Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành cao su thiên nhiên giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu cây nông sản xuất khẩu của Việt Nam, với năng suất bình quân cả nước đạt 1,74 tấn/ha vào năm 2014 (theo Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn). Tuy nhiên, giai đoạn 2012 - 2014, ngành cao su đối mặt với nhiều khó khăn do suy thoái kinh tế toàn cầu, khủng hoảng nợ công châu Âu và sự sụt giảm nhu cầu từ các thị trường lớn như Trung Quốc, khiến giá mủ cao su liên tục giảm sâu. Tại tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung và huyện Nam Đông nói riêng, giá mủ cao su giảm từ 15.000 đồng/kg (năm 2012) xuống còn 9.000 đồng/kg (năm 2013) và chạm mức 6.000 đồng/kg vào năm 2014. Tình trạng giá xuống thấp cùng tác động của thiên tai (bão làm gãy cây), việc giải tỏa xây dựng đường bộ quốc phòng đã dẫn đến việc người dân chặt bỏ cây cao su, làm suy giảm diện tích và sản lượng mủ nguyên liệu trên địa bàn. Bên cạnh đó, quy mô canh tác của các hộ nông dân còn nhỏ lẻ, phân tán, kết hợp với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp chế biến lân cận.

Trước thực trạng mủ tạp cao su là nguyên liệu đầu vào quyết định trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh mủ cốm SVR 10, Công ty Cổ phần Cao su Thừa Thiên Huế cần hoàn thiện công tác quản trị nguyên vật liệu từ khâu lập kế hoạch, thu mua, tiếp nhận, dự trữ đến sử dụng nhằm tiết kiệm chi phí và đảm bảo hoạt động liên tục. Đề tài khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu:

    1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh và phân tích công tác quản trị mủ cao su làm nguyên liệu sản xuất tại Công ty Cổ phần Cao su Thừa Thiên Huế, chỉ ra các ưu điểm, tồn tại, nguyên nhân, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị nguyên vật liệu của công ty.
    2. Mục tiêu cụ thể:
      • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về nguyên vật liệu, quản trị nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất và hoạt động thu mua nông sản.
      • Phân tích thực trạng thực hiện công tác quản trị mủ cao su tại Công ty Cổ phần Cao su Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012 - 2014.
      • Đánh giá hiệu quả và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản trị mủ cao su của công ty thông qua khảo sát thực tế.
      • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản trị mủ cao su của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
  • Câu hỏi nghiên cứu:

    1. Thực trạng công tác quản trị mủ cao su làm nguyên liệu sản xuất của Công ty Cổ phần Cao su Thừa Thiên Huế đang diễn ra như thế nào?
    2. Các hộ nông dân và đại lý thu mua đánh giá ra sao và có những kỳ vọng gì đối với chính sách, hoạt động thu mua mủ của công ty?
    3. Những thành công đã đạt được và các hạn chế còn tồn tại trong hoạt động quản trị mủ cao su của công ty là gì?
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị mủ cao su làm nguyên liệu sản xuất của Công ty Cổ phần Cao su Thừa Thiên Huế.
    • Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác thu mua, tiếp nhận, dự trữ, cấp phát và sử dụng mủ tạp cao su.
    • Phạm vi không gian: Các hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty và mạng lưới đại lý thu mua, hộ nông dân trên địa bàn huyện Nam Đông và một số xã lân cận thuộc huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
    • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong 3 năm (2012 - 2014); số liệu sơ cấp được điều tra, khảo sát từ tháng 3/2015 đến tháng 5/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận về quản trị nguyên vật liệu và thương mại nông sản trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp chế biến:

  • Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng:

    • Khái niệm, đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu: Phân loại theo nội dung kinh tế/vai trò (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, phế phẩm); phân loại theo nguồn gốc và mục đích sử dụng.
    • Nội dung quản trị nguyên vật liệu: Bao gồm 8 khâu: (1) Xây dựng định mức tiêu dùng; (2) Bảo đảm nguyên vật liệu cho sản xuất; (3) Xây dựng kế hoạch tiến độ mua sắm; (4) Tổ chức thu mua và tiếp nhận; (5) Tổ chức bảo quản; (6) Tổ chức cấp phát; (7) Tổ chức thanh quyết toán; (8) Sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu.
    • Các mô hình xác định lượng dự trữ: Dự trữ thường xuyên ($V_{tx} = V_n \times t_n$), dự trữ bảo hiểm ($V_{db} = T_n \times N$), và dự trữ theo mùa vụ ($V_{dm} = V_n \times T_m$).
    • Phương pháp xây dựng định mức: Phương pháp thống kê kinh nghiệm, phương pháp thực nghiệm, phương pháp phân tích kinh tế - kỹ thuật.
    • Đặc điểm và chính sách thu mua nông sản: Khảo sát 4 hình thức thu mua nông sản phổ biến; các nhân tố ảnh hưởng (tính thời vụ, điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng, thị trường thế giới, tiềm lực tài chính); các chính sách phát triển vùng nguyên liệu (chính sách giá bảo hiểm, giá mùa vụ, giá theo cự ly vận chuyển, chính sách tín dụng và đầu tư khuyến nông).
    • Tiêu chuẩn kỹ thuật: Áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3769:2004 về các chỉ tiêu lý hóa của cao su thiên nhiên mủ cốm SVR 10 (hàm lượng chất bẩn $\le 0,08%$, tro $\le 0,60%$, nitơ $\le 0,60%$, chất bay hơi $\le 0,80%$, độ dẻo đầu $P_0 \ge 30$, chỉ số duy trì độ dẻo $PRI \ge 50$).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:

    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, bảng kê thu mua mủ giai đoạn 2012 - 2014 của Công ty Cổ phần Cao su Thừa Thiên Huế; Niên giám thống kê; báo cáo của Hiệp hội Các nước Sản xuất Cao su Thiên nhiên (ANRPC), Hiệp hội Cao su Việt Nam (VRA), Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; các công trình nghiên cứu và khóa luận liên quan trước đây.
    • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát, phỏng vấn trực tiếp 22 đại lý thu mua mủ cao su (gồm 10 đại lý đạt chuẩn và 12 đại lý chưa đạt chuẩn), công nhân thu mua của công ty và các hộ nông dân trồng cao su tại các xã Hương Phú, Hương Hòa, Xuân Lộc (huyện Nam Đông) và Lộc Trì (huyện Phú Lộc). Kết hợp phương pháp quan sát quy trình giao nhận, cân đo, đánh giá cảm quan chất lượng mủ và kho bãi dự trữ.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:

    • Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp dữ liệu, phân tích tần số, tỷ lệ phần trăm và so sánh đối chiếu giữa kế hoạch và thực hiện qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về quản trị nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất và các đặc thù của nguyên liệu nông sản. Tác giả phân tích tình hình ngành cao su thiên nhiên thế giới và Việt Nam giai đoạn 2010 - 2014:

Năm Diện tích gieo trồng (nghìn ha) Diện tích cho sản phẩm (nghìn ha) Sản lượng (nghìn tấn)
2010 748,7 439,1 751,7
2011 801,6 460,0 789,3
2012 917,9 510,0 877,1
2013 955,7 584,6 949,1

Về bối cảnh địa bàn, toàn tỉnh Thừa Thiên Huế có khoảng 9.000 ha cao su. Huyện Nam Đông chiếm 3.538 ha, trong đó có khoảng 850 ha đã cho thu hoạch mủ, mang lại sản lượng bán cho nhà máy chế biến đạt 838,8 tấn/năm. Các xã trọng điểm gồm Hương Phú (600 ha, 562 hộ, hơn 200 ha khai thác, sản lượng 150 - 200 tấn mủ tươi/năm) và Hương Sơn (261 ha, 214 hộ đồng bào Cơ Tu, 100 ha khai thác). Tuy nhiên, khủng hoảng giá mủ từ giữa năm 2012 đến 2014 đã gây ra làn sóng chặt bỏ cây cao su để trồng rừng kinh tế hoặc bán gỗ.

Chương 2: Phân tích công tác quản trị mủ cao su làm nguyên liệu sản xuất của Công ty Cổ phần Cao su Thừa Thiên Huế

Chương này đi sâu vào phân tích nguồn lực, kết quả kinh doanh và thực trạng quản trị mủ cao su của doanh nghiệp.

  • Tổng quan doanh nghiệp: Tiền thân là Nông trường quân đội (sau năm 1975), chuyển thành công ty cổ phần từ tháng 5/2005 theo Quyết định số 4523/QĐ-UB của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. Nhà máy chế biến mủ cốm SVR 10 đặt tại thôn Xuân Phú, xã Hương Phú, công suất thiết kế 1.500 - 2.000 tấn/năm với 40 cán bộ công nhân viên (32 công nhân trực tiếp). Thị trường tiêu thụ nội địa, trong đó 90% sản lượng mủ cốm bán cho Công ty Chế biến Cao su Đà Nẵng, phần còn lại tiêu thụ tại Kon Tum.

  • Thực trạng nguồn lực và hiệu quả kinh doanh qua 3 năm (2012 - 2014):

Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh 2013/2012 (%) So sánh 2014/2013 (%)
Tổng tài sản / Nguồn vốn 5.769 5.264 4.974 91,2% 94,5%
- Nợ phải trả 2.884 1.318 2.031 45,7% 154,1%
- Vốn chủ sở hữu 2.885 3.946 2.943 136,8% 74,6%
- Tài sản ngắn hạn 2.391 2.116 1.668 88,5% 78,8%
- Tài sản dài hạn 3.377 3.148 3.306 93,2% 105,0%
Tổng doanh thu 43.693 45.693 22.017 104,6% 48,2%
Tổng chi phí 42.878 44.977 22.570 104,9% 50,2%
Lợi nhuận trước thuế 815 716 -553 87,9% -77,2%
  • Quy trình sản xuất mủ cốm SVR 10: Gồm 4 công đoạn chính: (1) Tiếp nhận và phân loại mủ tạp (mủ đông, mủ chén, mủ dây, mủ đất), bảo quản tại kho nền xi măng có mái che; (2) Gia công cán rửa qua hệ thống hồ nước, máy cán Crepe, máy búa, máy tua-bin và xử lý hóa chất để làm sạch tạp chất và tạo hạt cốm đồng đều; (3) Sấy cốm ở nhiệt độ 110°C; (4) Ép bành (loại 33,33 kg và 35 kg), kiểm nghiệm mẫu và đóng gói pallet (mỗi pallet gồm 36 bành xếp 6 lớp).

  • Tình hình thu mua mủ cao su nguyên liệu (2012 - 2014):

Chỉ tiêu thu mua (ĐVT: Tấn) Kế hoạch Thực hiện Chênh lệch (+/-) Tỷ lệ hoàn thành (%)
Năm 2012 952 838 -114 88,0%
Năm 2013 1.085 977 -108 90,0%
Năm 2014 717 681 -36 95,0%

Năm 2014, sản lượng thu mua đạt 681.000 kg, trong đó thu qua đại lý là 597.891,7 kg (chiếm 87,8%) và thu mua trực tiếp từ các hộ nông dân là 83.108,3 kg (chiếm 12,2%).

  • Mạng lưới đại lý và đối tượng thu mua: Công ty có 22 đại lý thu mua, gồm 10 đại lý đạt chuẩn (chiếm 76,3% lượng mủ thu qua đại lý) và 12 đại lý chưa đạt chuẩn (chiếm 23,7%). Cơ cấu cung ứng của các đại lý chủ chốt năm 2014:
Tên đại lý thu mua Sản lượng cung ứng (kg) Tỷ lệ trên tổng lượng đại lý (%) Phân nhóm quy mô
Trần Văn Phước 106.345,2 17,8% Trên 10%
Phạm Thị Loan 69.112,8 11,6% Trên 10%
Lê Thị Huệ 59.412,9 9,9% Từ 5% đến 10%
Dương Thị Cúc 33.677,0 5,6% Từ 5% đến 10%
Trần Thị Hạnh 28.564,1 4,8% Dưới 5%
Nguyễn Thị Yến 17.511,6 2,9% Dưới 5%
Nguyễn Thị Thủy 16.891,7 2,8% Dưới 5%
  • Đánh giá các khâu quản trị nguyên vật liệu:
    • Xây dựng định mức: Áp dụng phương pháp thống kê kinh nghiệm, tổng hạn mức tiêu dùng cho phép là 102% (bao gồm 2% tỷ lệ dự phòng sai sót, hư hỏng).
    • Kế hoạch thu mua và dự trữ: Kế hoạch thu mua năm 2015 dự kiến 750 tấn (bình quân 75 - 80 tấn/tháng). Dự trữ mủ tạp được duy trì từ 5 đến 10 ngày sản xuất, khối lượng mỗi đợt sản xuất đạt 25 - 30 tấn mủ tạp.
    • Hình thức và chính sách thu mua: Thực hiện mua bán tự do không hợp đồng văn bản ràng buộc; giá thu mua thả nổi căn cứ theo giá bán mủ cốm cho Công ty Cao su Đà Nẵng và mặt bằng giá thị trường. Công ty áp dụng chính sách trợ cước vận chuyển (đưa xe tải đến kho đại lý thu gom và khấu trừ chi phí xăng xe vào tiền hàng), ưu tiên bốc dỡ và thanh toán ngay cho hộ nông dân và đại lý lớn.
    • Tồn tại chính: Hình thức mua bán thiếu hợp đồng pháp lý tiềm ẩn rủi ro mất nguồn cung; chất lượng mủ tạp không đồng đều, lẫn nhiều tạp chất; công tác dự báo thị trường còn thụ động khiến lợi nhuận năm 2014 bị âm (-553 triệu đồng).

Chương 3: Định hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị mủ cao su làm nguyên liệu sản xuất của Công ty Cổ phần Cao su Thừa Thiên Huế

Tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao công tác nghiên cứu và dự báo thị trường giá mủ cao su thế giới và trong nước.
  2. Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các hình thức mua hàng, từng bước áp dụng hợp đồng thu mua ràng buộc quyền lợi và trách nhiệm pháp lý.
  3. Nâng cao chất lượng kênh thông tin và duy trì mối quan hệ bền vững với đại lý và hộ nông dân; hỗ trợ vốn và kỹ thuật khai thác.
  4. Nâng cao chất lượng mủ cao su thu mua, ban hành quy chế kiểm tra chất lượng cảm quan và đo hàm lượng mủ khô (DRC) chặt chẽ.
  5. Hoàn thiện định mức tiêu dùng nguyên vật liệu và lập kế hoạch mua sắm sát thực tế sản xuất.
  6. Cải tiến công tác vận chuyển, bốc dỡ và tiếp nhận mủ tạp tại nhà máy để giảm thời gian chờ đợi của bạn hàng.
  7. Đảm bảo mức dự trữ nguyên vật liệu hợp lý, tránh ứ đọng vốn nhưng vẫn duy trì đủ mủ cho các đợt chạy máy 25 - 30 tấn.
  8. Tăng cường sử dụng hợp lý, thực hành tiết kiệm mủ cao su và tận thu triệt để phế liệu trong quy trình cán rửa.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:

    • Phản ánh trung thực tình hình sản xuất kinh doanh và nguồn lực tài chính của công ty qua 3 năm (2012 - 2014), làm rõ nguyên nhân doanh thu năm 2014 giảm 51,8% và lợi nhuận trước thuế âm 553 triệu đồng do khủng hoảng giá mủ và suy giảm nguồn cung nguyên liệu.
    • Thống kê chi tiết kết quả thu mua mủ cao su: Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu mua tăng dần từ 88,0% (năm 2012) lên 90,0% (năm 2013) và đạt 95,0% (năm 2014 với 681 tấn).
    • Làm rõ cấu trúc mạng lưới cung ứng nguyên liệu năm 2014: 87,8% sản lượng đến từ kênh đại lý và 12,2% từ các hộ nông dân bán trực tiếp; nhận diện vai trò quyết định của 10 đại lý đạt chuẩn (chiếm 76,3% lượng mủ qua đại lý), tiêu biểu là đại lý Trần Văn Phước (17,8%) và Phạm Thị Loan (11,6%).
    • Chỉ ra đặc điểm phương thức quản trị nguyên vật liệu của công ty: Định mức tiêu hao áp dụng mức 102%; cơ chế dự trữ theo chu kỳ 5 - 10 ngày cho lô sản xuất 25 - 30 tấn; hình thức giao dịch mua bán tự do gắn liền với chính sách hỗ trợ vận chuyển.
  • Đóng góp của đề tài:

    • Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về chuỗi cung ứng mủ cao su tiểu điền tại vùng bán sơn địa huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế trong bối cảnh thị trường suy thoái.
    • So với các nghiên cứu quản trị vật tư chung trước đây, đề tài đã gắn kết lý thuyết quản trị nguyên vật liệu với các đặc thù thương mại nông sản (tính thời vụ, tính tươi sống, suy giảm diện tích do biến động giá) để đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với thực tế nhà máy chế biến mủ cốm SVR 10.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:

    • Dữ liệu thứ cấp chỉ giới hạn trong giai đoạn 2012 - 2014; chưa bao quát được sự phục hồi của thị trường cao su trong giai đoạn sau năm 2015.
    • Mẫu khảo sát sơ cấp tập trung vào 22 đại lý và một số hộ dân trên địa bàn huyện Nam Đông, chưa mở rộng điều tra sâu các vùng nguyên liệu tiềm năng khác tại huyện Phong Điền hay thị xã Hương Trà.
    • Chưa xây dựng mô hình toán kinh tế lượng để lượng hóa các nhân tố tác động đến sản lượng mủ cung ứng của nông hộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng nghiên cứu chuỗi giá trị cao su thiên nhiên liên tỉnh khu vực miền Trung.
    • Đánh giá tác động của các mô hình liên kết chuỗi (doanh nghiệp - hợp tác xã - nông dân) có chứng chỉ chất lượng hoặc chứng chỉ rừng bền vững đối với tính ổn định của nguồn nguyên liệu.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:

    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị thương mại, Quản trị chuỗi cung ứng và Kinh tế nông nghiệp.
    • Cán bộ quản lý vật tư, thu mua tại các doanh nghiệp chế biến mủ cao su thiên nhiên và nông sản.
  • Nội dung giá trị:

    • Phương pháp khảo sát, phân tích cơ cấu mạng lưới thu mua đại lý và cách thức tổ chức quy trình tiếp nhận, xử lý mủ tạp sản xuất mủ cốm SVR 10 theo tiêu chuẩn TCVN 3769:2004.
    • Nguồn dữ liệu thực tế về biến động tài chính và sản lượng thu mua của doanh nghiệp chế biến nông sản trong giai đoạn khủng hoảng giá hàng hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Sản phẩm chính và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng tại Công ty Cổ phần Cao su Thừa Thiên Huế là gì?

Sản phẩm chính của công ty là mủ cốm cao su SVR 10. Chất lượng sản phẩm được kiểm định theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3769:2004 với các chỉ tiêu lý hóa cụ thể: hàm lượng chất bẩn giữ lại trên rây 45µm không lớn hơn 0,08% m/m; hàm lượng tro không quá 0,60% m/m; hàm lượng nitơ không quá 0,60% m/m; hàm lượng chất bay hơi không quá 0,80% m/m; độ dẻo đầu ($P_0$) không nhỏ hơn 30; chỉ số duy trì độ dẻo (PRI) không nhỏ hơn 50.

2. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2012 - 2014 biến động ra sao?

Trong giai đoạn 2012 - 2014, quy mô tài sản của công ty giảm dần từ 5.769 triệu đồng (2012) xuống 5.264 triệu đồng (2013) và còn 4.974 triệu đồng (2014). Doanh thu năm 2012 đạt 43.693 triệu đồng, năm 2013 đạt 45.693 triệu đồng nhưng năm 2014 giảm mạnh 51,8% xuống còn 22.017 triệu đồng. Lợi nhuận trước thuế từ mức lãi 815 triệu đồng (2012) và 716 triệu đồng (2013) đã chuyển sang lỗ 553 triệu đồng vào năm 2014 do thị trường cao su gặp nhiều khó khăn, giá bán và sản lượng tiêu thụ sụt giảm.

3. Cơ cấu nguồn cung cấp mủ cao su nguyên liệu của công ty năm 2014 được phân bổ như thế nào?

Tổng sản lượng mủ cao su thu mua năm 2014 đạt 681.000 kg. Nguồn cung đến từ hai nhóm đối tượng chính: (1) Mạng lưới 22 đại lý thu mua cung cấp 597.891,7 kg (chiếm 87,8%); (2) Các hộ nông dân bán trực tiếp tại nhà máy cung cấp 83.108,3 kg (chiếm 12,2%). Trong mạng lưới đại lý, 10 đại lý đạt chuẩn đóng góp 76,3% sản lượng, lớn nhất là đại lý Trần Văn Phước (106.345,2 kg - chiếm 17,8%) và đại lý Phạm Thị Loan (69.112,8 kg - chiếm 11,6%).

4. Công ty áp dụng phương pháp định mức và chính sách dự trữ nguyên liệu như thế nào?

Công ty xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu theo phương pháp thống kê kinh nghiệm, với tổng hạn mức tiêu dùng cho phép là 102% (trong đó 2% là tỷ lệ dự phòng sai sót, hao hụt). Lượng dự trữ mủ tạp được xác định theo ngày, duy trì từ 5 đến 10 ngày cho mỗi đợt sản xuất với khối lượng tương ứng khoảng 25 - 30 tấn mủ tạp. Kế hoạch thu mua trung bình năm duy trì ở mức 75 - 80 tấn/tháng.

5. Phương thức thu mua mủ cao su của công ty có ưu điểm và hạn chế gì?

Công ty chủ yếu thực hiện hình thức mua bán tự do không ký hợp đồng văn bản ràng buộc pháp lý, tính giá theo hàm lượng mủ quy đổi thực tế và hỗ trợ vận chuyển bằng xe tải của công ty (trừ tiền xăng vào tiền mủ). Ưu điểm của phương thức này là linh hoạt, phù hợp với tập quán giao dịch của người dân địa phương và giúp thanh toán nhanh. Tuy nhiên, hạn chế lớn là thiếu tính ràng buộc pháp lý, công ty khó kiểm soát chất lượng mủ đồng đều và dễ bị động về nguồn cung khi giá cả thị trường biến động hoặc có sự cạnh tranh từ các đơn vị thu mua khác.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Xuân Giang đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác quản trị mủ cao su nguyên liệu tại Công ty Cổ phần Cao su Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012 - 2014. Nghiên cứu đã làm rõ toàn bộ quy trình từ lập kế hoạch định mức 102%, tổ chức thu mua 681 tấn mủ qua kênh đại lý và nông hộ, đến quy trình sản xuất mủ cốm SVR 10 theo chuẩn TCVN 3769:2004. Các phân tích tài chính và khảo sát thực địa đã chỉ ra nguyên nhân sụt giảm doanh thu, lợi nhuận âm năm 2014 và những bất cập của hình thức mua bán tự do. Hệ thống 8 nhóm giải pháp được đề xuất là cơ sở thực tiễn hữu ích giúp doanh nghiệp tái cơ cấu mạng lưới thu mua, tối ưu hóa dự trữ và ổn định nguồn nguyên liệu sản xuất.