh Ba – Hải Phòng, Thiên Tân – Hải Phòng/TP. Hồ Chí Minh). Đại lý chính và lớn nhất phụ trách làm hàng tại Ninh Ba của công ty là Ningbo Hairun International Forwarding Agency Co.

2. Trong ma trận đo lường rủi ro của GoldTrans, những rủi ro nào được xếp vào nhóm có tần suất xuất hiện cao và gây mức độ tổn thất cao?
Có 2 nhóm rủi ro thuộc góc phần tư này: (1) Rủi ro về hàng hóa (hàng hóa bị ẩm mốc, đổ vỡ, hư hỏng do va đập hoặc do thể tích hàng chênh lệch nhiều so với thể tích vỏ container rỗng dẫn đến xô lệch trong quá trình vận chuyển); (2) Rủi ro về thời hạn giao hàng (xe hỏng trên đường ra cảng, hải quan ghi nhầm số seal, trễ giờ cắt máng bãi xuất dẫn đến trễ tàu và phát sinh chi phí lưu kho bãi DEM/DET).

3. Doanh thu dịch vụ vận tải của GoldTrans trong giai đoạn 2020 – 2022 có sự biến động đột biến như thế nào và nguyên nhân do đâu?
Năm 2021, doanh thu dịch vụ vận tải của GoldTrans tăng đột biến 270% so với năm 2020 do dịch COVID-19 gây đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu, đẩy giá cước vận tải biển tăng rất cao. Sang năm 2022, khi đứt gãy chuỗi cung ứng hạ nhiệt và giá cước ổn định trở lại, doanh số vận tải giảm 30% so với năm 2021, nhưng vẫn duy trì mức tăng 158% so với năm 2020 nhờ mở rộng được tệp khách hàng.

4. Công ty GoldTrans đã sử dụng những công cụ tài chính nào để tài trợ rủi ro biến động tỷ giá và bù đắp tổn thất tài sản?
Đối với rủi ro tổn thất tài sản cố định, công ty trích lập quỹ dự phòng khấu hao tài sản cố định và huy động vốn cổ đông. Đối với rủi ro biến động tỷ giá hối đoái (giữa đồng USD và VND) trong thanh toán quốc tế, công ty thực hiện ký kết các hợp đồng quyền chọn và hợp đồng tương lai để trung hòa rủi ro và bù đắp biến động lãi lỗ.

5. Những hạn chế cơ bản trong bộ máy và công tác quản trị rủi ro tại GoldTrans được khóa luận chỉ ra là gì?
Doanh nghiệp chưa thành lập bộ phận chuyên trách về nghiên cứu quản trị rủi ro mà chủ yếu xử lý theo mệnh lệnh từ ban giám đốc; nhân viên mới chủ yếu được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ mà chưa được trang bị sâu kỹ năng nhận diện rủi ro; giải pháp đối với rủi ro khách quan còn mang tính thụ động; ngân sách dự phòng rủi ro ngắn hạn còn hạn chế.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Sao Mai đã giải quyết trọn vẹn các mục tiêu nghiên cứu đặt ra thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá sâu sắc thực trạng quản trị rủi ro tại Công ty Cổ phần Giao Nhận Vận Tải Vàng giai đoạn 2020 – 2022. Công trình đã phân loại cụ thể các rủi ro vận tải biển thường gặp theo ma trận tần suất - mức độ tổn thất, đồng thời phân tích rõ nguyên nhân chủ quan từ yếu tố con người và nguyên nhân khách quan từ thị trường. Các giải pháp hoàn thiện quy trình 7 bước, nâng cao năng lực dự báo, kiểm soát chứng từ và thành lập quỹ dự phòng rủi ro đề xuất trong khóa luận mang tính ứng dụng thiết thực cho doanh nghiệp và cung cấp tư liệu tham khảo có giá trị cho ngành giao nhận vận tải biển.