Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, các doanh nghiệp thương mại và sản xuất phải đối mặt với môi trường kinh doanh biến động, cạnh tranh gay gắt và nhiều nguy cơ tiềm ẩn. Ngành chế biến và kinh doanh nông sản - thực phẩm là lĩnh vực chịu tác động trực tiếp từ nhiều yếu tố rủi ro phức tạp như tính mùa vụ của nguyên liệu, điều kiện bảo quản nghiêm ngặt, rủi ro vận chuyển và các rào cản tiêu chuẩn kỹ thuật trong nước lẫn quốc tế. Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam vẫn duy trì quy trình quản trị lỏng lẻo, thiếu tính hệ thống, chưa chủ động nhận dạng và phân tích rủi ro mà chủ yếu xử lý thụ động khi sự cố đã phát sinh.

Xuất phát từ thực tế hoạt động tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Hiệp Long, khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty cổ phần thực phẩm Hiệp Long" được thực hiện bởi sinh viên Đỗ Thị Nga (Lớp K49A2, Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Thương mại), dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Phương Thanh Thanh. Nghiên cứu được triển khai nhằm nhận diện toàn diện các rủi ro kinh doanh, đánh giá quy trình quản trị hiện hành tại doanh nghiệp và đưa ra các giải pháp khắc phục có tính khả thi.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Hiệp Long, chỉ ra những hạn chế, tồn tại và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về rủi ro và quản trị rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức và thực hiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Hiệp Long giai đoạn 2014–2016.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo đến năm 2022.

Nhiệm vụ nghiên cứu tương ứng bao gồm: tổng quan tài liệu học thuật về quản trị rủi ro; thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp, thứ cấp về hoạt động kinh doanh và các sự cố rủi ro tại doanh nghiệp; xác định các nhân tố ảnh hưởng và đánh giá kết quả đạt được cùng những nguyên nhân của hạn chế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Hiệp Long.
  • Phạm vi không gian: Tại trụ sở, văn phòng giao dịch, kho xuất hàng ICD Mỹ Đình và nhà máy sản xuất tại Khu công nghiệp Quang Minh (Mê Linh, Hà Nội) của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hiệp Long.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng phản ánh hoạt động kinh doanh và quản trị rủi ro trong 3 năm từ 2014 đến 2016; thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 10/02/2017 đến ngày 26/04/2017; các giải pháp định hướng ứng dụng đến năm 2022.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các quy trình cốt lõi của quản trị rủi ro kinh doanh gồm nhận dạng, phân tích, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro đối với các mảng hoạt động mua hàng, dự trữ, bán hàng và nhân sự của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các trường phái lý thuyết kinh điển và giáo trình chuyên ngành quản trị rủi ro:

  • Khái niệm rủi ro: Khóa luận tổng hợp quan điểm của Frank Knight (rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được), Allan Willett (biến cố không mong đợi), Arthur William Jr. và Smith (sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả). Trong kinh doanh thương mại, tác giả tiếp cận định nghĩa của Nguyễn Tuấn Anh (2006, Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại thương, NXB Lao động - Xã hội) và Hồ Diệu về tổn thất tài sản và sự sụt giảm lợi nhuận thực tế so với kỳ vọng.
  • Khái niệm và tiến trình quản trị rủi ro: Quản trị rủi ro được định nghĩa là chuỗi hoạt động có hệ thống bao gồm 4 khâu: (1) Nhận dạng rủi ro, (2) Phân tích và đo lường rủi ro, (3) Kiểm soát rủi ro, (4) Tài trợ rủi ro.
  • Mô hình và công cụ ứng dụng:
    • Lý thuyết DOMINO của H.W. Heinrich: Dùng để phân tích chuỗi nguyên nhân trực tiếp, gián tiếp dẫn đến tổn thất nhằm tìm kiếm điểm can thiệp phòng ngừa.
    • Ma trận đánh giá tần số và biên độ rủi ro: Khung phân loại 4 nhóm rủi ro (Nhóm I: Tần số cao - Biên độ cao; Nhóm II: Tần số thấp - Biên độ cao; Nhóm III: Tần số cao - Biên độ thấp; Nhóm IV: Tần số thấp - Biên độ thấp) theo tài liệu môn học Quản trị rủi ro - Trường Đại học Thương mại.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai phối hợp giữa phương pháp định tính và định lượng:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phỏng vấn trực tiếp: Thực hiện phỏng vấn sâu Giám đốc Trần Ánh Dương nhằm nắm bắt định hướng chiến lược, nhận thức của ban lãnh đạo về mức độ tổn thất, các quy trình nhận dạng và kiểm soát rủi ro hiện có.
    • Khảo sát bằng bảng hỏi (điều tra trắc nghiệm): Thiết kế phiếu khảo sát gồm 10 câu hỏi; phát ra 20 phiếu và thu về 20 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%) từ cán bộ quản lý và nhân viên tại các phòng ban của doanh nghiệp.
    • Quan sát tại chỗ: Quan sát thực tế quy trình làm việc, kho bãi và dây chuyền chế biến để ghi nhận các điểm nghẽn tác nghiệp.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2014–2016, tài liệu lưu trữ nội bộ tại Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức - Hành chính và Phòng Kinh doanh.
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Phương pháp so sánh đối chiếu số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm, phân tích kinh tế, tổng hợp logic; dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về quản trị rủi ro trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về rủi ro và quản trị rủi ro trong môi trường kinh doanh:

  • Lịch sử phát triển của quản trị rủi ro: Phân chia thành 3 giai đoạn:
    1. Giai đoạn từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 1960: Quản trị rủi ro đồng nghĩa với việc mua bảo hiểm để khôi phục kinh tế sau chiến tranh.
    2. Giai đoạn 1960–1990: Giai đoạn phát triển và sáp nhập doanh nghiệp; phương thức mở rộng gồm mua bảo hiểm, tự bảo hiểm và ngăn ngừa tổn thất một cách chủ động.
    3. Giai đoạn từ 1990 đến nay: Quản trị rủi ro trở thành một quy trình hệ thống khép kín gồm nhận dạng, phân tích, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro, kết hợp bảo đảm quyền lợi người lao động.
  • Phân loại rủi ro kinh doanh: Tác giả phân chia rủi ro theo nhiều tiêu chí: rủi ro sự cố và rủi ro cơ hội; rủi ro phân tán và không phân tán; rủi ro thuần túy và rủi ro suy đoán; rủi ro theo các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp (khởi sự, trưởng thành, suy vong); rủi ro theo môi trường (tự nhiên, công nghệ - tổ chức, kinh tế vi mô/vĩ mô, chính trị - văn hóa - xã hội); rủi ro theo chiều dọc - chiều ngang và rủi ro nguồn nhân lực.
  • Nội dung quy trình quản trị rủi ro:
    • Nhận dạng rủi ro: Xác định nguồn rủi ro và nhóm đối tượng (tài sản, pháp lý, nhân lực) thông qua các phương pháp: phân tích báo cáo tài chính, phân tích lưu đồ quy trình, thanh tra hiện trường, làm việc nội bộ/đối tác bên ngoài, phân tích hợp đồng và nghiên cứu dữ liệu tổn thất trong quá khứ.
    • Phân tích và đo lường rủi ro: Phân tích hiểm họa, phân tích nguyên nhân theo lý thuyết DOMINO và đánh giá tổn thất; đo lường dựa trên ma trận tần số - biên độ kết hợp các phương pháp định lượng (trực tiếp, gián tiếp) và định tính (cảm quan, phân tích tổng hợp, dự báo tổn thất).
    • Kiểm soát rủi ro: Áp dụng các công cụ né tránh rủi ro, ngăn ngừa rủi ro, giảm thiểu tổn thất, quản trị hệ thống thông tin và đa dạng hóa hoạt động kinh doanh.
    • Tài trợ rủi ro: Sử dụng các biện pháp tự khắc phục (tự bảo hiểm, lập quỹ dự phòng), chuyển giao rủi ro (bảo hiểm thương mại, hợp đồng giao ước) và phương pháp trung hòa.
  • Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Làm rõ 6 nhân tố khách quan (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, nhà cung cấp, khách hàng, đối thủ cạnh tranh) và 3 nhân tố chủ quan (quy mô và hình thức tổ chức, trình độ/quan điểm nhà quản trị, sự phát triển của thị trường).

Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Công ty cổ phần thực phẩm Hiệp Long

Chương 2 tập trung phân tích tổng quan doanh nghiệp và hiện trạng quản trị rủi ro giai đoạn 2014–2016:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thực phẩm Hiệp Long (tiền thân thành lập năm 1992 với 4 thành viên, chuyển thành công ty TNHH năm 1998 và sau đó cổ phần hóa; MST: 0100773726; Trụ sở: 22 Cao Bá Quát, Ba Đình, Hà Nội). Công ty sở hữu nhà máy chế biến diện tích hơn 2000m² tại KCN Quang Minh (Mê Linh, Hà Nội) và kho làm thủ tục thông quan tại ICD Mỹ Đình. Bộ máy quản trị gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 phòng chức năng: Tổ chức - Hành chính, Kinh doanh, Kỹ thuật - Sản xuất, Kế toán. Danh mục sản phẩm chính gồm bún khô, phở khô, miến, bánh đa nem, măng, gạo nếp, đỗ, lạc; xuất khẩu sang Nga, Ukraine, Ba Lan, Đức, Hà Lan, Anh, Úc, Angola... và phân phối nội địa qua Metro, Intimex, Unimart.
  • Tình hình sản xuất kinh doanh (2014–2016):
Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh 2015/2014 (Chênh lệch) Tỷ lệ (%) So sánh 2016/2015 (Chênh lệch) Tỷ lệ (%)
Tổng doanh thu (tr.đ) 13.720,0 15.435,0 16.890,0 +1.715,0 +12,5% +1.455,0 +9,4%
- Doanh thu xuất khẩu 11.550,0 13.160,0 14.922,0 +1.610,0 +13,9% +1.762,0 +13,3%
- Doanh thu nội địa & khách tự xuất 2.170,0 2.275,0 1.960,0 +105,0 +4,8% -315,0 -13,8%
Lợi nhuận hoạt động (tr.đ) 1.335,0 2.092,0 2.578,0 +757,0 +56,7% +486,0 +23,2%
Lợi nhuận sau thuế (tr.đ) 1.113,2 1.743,3 2.148,6 +630,1 +56,6% +405,3 +23,2%

Ghi chú: Nguồn vốn lưu động chiếm 63,93% tổng nguồn vốn năm 2016. Doanh thu nội địa năm 2016 sụt giảm 13,8% do công ty ưu tiên nguyên liệu cho các đơn hàng xuất khẩu tăng mạnh và nhà cung ứng không đáp ứng đủ số lượng hàng.

  • Các sự cố rủi ro cụ thể được ghi nhận qua dữ liệu thứ cấp:
    • Rủi ro vận chuyển và bảo quản: Đơn hàng vận chuyển 1 tấn bánh đa nem gặp bão lớn, nước mưa ngấm vào thùng hàng làm suy giảm nghiêm trọng chất lượng sản phẩm.
    • Rủi ro thông tin và thị hiếu: Đầu năm 2011, công ty nhập 10 tấn bánh đa đỏ để xuất sang Ukraine nhưng mẫu mã bao bì không phù hợp với thị hiếu thị trường đích, dẫn đến hàng tồn kho, ứ đọng vốn và sụt giảm doanh thu.
    • Rủi ro nhân sự: Năm 2011 có 5 nhân viên kinh doanh đồng loạt nghỉ việc đột xuất không báo trước 1 tháng, gây gián đoạn hoạt động và mang theo thông tin khách hàng sang công ty đối thủ.
    • Rủi ro công nợ khách hàng: Hợp đồng ngày 20/08/2009 trị giá 100 triệu đồng xuất khẩu lạc nhân vỏ hồng và mộc nhĩ thái cho đối tác Ba Lan; khách hàng thanh toán trước 60% nhưng sau khi nhận đủ hàng đã chậm trả 40% còn lại và kéo dài nợ đọng thêm 3 tháng.
    • Áp lực cạnh tranh: Chịu sự cạnh tranh trực tiếp từ các đối thủ lớn như Công ty TNHH Quốc tế Vinapas Việt Nam (chính sách chiết khấu 5% cho đơn hàng trên 50 triệu đồng, đội ngũ bán hàng kinh nghiệm), Công ty Cổ phần Thực phẩm Miền Bắc, Công ty TNHH MTV Kim Hạnh Việt, Công ty Cổ phần Quốc tế Bamboo.
  • Thực trạng các khâu quản trị rủi ro tại Hiệp Long:
    • Nhận dạng rủi ro: Chủ yếu sử dụng thanh tra hiện trường, làm việc trực tiếp giữa các phòng ban và phân tích lưu đồ dựa trên kinh nghiệm từ các tổn thất quá khứ.
    • Phân tích rủi ro: Giao cho cấp nhân viên thực hiện rồi trình lãnh đạo xét duyệt; chủ yếu phân tích sau khi sự cố đã xảy ra.
    • Đo lường rủi ro: Kết hợp phương pháp cảm quan định tính để xác định tần số và phương pháp gián tiếp định lượng để ước tính biên độ tổn thất; chưa lượng hóa được các mối nguy cơ phức tạp.
    • Kiểm soát và tài trợ: Đã đưa các điều khoản ràng buộc biên độ tăng giá nguyên liệu vào hợp đồng mua bán; giữ nửa tháng lương đầu của nhân viên mới và tổ chức du lịch hè/nghỉ lễ cho nhân sự thâm niên; chuẩn bị đầu tư máy thông gió, máy hút ẩm; tài trợ rủi ro chủ yếu là tự chi trả tổn thất hoặc mua bảo hiểm vận chuyển, chưa xây dựng quỹ dự phòng rủi ro chuyên biệt.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty cổ phần thực phẩm Hiệp Long

Chương 3 đề xuất định hướng, quan điểm và giải pháp hoàn thiện cho doanh nghiệp đến năm 2022:

  • Định hướng và mục tiêu phát triển đến năm 2022: Đạt mức tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận bình quân 20%/năm; nâng mức thu nhập bình quân của nhân viên lên 5 triệu đồng/tháng; trở thành nhà cung cấp nông sản thực phẩm uy tín hàng đầu.
  • 3 quan điểm hoàn thiện quản trị rủi ro:
    1. Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro một cách chủ động nhằm giảm thiểu chi phí thực tế và chi phí cơ hội, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh bền vững.
    2. Thực hiện các giải pháp đồng bộ, toàn diện trên toàn bộ chuỗi cung ứng và bộ máy tổ chức.
    3. Lấy phương châm "phòng ngừa là chính", ưu tiên ngăn chặn từ sớm thay vì xử lý hậu quả rủi ro.
  • Các nhóm giải pháp cụ thể:
    • Nâng cao hiệu quả nhận dạng rủi ro: Áp dụng triệt để nguyên tắc quản trị rủi ro gắn với mục tiêu chiến lược, gắn với trách nhiệm từng cấp quản trị và gắn với bối cảnh vĩ mô (chính trị, kinh tế, công nghệ, văn hóa).
    • Hoàn thiện công tác phân tích và đo lường rủi ro: Ứng dụng mô hình DOMINO để bóc tách căn nguyên đa tầng của sự cố; chuẩn hóa quy trình lập ma trận tần số - biên độ để phân nhóm rủi ro ưu tiên.
    • Nâng cao hiệu quả kiểm soát và tài trợ rủi ro: Triển khai đồng bộ các biện pháp né tránh, ngăn ngừa, phân tán rủi ro; xây dựng quỹ dự phòng tài chính riêng biệt để chủ động tự khắc phục tổn thất; mở rộng phạm vi bảo hiểm hàng hóa và tài sản.
    • Các giải pháp bổ trợ: Đào tạo định kỳ nâng cao kỹ năng đàm phán hợp đồng cho nhân viên kinh doanh; siết chặt điều khoản bảo mật và cam kết chống lôi kéo khách hàng trong hợp đồng lao động; đầu tư hệ thống máy hút ẩm, máy thông gió tại kho hàng KCN Quang Minh.
    • Kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước: Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật thương mại, minh bạch hóa chính sách thuế xuất nhập khẩu và đơn giản hóa thủ tục hải quan nhằm rút ngắn thời gian thông quan hàng nông sản.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh quản trị rủi ro tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Hiệp Long với các kết quả cụ thể:

  • Kết quả phân tích định lượng và thực chứng:
    • Tổng hợp đầy đủ dữ liệu kinh doanh 2014–2016 cho thấy sự tăng trưởng doanh thu từ 13.720 triệu đồng lên 16.890 triệu đồng, trong đó doanh thu xuất khẩu chiếm tỷ trọng chủ đạo (đạt 14.922 triệu đồng năm 2016).
    • Khảo sát 20 cán bộ công nhân viên và phỏng vấn Giám đốc xác nhận nhóm rủi ro trong khâu mua hàng và nhà cung cấp là nhóm có tần suất xuất hiện và mức độ gây tổn thất cao nhất đối với doanh nghiệp.
    • Chỉ ra thực trạng các khâu phân tích, đo lường và tài trợ rủi ro chưa được tiến hành thường xuyên, đại đa số nhân sự đánh giá công tác quản trị rủi ro hiện thời chưa đạt mức tốt.
  • Hệ thống giải pháp ứng dụng: Khóa luận xây dựng được các giải pháp gắn liền với đặc thù sản xuất - xuất khẩu nông sản của công ty, bao gồm việc xây dựng ma trận phân loại rủi ro, thành lập quỹ tài trợ rủi ro chuyên biệt, ràng buộc pháp lý với nhà cung cấp và hoàn thiện chính sách giữ chân nhân lực kinh doanh.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận là công trình nghiên cứu đầu tiên tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Hiệp Long tập trung trực tiếp và có hệ thống vào chủ đề hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thực phẩm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn về thời gian thực tập (khoảng 2,5 tháng) và nguồn lực nghiên cứu cá nhân, phạm vi khảo sát sơ cấp dừng lại ở quy mô mẫu nhỏ ($n = 20$ phiếu điều tra nội bộ), chủ yếu sử dụng các công cụ thống kê mô tả cơ bản; việc thu thập dữ liệu rủi ro tài chính chuyên sâu và thông tin chi tiết từ phía đối thủ cạnh tranh còn nhiều hạn chế do tính chất bảo mật của doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang việc xây dựng hệ thống quản trị rủi ro tích hợp (ERM) cho toàn bộ chuỗi cung ứng thực phẩm xuất khẩu; phát triển các mô hình định lượng phức tạp hơn để dự báo biến động giá nông sản và rủi ro tỷ giá hối đoái.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Kinh doanh quốc tế và Thương mại khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài quản trị rủi ro trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Các phần có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:

  • Khung lý thuyết và cấu trúc ma trận tần số - biên độ rủi ro (Chương 1).
  • Mẫu câu hỏi phỏng vấn lãnh đạo và thiết kế bảng khảo sát thực trạng nhận dạng rủi ro trong doanh nghiệp thương mại (Chương 2).
  • Các tình huống sự cố thực tế về vận chuyển nông sản, công nợ xuất khẩu và mất mát dữ liệu khách hàng do biến động nhân sự (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp gồm những gì?
Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Hiệp Long (Hà Nội). Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp Giám đốc Trần Ánh Dương, phát 20 phiếu điều tra trắc nghiệm (thu về đủ 20 phiếu) cho cán bộ nhân viên trong công ty và thực hiện quan sát tại chỗ.

2. Tình hình tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của Công ty Hiệp Long giai đoạn 2014–2016 diễn ra như thế nào?
Doanh thu công ty tăng liên tục qua 3 năm: 13.720 triệu đồng (2014), 15.435 triệu đồng (2015, tăng 12,5%) và 16.890 triệu đồng (2016, tăng 9,4%). Lợi nhuận sau thuế tăng từ 1.113,2 triệu đồng (2014) lên 1.743,3 triệu đồng (2015, tăng 56,6%) và đạt 2.148,6 triệu đồng (2016, tăng 23,2%).

3. Doanh nghiệp từng gặp phải những sự cố rủi ro cụ thể nào trong hoạt động mua hàng và bán hàng?
Các sự cố ghi nhận gồm: xe chở 1 tấn bánh đa nem bị mưa bão ngấm nước làm hỏng hàng; nhập 10 tấn bánh đa đỏ xuất sang Ukraine năm 2011 nhưng bao bì không phù hợp thị hiếu; hợp đồng xuất khẩu 100 triệu đồng sang Ba Lan năm 2009 bị đối tác chậm trả 40% nợ đọng trong 3 tháng; và năm 2011 có 5 nhân viên kinh doanh nghỉ việc đột xuất lôi kéo khách hàng sang đối thủ cạnh tranh.

4. Khâu nào trong quy trình quản trị rủi ro tại công ty đang bị đánh giá là yếu kém nhất?
Qua kết quả khảo sát, công ty thường xuyên thực hiện khâu nhận dạng rủi ro nhưng lại không thường xuyên phân tích, đo lường và đánh giá biên độ/tần số; hoạt động tài trợ rủi ro chưa được chú trọng và công ty chưa xây dựng quỹ dự phòng tài chính riêng biệt cho rủi ro kinh doanh.

5. Mục tiêu kinh doanh và quản trị rủi ro của công ty đặt ra đến năm 2022 là gì?
Công ty đặt mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận bình quân 20%/năm, nâng thu nhập bình quân của người lao động lên 5 triệu đồng/tháng, nâng cấp cơ sở vật chất kho bãi (máy hút ẩm, máy thông gió) và hoàn thiện quy trình kiểm soát rủi ro theo hướng chủ động phòng ngừa.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Thị Nga đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị rủi ro kinh doanh và phản ánh chi tiết thực trạng tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Hiệp Long giai đoạn 2014–2016. Tác giả đã kết hợp phân tích số liệu tài chính với dữ liệu khảo sát thực tế để chỉ rõ các rủi ro phát sinh trong khâu thu mua, bảo quản, nhân sự và thanh toán quốc tế. Các giải pháp đề xuất bám sát định hướng phát triển đến năm 2022, cung cấp luận cứ thực tiễn giúp doanh nghiệp từng bước hoàn thiện quy trình quản trị và hạn chế tổn thất trong kinh doanh nông sản thực phẩm.