Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sau cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 cùng tiến trình gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam mở rộng nhưng đồng thời đối mặt với nhiều biến động phức tạp. Trong ngành xây dựng, cơ điện và cung ứng vật tư kỹ thuật, rủi ro xuất hiện với tần suất cao, tính chất đa dạng và mức độ tác động trực tiếp đến sự tồn tại, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Công ty TNHH Phát triển và Đầu tư HTC (thành lập năm 2012) là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phân phối thiết bị linh kiện điện tử, hàng gia dụng, nội thất văn phòng và thi công, lắp đặt hệ thống điện an toàn cho các công trình dân dụng, công nghiệp và tòa nhà văn phòng. Trong giai đoạn mở rộng quy mô, doanh nghiệp đã thực hiện một số biện pháp kiểm soát nhưng công tác quản trị rủi ro nhìn chung chưa được triển khai đồng bộ. Các biện pháp áp dụng chủ yếu mang tính phòng ngừa sự vụ, thiếu cơ chế chủ động né tránh, phân tích chuyên sâu và giảm thiểu tổn thất khi rủi ro phát sinh, dẫn đến nhiều thiệt hại về chi phí, tiến độ hợp đồng và uy tín thương hiệu. Từ bối cảnh thực tiễn đó, đề tài khóa luận "Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Phát Triển Và Đầu Tư HTC" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro và công tác quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Phát triển và Đầu tư HTC giai đoạn 2015 - 2017, chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất hệ thống quan điểm, định hướng và các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro cho Công ty TNHH Phát triển và Đầu tư HTC với tầm nhìn định hướng đến năm 2023.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Phát triển và Đầu tư HTC, trụ sở tại Số 14, hẻm 41/27/31 phố Vọng, Phường Đồng Tâm, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng phản ánh hoạt động của công ty trong giai đoạn 2015 - 2017; các giải pháp và kiến nghị đề xuất định hướng áp dụng đến năm 2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các khâu trong quy trình quản trị rủi ro (nhận dạng, phân tích, đo lường - đánh giá, kiểm soát và tài trợ rủi ro) cùng các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến công tác này trong hoạt động kinh doanh của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận các lý thuyết nền tảng về rủi ro và quản trị rủi ro trong kinh doanh thông qua các quan điểm học thuật tiêu biểu:

  • Quan niệm về rủi ro: Khái niệm của Frank Knight (rủi ro là những bất trắc có thể đo lường được, phân biệt với bất trắc không đo lường được); quan điểm của Allan Willet (rủi ro là sự bất trắc cụ thể liên quan đến một biến cố không mong đợi dựa trên thái độ con người); định nghĩa của PGS.TS Nguyễn Hữu Huân (rủi ro là sự bất trắc gây mất mát, thiệt hại).
  • Phân loại rủi ro: Phân chia rủi ro theo tiêu chí sự cố và cơ hội; rủi ro thuần túy và rủi ro suy đoán; rủi ro theo các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp (khởi sự, trưởng thành, suy vong); rủi ro có thể phân tán và không thể phân tán; rủi ro theo môi trường tác động; rủi ro theo chiều dọc (chức năng chuyên môn) và chiều ngang (bộ phận chuyên môn như nhân sự, tài chính, nghiên cứu phát triển).
  • Quy trình quản trị rủi ro: Bao gồm 4 nội dung cốt lõi: (1) Nhận dạng rủi ro (xác định danh mục rủi ro, mối hiểm họa, mối nguy hiểm); (2) Phân tích rủi ro (phân tích hiểm họa, nguyên nhân chủ quan/khách quan, phân tích tổn thất); (3) Đo lường và đánh giá rủi ro (xác định tần suất, biên độ, chi phí tổn thất thông qua phương pháp định tính và định lượng); (4) Kiểm soát rủi ro (né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu) và Tài trợ rủi ro (tự tài trợ hoặc chuyển giao qua bảo hiểm, hợp đồng).
  • Khung nhân tố ảnh hưởng: Nhóm nhân tố bên ngoài gồm môi trường vĩ mô (chính trị, pháp lý, kinh tế, tự nhiên, công nghệ, xã hội) và môi trường vi mô (khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, cơ quan quản lý nhà nước); nhóm nhân tố bên trong gồm nhận thức của nhà quản trị, nguồn nhân lực, năng lực tài chính và quy mô kinh doanh.

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu được thực hiện kết hợp giữa dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Thực hiện phỏng vấn sâu Ông Lê Thanh Dũng - Phó Giám đốc công ty về định hướng, thực trạng quản lý và quan điểm của ban lãnh đạo đối với công tác quản trị rủi ro.
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu điều tra trắc nghiệm gồm 10 câu hỏi, phát trực tiếp cho 50 cán bộ nhân viên trong công ty; kết quả thu về 50 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%) để xử lý định lượng.
    • Phương pháp quan sát trực tiếp: Ghi nhận thực tế quy trình vận hành, văn hóa làm việc và cách xử lý sự cố trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017 của HTC; tài liệu quản lý nội bộ từ Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán; các công trình nghiên cứu và khóa luận tốt nghiệp của các tác giả đi trước tại Trường Đại học Thương Mại (Phạm Diệu Linh, 2016; Đào Thị Oanh, 2017; Đinh Thị Hằng, 2017; Nguyễn Thị Thanh, 2016; Nguyễn Thị Hoài Thương, 2017); hệ thống giáo trình và tài liệu khoa học chuyên ngành.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tính tỷ lệ phần trăm (%), phương pháp so sánh đối chiếu số liệu qua các năm, phương pháp phân tích kinh tế và tổng hợp logic; dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Office Excel và Microsoft Office Word.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản trị rủi ro trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro và quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

  • Làm rõ bản chất rủi ro kinh doanh là những vận động khách quan gây trở ngại cho việc thực hiện mục tiêu, làm tăng chi phí và đe dọa sự phát triển của tổ chức; nêu rõ các đặc trưng về tính đối xứng/không đối xứng, tần suất và biên độ rủi ro.
  • Xác định vai trò của quản trị rủi ro: Giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác các hiểm họa thông qua hồ sơ rủi ro, chủ động ứng phó trong các hoàn cảnh nguy nan, thiết lập hệ thống thông tin phản hồi và xây dựng khuôn khổ kiểm soát nội bộ vững chắc.
  • Khái quát quy trình quản trị rủi ro gồm 4 mắt xích liên hoàn: Nhận dạng các mối hiểm họa và mối nguy hiểm; Phân tích nguyên nhân chủ quan/khách quan và dự báo tổn thất; Đo lường mức độ nghiêm trọng bằng các chỉ tiêu tần suất, chi phí thông qua phương pháp định tính và định lượng (trực tiếp, gián tiếp, xác suất thống kê); Thực thi các kỹ thuật kiểm soát (né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu) kết hợp tài trợ rủi ro (tự tài trợ hoặc chuyển giao rủi ro).
  • Phân tích hệ thống nhân tố tác động từ môi trường vĩ mô, vi mô và nội bộ doanh nghiệp tới hiệu quả quản trị rủi ro.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro của Công ty TNHH Phát triển và Đầu tư HTC

Chương 2 tập trung phân tích tổng quan hoạt động kinh doanh và thực trạng quản trị rủi ro tại Công ty HTC qua số liệu 2015 - 2017:

  • Tình hình hoạt động kinh doanh: Công ty có cơ cấu tổ chức dạng chức năng với các bộ phận: Ban Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kỹ thuật. Kết quả kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017 ghi nhận sự biến động rõ rệt về doanh thu và chi phí do tác động của thị trường và các sự cố rủi ro.
Chỉ tiêu Năm 2015 (Nghìn đồng) Năm 2016 (Nghìn đồng) Năm 2017 (Nghìn đồng) So sánh 2016/2015 (%) So sánh 2017/2016 (%)
Doanh thu thuần 106.059.840 129.702.840 100.793.680 +22,29 -22,29
Giá vốn hàng bán 82.409.000 104.339.000 76.578.000 +26,61 -26,61
Lợi nhuận gộp 23.650.840 25.363.840 24.215.680 +7,24 -4,53
Doanh thu tài chính 2.973.000 866.000 1.287.000 -70,87 +48,61
Chi phí tài chính 7.008.000 37.546.000 0 +435,73 -100,00
Chi phí quản lý KD 4.675.000 6.581.000 8.487.000 +40,77 +28,96
Tổng lợi nhuận trước thuế 32.830.840 61.015.840 17.015.680 +85,85 -72,11
Lợi nhuận sau thuế 26.264.672 48.812.672 13.612.544 +85,85 -72,11
  • Thực trạng nhận dạng và mức độ xuất hiện rủi ro: Kết quả khảo sát 50 cán bộ nhân viên chỉ ra những rủi ro xuất hiện phổ biến nhất trong kinh doanh của công ty là biến động giá cả (điểm trung bình 3,72) và cạnh tranh (3,72), tiếp theo là chất lượng sản phẩm (3,48) và rủi ro từ nhà cung cấp (3,46).
STT Loại rủi ro khảo sát Rất ít Ít Trung bình Nhiều Rất nhiều Điểm trung bình
1 Rủi ro do biến động giá cả 0 4 14 24 8 3,72
2 Rủi ro cạnh tranh 0 3 16 23 8 3,72
3 Rủi ro nhân lực 4 10 26 8 2 2,88
4 Rủi ro chọn nhà cung cấp 3 3 17 22 5 3,46
5 Rủi ro kinh tế 6 15 20 5 4 2,72
6 Rủi ro chất lượng sản phẩm 2 4 18 20 6 3,48
  • Các sự cố rủi ro thực tế phát sinh tại công ty:
    • Rủi ro kinh tế (12/2015 - 10/2016): Nợ xấu gia tăng khiến ngân hàng thắt chặt chính sách tín dụng, doanh nghiệp gặp khó khăn khi huy động vốn ngắn hạn.
    • Rủi ro cạnh tranh (1 - 2/2017): Ứng dụng công nghệ lắp đặt cũ, không cập nhật giải pháp mới dẫn đến để mất 2 khách hàng lớn vào tay đối thủ trong gói thầu lắp đặt điện cho 2 tòa nhà văn phòng.
    • Rủi ro nhân lực (7/2016): Người lao động nghỉ việc hàng loạt do chế độ đãi ngộ chưa thỏa đáng, làm gián đoạn thi công, chậm bàn giao công trình, phát sinh chi phí tuyển dụng, đào tạo và tiền phạt vi phạm hợp đồng.
    • Rủi ro chất lượng sản phẩm (11/2016): Hệ thống điện sau lắp đặt gặp sự cố cháy nổ và hỏng đường dẫn do vật tư không đạt chuẩn; công ty phải chịu chi phí sửa chữa, đền bù và suy giảm uy tín.
    • Rủi ro nhà cung cấp (8/2015): Vật tư nhập về không rõ nguồn gốc xuất xứ, nhà cung cấp chậm giao hàng khiến tiến độ bị trễ, khách hàng hủy hợp đồng.
    • Rủi ro biến động giá (4 - 5/2017): Giá cáp điện, đồng, phụ kiện tăng 20 - 30%, nhà cung cấp khan hàng ép giá, chi phí đầu vào tăng cao làm giảm mạnh tỷ suất lợi nhuận.
  • Thực trạng thực hiện các khâu quản trị rủi ro:
    • Nhận dạng và phân tích: Chủ yếu dựa trên kinh nghiệm chủ quan của nhà quản lý, chưa có hệ thống phân loại danh mục bài bản; chưa đi sâu lượng hóa thiệt hại.
    • Đo lường và đánh giá: Dừng ở mức độ ước lượng cảm quan, chưa xây dựng bộ chỉ số đo lường tần suất và biên độ thiệt hại tài chính.
    • Kiểm soát và tài trợ: Công ty đã áp dụng một số biện pháp né tránh và chuyển giao rủi ro (mua bảo hiểm hàng hóa, bảo hiểm tai nạn của Công ty Bảo Minh; đa dạng hóa nguồn vay; lắp camera giám sát; cử nhân sự kiểm tra kỹ thuật vật tư). Tuy nhiên, kết quả điều tra cho thấy công tác giải quyết rủi ro còn chậm: 35/50 người đánh giá giải quyết chậm, 10/50 người đánh giá bị động/lúng túng, chỉ có 5/50 người cho rằng giải quyết nhanh chóng, kịp thời.
  • Đánh giá chung:
    • Thành công: Nhận thức ban đầu của lãnh đạo được nâng lên; bắt đầu lồng ghép trách nhiệm kiểm soát rủi ro vào từng dự án; mua bảo hiểm chia sẻ tổn thất.
    • Hạn chế: Chưa thành lập bộ phận chuyên trách; thiếu chuyên gia được đào tạo bài bản; công tác nhận dạng mang tính đối phó; thiếu quỹ dự phòng tài chính riêng cho quản trị rủi ro; chất lượng nguồn nhân lực và tính gắn kết giữa các phòng ban còn thấp.

Chương 3: Đề xuất và kiến nghị hoàn thiện công tác quản trị rủi ro của Công ty TNHH Phát triển và Đầu tư HTC

Chương 3 xây dựng định hướng và hệ thống giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro đến năm 2023:

  • Định hướng và quan điểm hoàn thiện: Xác định 4 quan điểm chỉ đạo: (1) Quản trị rủi ro phải mang tính chủ động, tích cực; (2) Hoàn thiện dựa trên nguyên tắc hướng vào mục tiêu; (3) Thực hiện với phong cách chuyên nghiệp, căn bản; (4) Tiến hành đồng thời với việc phát triển kinh doanh.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện cụ thể:
    1. Nâng cao nhận thức quản trị rủi ro: Tổ chức các lớp bồi dưỡng định kỳ cho cán bộ nhân viên, mời chuyên gia đào tạo kỹ năng ứng phó rủi ro, tổ chức cuộc thi tìm hiểu quy trình an toàn lao động và kiểm soát rủi ro.
    2. Hoàn thiện công tác nhận dạng rủi ro: Xây dựng danh mục theo dõi rủi ro định kỳ; lập phiếu điều tra và câu hỏi phỏng vấn nội bộ; thành lập tổ giám sát rủi ro hiện trường; kết hợp số liệu thống kê lịch sử để dự báo rủi ro tiềm ẩn.
    3. Hoàn thiện công tác phân tích, đo lường và đánh giá rủi ro: Rà soát chặt chẽ các điều khoản hợp đồng kinh tế trước khi ký kết; thiết lập bảng tiêu chí đánh giá chuẩn hóa theo từng năm; kết hợp phương pháp định tính và định lượng (phương pháp trực tiếp, gián tiếp); thiết lập hồ sơ theo dõi lịch sử uy tín của nhà cung cấp và đánh giá hiệu suất nhân viên.
    4. Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro: Tái cơ cấu tổ chức theo hướng chuyên môn hóa, phân định rõ trách nhiệm; thành lập Ban kiểm soát nội bộ và tiến tới thành lập bộ phận chuyên trách về quản trị rủi ro; thiết lập mạng lưới nhà cung ứng đa tầng (duy trì 1 nhà cung cấp chính và tối thiểu 2 nhà cung cấp phụ); cải tiến chính sách đãi ngộ, xây dựng bản mô tả công việc chi tiết để ổn định nhân sự.
    5. Hoàn thiện công tác tài trợ rủi ro: Trích lập quỹ dự phòng rủi ro biến động giá hàng năm; mở rộng các gói bảo hiểm tài sản, công trình và con người với các đơn vị bảo hiểm uy tín (như Bảo Minh); đa dạng hóa phương thức huy động vốn thông qua mở rộng hạn mức tín dụng ngân hàng và khuyến khích cán bộ nhân viên góp vốn chia sẻ lợi nhuận.
    6. Các giải pháp hỗ trợ khác: Đẩy mạnh bộ phận nghiên cứu thị trường nhằm dự báo chính xác cung cầu vật tư thiết bị điện; quản lý chặt chẽ dòng tiền và kế hoạch phân bổ vốn thu mua nguyên vật liệu.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng tài chính và quản trị rủi ro của Công ty HTC giai đoạn 2015 - 2017: Bóc tách sự suy giảm mạnh của lợi nhuận sau thuế năm 2017 (đạt 13.612.544 nghìn đồng, giảm 72,11% so với năm 2016) xuất phát trực tiếp từ các sự cố biến động giá vật tư đầu vào tăng 20 - 30% và việc mất hợp đồng lắp đặt do công nghệ chậm đổi mới.
    • Phản ánh trung thực mức độ nhận biết và đánh giá của 50 nhân viên nội bộ: Chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất trong quy trình xử lý rủi ro của HTC là tính chậm trễ (70% ý kiến phản hồi giải quyết chậm, 20% phản hồi bị động/lúng túng).
    • Phân loại chi tiết 6 nhóm rủi ro điển hình trong doanh nghiệp xây lắp cơ điện (giá cả, cạnh tranh, chất lượng sản phẩm, nhà cung ứng, nhân lực, kinh tế vĩ mô) kèm theo các dẫn chứng thiệt hại thực tế phát sinh trong giai đoạn 2015 - 2017.
  • Hệ thống giải pháp và kiến nghị: Đưa ra khung giải pháp 6 nhóm mang tính thực thi cao cho Công ty HTC, nổi bật là việc đề xuất thành lập Ban kiểm soát nội bộ/bộ phận chuyên trách quản trị rủi ro, nguyên tắc xây dựng chuỗi cung ứng "1 chính - 2 phụ", và cơ chế trích lập quỹ dự phòng biến động giá.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận đã hệ thống hóa và cụ thể hóa lý thuyết quản trị rủi ro vào loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành xây lắp cơ điện - phân phối thiết bị tại Việt Nam; kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu đa nguồn (khảo sát bảng hỏi n=50, phỏng vấn lãnh đạo, phân tích báo cáo tài chính 3 năm) để đưa ra các đề xuất gắn liền với thực tiễn đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Cỡ mẫu khảo sát sơ cấp dừng lại ở 50 phiếu điều tra nội bộ trong phạm vi Công ty HTC, chưa mở rộng khảo sát sang các đối tác, khách hàng hoặc các doanh nghiệp cùng ngành để tăng tính khái quát.
    • Dữ liệu tài chính và hoạt động kinh doanh thứ cấp được phân tích giới hạn trong khung thời gian 3 năm (2015 - 2017).
    • Các kỹ thuật đo lường rủi ro định lượng trong bài mới dừng ở mức thống kê mô tả tỷ lệ và điểm trung bình, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc kiểm định tương quan nâng cao.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang chuỗi cung ứng của ngành xây lắp cơ điện nói chung trên địa bàn thành phố Hà Nội hoặc toàn quốc.
    • Xây dựng mô hình định lượng tính toán mức độ tổn thất giá trị chịu rủi ro (Value at Risk - VaR) hoặc mô hình đánh giá tác động rủi ro chuỗi cung ứng phục vụ công tác ra quyết định tối ưu vốn dự phòng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp: Nguồn tư liệu tham khảo về cấu trúc bài nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro cấp doanh nghiệp; tham khảo phương pháp kết hợp bảng hỏi điều tra nhân viên nội bộ (n=50) với phân tích số liệu tài chính doanh nghiệp.
  • Người nghiên cứu về quản trị rủi ro doanh nghiệp xây lắp cơ điện: Tài liệu cung cấp dữ liệu thực tiễn về các dạng sự cố thường gặp trong thi công hệ thống điện tòa nhà, rủi ro biến động giá nguyên vật liệu (dây cáp điện, linh kiện) và các tiêu chí xây dựng chuỗi cung cấp an toàn.
  • Ban lãnh đạo và nhà quản trị các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo trực tiếp các quan điểm quản trị rủi ro chủ động, quy trình kiểm soát nhà cung cấp (mô hình 1 nhà cung cấp chính, 2 nhà cung cấp phụ) và phương án lập quỹ dự phòng biến động giá cả vật tư.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Phát triển và Đầu tư HTC hoạt động trong lĩnh vực gì và có cơ cấu bộ máy như thế nào? Công ty HTC thành lập năm 2012, chuyên phân phối linh kiện điện tử, hàng gia dụng, nội thất văn phòng và thi công, lắp đặt hệ thống điện an toàn cho các tòa nhà và công trình dân dụng, công nghiệp. Cơ cấu tổ chức của công ty vận hành theo mô hình chức năng, bao gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 phòng nghiệp vụ: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kỹ thuật.

2. Tình hình kinh doanh của HTC trong giai đoạn 2015 - 2017 biến động như thế nào qua các số liệu tài chính? Năm 2016, doanh thu thuần đạt 129.702.840 nghìn đồng (tăng 22,29% so với năm 2015) và lợi nhuận sau thuế đạt 48.812.672 nghìn đồng (tăng 85,85%). Tuy nhiên sang năm 2017, doanh thu thuần giảm xuống 100.793.680 nghìn đồng (giảm 22,29% so với 2016) và lợi nhuận sau thuế giảm mạnh còn 13.612.544 nghìn đồng (giảm 72,11%) do chi phí quản lý tăng, giá vật tư đầu vào biến động tăng 20 - 30% và việc mất hợp đồng lắp đặt lớn.

3. Khảo sát 50 cán bộ nhân viên chỉ ra những rủi ro nào xuất hiện nhiều nhất tại HTC? Theo kết quả điều tra 50 phiếu, hai rủi ro có điểm trung bình xuất hiện cao nhất là rủi ro do biến động giá cả (3,72 điểm) và rủi ro cạnh tranh (3,72 điểm). Kế tiếp là rủi ro chất lượng sản phẩm (3,48 điểm), rủi ro chọn nhà cung cấp (3,46 điểm), rủi ro nhân lực (2,88 điểm) và rủi ro kinh tế (2,72 điểm).

4. Đánh giá của nhân viên về tốc độ giải quyết rủi ro tại Công ty HTC ra sao? Trong số 50 nhân viên tham gia trả lời phiếu khảo sát:

  • 35 người (70%) đánh giá việc giải quyết rủi ro của công ty còn chậm.
  • 10 người (20%) đánh giá công ty còn bị động, lúng túng trong phương án giải quyết.
  • Chỉ có 5 người (10%) đánh giá công ty giải quyết nhanh chóng, kịp thời.

5. Những sự cố rủi ro cụ thể nào từng gây thiệt hại cho công ty trong giai đoạn 2015 - 2017? Văn bản ghi nhận các sự cố điển hình: Tháng 8/2015, vật tư nhập về không rõ xuất xứ dẫn đến trễ tiến độ và bị phạt hợp đồng; Tháng 7/2016, công nhân nghỉ việc hàng loạt làm gián đoạn thi công; Tháng 11/2016, hệ thống điện sau lắp đặt bị cháy nổ do linh kiện kém chất lượng; Tháng 2/2017, công ty mất 2 khách hàng lớn vào tay đối thủ do công nghệ lắp đặt lỗi thời; Tháng 4 - 5/2017, giá nguyên liệu dây cáp điện tăng 20 - 30% và bị nhà cung cấp ép giá.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị rủi ro kinh doanh và phản ánh chân thực thực trạng quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Phát triển và Đầu tư HTC giai đoạn 2015 - 2017. Thông qua kết quả khảo sát 50 cán bộ nhân viên và phân tích báo cáo tài chính, đề tài đã chỉ rõ các điểm nghẽn về nhận thức, tổ chức bộ máy và công tác dự báo rủi ro giá cả, cạnh tranh tại doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ nâng cao nhận thức, chuẩn hóa nhận dạng - đo lường đến tái cơ cấu bộ máy kiểm soát và trích lập quỹ tài trợ rủi ro, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.