Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Mến được thực hiện trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu, đặc biệt sau khi trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và đang đẩy mạnh công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước hướng tới mốc năm 2020. Trong tiến trình này, hoạt động xuất nhập khẩu đóng vai trò huyết mạch giúp giải quyết việc làm, tạo nguồn thu ngoại tệ và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Tại Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà – một doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng gia dụng và sản phẩm ống thép không gỉ – ống thép không gỉ là mặt hàng công nghiệp xuất khẩu duy nhất. Tuy nhiên, trong giai đoạn 2011 – 2014, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này chịu sự sụt giảm mạnh, chủ yếu do thị trường xuất khẩu lớn nhất là Hoa Kỳ áp thuế chống bán phá giá lên tới 17,2% (có thời điểm ghi nhận 17,72%). Tình hình này buộc doanh nghiệp phải chuyển dịch trọng tâm và đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sang các thị trường tiềm năng khác, trong đó Brazil là thị trường trọng điểm tại khu vực Nam Mỹ. Để giữ vững thị phần và nâng cao năng lực cạnh tranh, việc hoàn thiện công tác quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu trở thành yêu cầu cấp thiết.
Mục đích nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Xây dựng và hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hóa trong thương mại quốc tế.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu mặt hàng ống thép không gỉ sang thị trường Brazil của Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà trong giai đoạn 2011 – 2014.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu mặt hàng ống thép không gỉ sang thị trường Brazil của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu mặt hàng ống thép không gỉ sang thị trường Brazil tại Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà.
- Góc độ tiếp cận: Môn học Tác nghiệp thương mại quốc tế thuộc Khoa Thương mại quốc tế, Trường Đại học Thương mại.
- Mặt hàng nghiên cứu: Ống thép không gỉ (bao gồm ống inox công nghiệp và ống inox trang trí).
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà và thị trường xuất khẩu Brazil.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và xuất khẩu trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2014; định hướng phát triển đến năm 2015 và tầm nhìn 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên hệ thống lý luận của môn Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế:
- Khung lý thuyết và khái niệm: Tác giả trích dẫn định nghĩa của PGS. Doãn Kế Bôn trong giáo trình "Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế" (Trường Đại học Thương mại): "Hợp đồng thương mại quốc tế là sự thỏa thuận về thương mại giữa các đương sự có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khác nhau". Khóa luận làm rõ bản chất, vai trò pháp lý của hợp đồng xuất khẩu và quy chuẩn hóa quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu qua 8 bước tác nghiệp cơ bản: Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu; Kiểm tra hàng hóa; Thuê phương tiện vận tải; Mua bảo hiểm; Thực hiện thủ tục hải quan; Giao hàng cho người vận tải; Lập bộ chứng từ thanh toán; Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (theo Sơ đồ 2.1 của giáo trình).
- Khung quản trị quy trình: Cấu trúc quản trị bao gồm ba giai đoạn liên hoàn: Lập kế hoạch thực hiện hợp đồng; Tổ chức thực hiện hợp đồng; Giám sát và điều hành thực hiện hợp đồng. Trong đó, khâu điều hành được vận hành theo Mô hình điều hành hợp đồng (Sơ đồ 2.2) với chu trình 5 bước: Nhận dạng các phát sinh $\rightarrow$ Phân tích tình huống (phân tích tình hình chung, thuận lợi/khó khăn của doanh nghiệp và đối tác) $\rightarrow$ Xác định các phương án giải quyết $\rightarrow$ Đánh giá các phương án $\rightarrow$ Lựa chọn phương án tối ưu để điều hành.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu nội bộ của Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà gồm: Báo cáo tài chính các năm 2011 – 2014; Báo cáo thường niên SHI; Báo cáo tổng hợp kết quả kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012 và số liệu thống kê xuất khẩu từ Phòng Kinh doanh công nghiệp (KDCN). Dữ liệu ngoại vi được tổng hợp từ internet, sách báo, tạp chí chuyên ngành, các văn bản quy phạm pháp luật (Nghị định 182/2013/NĐ-CP, Quyết định 2165/QĐ-BCT) và các khóa luận tốt nghiệp của các khóa trước.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng kết hợp phương pháp thống kê và tổng hợp dữ liệu, phương pháp phân tích kinh tế và phương pháp so sánh (đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, kim ngạch qua các năm và so sánh giữa kế hoạch với kết quả thực hiện). Ngoài ra, tác giả sử dụng phương pháp điều tra, phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên tại Phòng Kinh doanh công nghiệp để thu thập dữ liệu định tính về thực trạng tổ chức và điều hành quy trình.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Chương 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh toàn cầu hóa và thực trạng sụt giảm kim ngạch xuất khẩu của Sơn Hà. Tác giả tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu đi trước có cùng hướng tiếp cận về quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại Trường Đại học Thương mại, tiêu biểu gồm:
- Luận văn của tác giả Phạm Thùy Linh (2010) về xuất khẩu bít tất sang thị trường Mỹ tại Công ty Cổ phần Dệt kim Hà Nội.
- Luận văn của tác giả Nguyễn Thu Trang (2010) về xuất khẩu rượu sang thị trường Nhật Bản tại Công ty Cổ phần Cồn rượu Hà Nội.
- Luận văn của tác giả Phạm Minh Hạnh (2009) về xuất khẩu gạo sang thị trường Philippines tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu tạp phẩm TOCONTAP HANOI.
Qua việc đối chiếu, tác giả khẳng định tính độc lập và điểm mới của đề tài: trong khi các đề tài trước tập trung vào hàng tiêu dùng hoặc nông sản truyền thống tại thị trường Mỹ, Nhật Bản hay Philippines, khóa luận này đi sâu vào sản phẩm cơ kim khí công nghiệp kỹ thuật cao (ống thép không gỉ) xuất khẩu sang một thị trường đang phát triển tại Nam Mỹ là Brazil. Chương này cũng xác định rõ ràng mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp luận và cấu trúc 4 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận về quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu mặt hàng ống thép không gỉ sang thị trường Brazil của công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà
Chương 2 chuẩn hóa toàn bộ cơ sở lý thuyết về hợp đồng thương mại quốc tế và nội dung quản trị tác nghiệp xuất khẩu. Tác giả phân tích chi tiết nội hàm của 3 chức năng quản trị cơ bản:
- Lập kế hoạch thực hiện hợp đồng xuất khẩu: Xác định căn cứ lập kế hoạch dựa trên hợp đồng đã ký kết, năng lực nội tại của doanh nghiệp và môi trường kinh doanh quốc tế; trình tự thực hiện (chuẩn bị, tiến hành lập, trình duyệt) và các nội dung kế hoạch thành phần (kế hoạch chuẩn bị hàng, kiểm tra, thuê phương tiện vận tải, mua bảo hiểm, thủ tục hải quan, giao hàng và thanh toán).
- Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu: Phân tích các bước tác nghiệp kỹ thuật bao gồm tập trung hàng hóa, đóng gói bao bì, kẻ ký mã hiệu hàng xuất khẩu; kiểm tra hàng hóa ở hai cấp (cấp cơ sở sản xuất và cấp cửa khẩu); nghiệp vụ thuê phương tiện vận tải (chủ yếu là vận tải đường biển qua tàu chợ hoặc tàu chuyến); nghiệp vụ mua bảo hiểm hàng hóa; thực hiện thủ tục hải quan (khai báo, xuất trình hàng, nộp thuế); giao nhận hàng hóa chuyên chở bằng container; quy trình xử lý các phương thức thanh toán quốc tế phổ biến (thư tín dụng chứng từ - L/C, chuyển tiền bằng điện - T/T, nhờ thu - D/P, thư chuyển tiền - M/T); quy trình lập hồ sơ khiếu nại và giải quyết khiếu nại phát sinh.
- Giám sát và điều hành thực hiện hợp đồng: Giám sát được định nghĩa là hệ thống báo động sớm nhằm kiểm soát 9 nội dung trọng yếu (chuẩn bị hàng và giám định, bao bì, chỉ định tàu/cảng, bảo hiểm, hải quan, giá cả, thanh toán, bảo hành, khiếu nại) thông qua công cụ phiếu giám sát hoặc hệ thống máy tính. Công tác điều hành được mô hình hóa nhằm xử lý linh hoạt các tình huống bất khả kháng hoặc phát sinh ngoài hợp đồng theo nguyên tắc tối ưu hóa lợi ích và giữ vững uy tín thương mại.
Chương 3: Phân tích thực trạng của quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu mặt hàng ống thép không gỉ sang thị trường Brazil của công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà
Chương 3 tập trung phân tích thực tế hoạt động tại doanh nghiệp với các cứ liệu và số liệu cụ thể:
- Khái quát về doanh nghiệp: Tiền thân là Công ty TNHH Cơ kim khí Sơn Hà, thành lập ngày 17/11/1998 với số vốn điều lệ ban đầu là 600 triệu đồng. Công ty chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần ngày 30/10/2007. Vốn điều lệ tăng lên 30 tỷ đồng (năm 2004) và đạt 120 tỷ đồng (năm 2008). Doanh nghiệp đạt chứng chỉ ISO 9001:2000 vào năm 2004 và nâng cấp lên ISO 9001:2008 vào năm 2010. Tính đến ngày 31/12/2013, tổng số cán bộ công nhân viên là 915 người, trong đó lao động có trình độ cao đẳng, đại học trở lên chiếm 24%, công nhân trực tiếp sản xuất chiếm 66%, và 61% nhân sự có độ tuổi dưới 30.
- Thực trạng sản xuất kinh doanh và xuất khẩu:
- Về kết quả tài chính, năm 2012 doanh thu đạt đỉnh với 2.170 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt mức khả quan nhưng sang năm 2013 doanh thu giảm xuống 1.848 tỷ đồng (giảm 323,649 tỷ đồng so với năm 2012), lợi nhuận sau thuế năm 2013 chỉ còn 7,137 tỷ đồng (đạt 56% so với năm 2012). Năm 2014 doanh thu có dấu hiệu phục hồi nhẹ đạt 1.724 tỷ đồng.
- Về xuất khẩu, thị trường Mỹ từng chiếm tỷ trọng áp đảo năm 2011 với 15.512,48 nghìn USD đã sụt giảm nghiêm trọng vào năm 2013 và đến năm 2014 chỉ còn 67,498 nghìn USD (tương đương 0,43% mức kim ngạch năm 2012) do vụ kiện chống bán phá giá. Do đó, doanh nghiệp đã mở rộng sang các thị trường như Thổ Nhĩ Kỳ (đạt 782.916,46 USD năm 2013) và Brazil.
Dưới đây là bảng tổng hợp các chỉ tiêu tài chính và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2011 – 2014:
| Chỉ tiêu |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
| Tổng doanh thu (triệu đồng) |
1.724.000 |
2.170.000 |
1.848.000 |
1.724.000 |
| Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) |
10.570 |
- |
- |
- |
| Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) |
8.431 |
- |
7.137 |
- |
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng:
- Nhân tố nội tại: Cơ cấu nguồn vốn tiềm ẩn rủi ro lớn khi nợ phải trả tại ngày 31/12/2013 gấp 2,9 lần vốn chủ sở hữu, trong đó nợ ngắn hạn chiếm 86% tổng nợ phải trả (đạt 900,7 tỷ đồng), tạo áp lực thanh khoản cao. Bộ phận xuất khẩu thuộc Phòng KDCN còn mỏng, chưa tách biệt chuyên môn hóa với kinh doanh nội địa. Năng lực sản xuất theo đơn hàng đôi khi bị động, gây trễ hẹn giao hàng.
- Nhân tố bên ngoài: Giá nguyên liệu thép nhập khẩu tăng và chịu thuế chống bán phá giá từ ngày 25/01/2014 theo quy định của Bộ Công Thương; chi phí tiền điện tăng theo lộ trình Quyết định 2165/QĐ-BCT (dự kiến tăng tới 21,6% vào năm 2015); chi phí nhân công tăng theo mức lương tối thiểu vùng I quy định tại Nghị định 182/2013/NĐ-CP (tăng thêm 350.000 đồng/tháng); thị trường Brazil áp thuế chống bán phá giá thép đối với các doanh nghiệp Việt Nam.
- Thực trạng quản trị quy trình thực hiện hợp đồng sang Brazil:
- Lập kế hoạch: Nhân viên xuất khẩu tự thu thập dữ liệu đối tác Brazil, kiểm tra lượng nguyên liệu tồn kho từ Phòng Vật tư, lập kế hoạch sản xuất cụ thể về số lượng ống, kích cỡ, độ dày, lên kế hoạch container và trình Ban Giám đốc phê duyệt trước khi chuyển giao các bộ phận.
- Tổ chức thực hiện: Hàng được sản xuất và tập kết tại xưởng cơ sở 2 (KCN Phùng); gửi Phiếu đóng gói (Packing list) trước 03 ngày; bó thép được đóng trực tiếp vào container; bộ phận kiểm tra chất lượng (KCS) phải xác nhận số container và số chì trong vòng 01 giờ sau khi có yêu cầu; hàng vận chuyển đường biển từ Cảng Hải Phòng; thủ tục hải quan được khai báo điện tử tại Hải Phòng và hàng được phân vào Luồng Xanh (miễn kiểm tra thực tế, chỉ kiểm tra hồ sơ giấy tờ); thanh toán chủ yếu qua L/C không hủy ngang và T/T qua ngân hàng Agribank Long Biên.
- Giải quyết khiếu nại và điều hành: Trong quá trình thực hiện với đối tác Brazil đã phát sinh 02 vụ khiếu nại (01 lần giao thiếu số lượng ống thép và 01 lần giao hàng chậm 01 ngày). Lãnh đạo Phòng KDCN đã điều hành xử lý linh hoạt bằng cách điều động xưởng sản xuất bổ sung ngay lượng hàng thiếu để bù đắp, giữ vững quan hệ thương mại.
- Đánh giá chung: Doanh nghiệp hoàn thành 100% hợp đồng đã ký kết, song công tác lập kế hoạch container đôi lúc thiếu chuẩn xác; việc giám sát phụ thuộc vào duy nhất một nhân viên chuyên trách nên dễ gián đoạn; liên lạc với đối tác Brazil chủ yếu qua email, điện thoại và vấp phải rào cản ngôn ngữ.
Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất với vấn đề quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu mặt hàng ống thép không gỉ sang thị trường Brazil của công ty
Chương 4 vạch ra phương hướng và các nhóm giải pháp xử lý triệt để các hạn chế đã chỉ ra:
- Định hướng phát triển: Năm 2015, công ty đặt mục tiêu doanh thu 2.000 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 12 tỷ đồng. Giai đoạn 2015 – 2020, mở rộng quy mô sản xuất, duy trì vị thế dẫn đầu trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu. Đối với thị trường Brazil, mục tiêu đặt ra là nâng mức tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu ống thép từ 10% đến 15% mỗi năm.
- Các đề xuất nội bộ cho doanh nghiệp:
- Hoàn thiện lập kế hoạch: Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin và phần mềm xử lý dữ liệu để liên kết dữ liệu thời gian thực giữa phòng kinh doanh, kho vật tư và phân xưởng sản xuất.
- Tổ chức thực hiện: Đa dạng hóa nguồn cung cấp nguyên liệu thép; thực hành tiết kiệm năng lượng tại xưởng cơ sở 2; điều động container đúng giờ; siết chặt KCS tại 2 điểm (tại xưởng và tại cảng Hải Phòng), áp dụng chế tài ràng buộc trách nhiệm vật chất và pháp lý đối với nhân viên KCS nếu để lọt sản phẩm sai quy cách; lập sổ theo dõi thời hạn nộp thuế hải quan nhằm ngăn chặn rủi ro bị cưỡng chế thuế; áp dụng các công cụ tài chính phái sinh (hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai) để bảo hiểm rủi ro biến động tỷ giá.
- Giám sát và điều hành: Xây dựng phần mềm quản trị cảnh báo tiến độ tự động; bổ sung biên chế nhân sự giám sát chuyên trách cho Phòng KDCN; cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo nghiệp vụ ngoại thương chuyên sâu.
- Marketing và tài chính: Đẩy mạnh xúc tiến thương mại qua hội chợ ngành thép tại Nga, Thổ Nhĩ Kỳ, Brazil; tái cơ cấu nguồn vốn nhằm giảm bớt tỷ lệ đòn bẩy tài chính và nợ ngắn hạn.
- Hệ thống kiến nghị:
- Đối với Cơ quan Hải quan: Khắc phục tình trạng nghẽn mạng của hệ thống hải quan điện tử; tích hợp liên thông dữ liệu giữa hải quan với cơ quan thuế, kho bạc và ngân hàng thương mại; chấn chỉnh thái độ làm việc, ngăn ngừa hành vi nhũng nhiễu của cán bộ hải quan.
- Đối với Hệ thống Ngân hàng Thương mại: Đơn giản hóa thủ tục cấp tín dụng tài trợ thương mại, áp dụng lãi suất ưu đãi cho doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu và đa dạng hóa dịch vụ phòng vệ ngoại hối.
- Đối với Nhà nước và Hiệp hội Thép Việt Nam: Thiết lập hệ thống cảnh báo sớm về các vụ kiện phòng vệ thương mại và chống bán phá giá tại thị trường nước ngoài; bố trí đại diện thương vụ chuyên trách ngành thép tại các địa bàn trọng điểm như Brazil, Mỹ, EU; đơn giản hóa thủ tục nhập khẩu nguyên liệu và cơ chế hoàn thuế xuất khẩu; sử dụng quỹ thưởng xuất khẩu để hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã ghi nhận và làm rõ những kết quả cụ thể trong thực tiễn tác nghiệp xuất khẩu của Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà:
- Kết quả thực tiễn kèm dữ liệu văn bản:
- Doanh nghiệp duy trì tỷ lệ thực hiện thành công 100% hợp đồng xuất khẩu đã ký kết, giữ vững thương hiệu ống thép không gỉ Sơn Hà tại thị trường quốc tế.
- Chỉ ra các căn cứ số liệu tài chính quan trọng: Tỷ lệ nợ phải trả gấp 2,9 lần vốn chủ sở hữu, nợ ngắn hạn chiếm 86% (tương đương 900,7 tỷ đồng tại thời điểm 31/12/2013).
- Ghi nhận việc hàng hóa ống thép xuất khẩu của công ty được Hải quan Hải Phòng xếp vào Luồng Xanh, tạo thuận lợi rút ngắn thời gian thông quan khi chỉ cần kiểm tra hồ sơ giấy tờ mà không phải kiểm tra thực tế hàng hóa.
- Làm rõ dữ kiện xử lý 02 sự vụ khiếu nại phát sinh từ đối tác Brazil (01 vụ thiếu số lượng và 01 vụ chậm tiến độ giao nhận 01 ngày) bằng giải pháp bổ sung hàng tại xưởng nhanh chóng.
- Giải pháp và kiến nghị đề xuất: Hệ thống hóa giải pháp gắn liền với đặc thù sản phẩm cơ khí nặng: quy trình kiểm soát container/chì trong 1 giờ; quy định KCS 2 cấp; đề xuất các công cụ phái sinh tiền tệ (hợp đồng kỳ hạn, tương lai) để triệt tiêu rủi ro tỷ giá cho các đơn hàng kéo dài nhiều tháng; kiến nghị thành lập cơ chế cảnh báo sớm chống bán phá giá từ Hiệp hội Thép Việt Nam.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khóa luận không đi theo lối mòn của các nghiên cứu về hàng dệt may hay nông sản (vốn tập trung vào bảo quản ẩm, mùa vụ) mà xây dựng giải pháp chuyên biệt cho sản phẩm kim khí công nghiệp có quy cách kỹ thuật khắt khe (độ dày, dung sai ống thép) và phương thức vận tải container chuyên dụng sang thị trường Brazil – một địa bàn xa xôi có rào cản ngôn ngữ và hệ thống pháp lý phức tạp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận thẳng thắn chỉ ra các hạn chế xuất phát từ phạm vi và điều kiện nghiên cứu thực tế:
- Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn về thời gian thực tập và năng lực nghiên cứu của sinh viên, khóa luận mới chỉ tiếp cận nguồn dữ liệu thứ cấp tại doanh nghiệp dừng lại ở mốc năm 2014; chưa lượng hóa được chi tiết tổng thiệt hại tài chính từ các vụ khiếu nại; chưa xây dựng được mô hình thuật toán hoặc phần mềm tin học hóa cụ thể để tự động hóa khâu giám sát tác nghiệp xuất khẩu.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đề tài mở ra hướng nghiên cứu sâu hơn về:
- Đánh giá tác động dài hạn của các rào cản kỹ thuật và các vụ kiện chống bán phá giá tại thị trường các nước Nam Mỹ đối với ngành thép Việt Nam sau năm 2015.
- Thiết kế và triển khai ứng dụng hệ thống phần mềm quản trị tích hợp (ERP) chuyên biệt cho quy trình xuất nhập khẩu hàng công nghiệp nặng tại doanh nghiệp tư nhân.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với sinh viên chuyên ngành Thương mại quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng: Là tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình tác nghiệp thực tế của một hợp đồng xuất khẩu hàng công nghiệp bằng đường biển: từ khâu lên Packing list, kiểm soát vỏ cont/chì, thủ tục hải quan Luồng Xanh đến xử lý thanh toán L/C không hủy ngang.
- Đối với doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu cơ kim khí: Khóa luận cung cấp bài học kinh nghiệm sâu sắc về cách thức phân tán rủi ro khi một thị trường truyền thống (như Mỹ) bị đóng hẹp do thuế chống bán phá giá; kinh nghiệm tổ chức đóng gói, kẻ ký mã hiệu thép ống; và phương thức ứng phó, đàm phán giải quyết khiếu nại thực tế khi phát sinh sai sót về số lượng hoặc lịch tàu.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Tiểu mục 3.3 (Chương 3) phân tích thực trạng các bước tác nghiệp tại xưởng và Cảng Hải Phòng, cùng Mô hình điều hành hợp đồng (Sơ đồ 2.2, Chương 2) xử lý tình huống phát sinh ngoài kế hoạch.
Câu hỏi thường gặp
1. Mặt hàng xuất khẩu duy nhất của Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà sang thị trường Brazil trong giai đoạn nghiên cứu là gì?
Mặt hàng xuất khẩu duy nhất của công ty sang thị trường Brazil là ống thép không gỉ (inox), bao gồm hai chủng loại chính là ống inox công nghiệp và ống inox trang trí.
2. Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự suy giảm doanh thu và kim ngạch xuất khẩu của Sơn Hà trong năm 2013?
Nguyên nhân chủ yếu nhất là do thị trường xuất khẩu lớn nhất của công ty là Hoa Kỳ đã áp thuế chống bán phá giá đối với mặt hàng ống thép không gỉ với mức thuế 17,2% (có thời điểm ghi nhận 17,72%), khiến kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này sụt giảm nghiêm trọng (từ mức trên 15 triệu USD năm 2011 xuống chỉ còn hơn 67 nghìn USD vào năm 2014).
3. Trong giai đoạn thực hiện hợp đồng với đối tác Brazil, công ty đã gặp phải những khiếu nại cụ thể nào và đã xử lý ra sao?
Công ty đã nhận được 02 lần khiếu nại từ phía đối tác Brazil: 01 lần do giao hàng không đủ số lượng và 01 lần do giao hàng chậm 01 ngày so với quy định hợp đồng. Vụ việc thiếu số lượng đã được Trưởng phòng KDCN điều hành xử lý bằng cách cử nhân viên xác minh với xưởng và lập tức yêu cầu phân xưởng sản xuất bổ sung số lượng ống thép thiếu cho khách hàng.
4. Tình trạng nợ và cơ cấu vốn của Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà tại thời điểm ngày 31/12/2013 diễn ra như thế nào?
Tại thời điểm 31/12/2013, nợ phải trả của công ty ở mức rất cao, gấp 2,9 lần vốn chủ sở hữu. Trong đó, nợ ngắn hạn đạt 900,7 tỷ đồng, chiếm tới 86% tổng nợ phải trả, cho thấy doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào các khoản vay ngắn hạn từ các ngân hàng thương mại và đối mặt với rủi ro thanh khoản cao.
5. Lô hàng ống thép xuất khẩu của công ty tại Cảng Hải Phòng được cơ quan hải quan phân vào luồng nào và có quy định gì về kiểm tra thực tế?
Lô hàng ống thép xuất khẩu của Sơn Hà được cơ quan hải quan xếp vào Luồng Xanh. Theo quy định của luồng này, hàng hóa được miễn kiểm tra thực tế tại cửa khẩu, cơ quan hải quan chỉ tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của bộ hồ sơ chứng từ điện tử và giấy tờ liên quan.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Dương Thị Mến đã phản ánh bức tranh toàn diện và chân thực về công tác quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu ống thép không gỉ sang thị trường Brazil của Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà giai đoạn 2011 – 2014. Tác giả đã kết hợp nhuần nhuyễn giữa khung lý luận tác nghiệp ngoại thương với thực tiễn sản xuất, vận tải đường biển, thông quan Luồng Xanh và thanh toán quốc tế tại doanh nghiệp. Dù còn hạn chế về mặt thời gian và khả năng ứng dụng công nghệ mô phỏng, công trình đã đề xuất được hệ thống giải pháp tài chính và tác nghiệp có tính ứng dụng cao, đồng thời là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cho sinh viên và các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực thương mại quốc tế.