Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, khoản tiền phải thu từ khách hàng đại diện cho giá trị tài sản mà doanh nghiệp bị đối tác chiếm dụng vốn tạm thời. Về mặt nguyên tắc thương mại, khoản vốn này chỉ thực sự được giải phóng khi khách hàng hoàn tất việc thanh toán bằng tiền mặt hoặc qua chuyển khoản ngân hàng. Khi quy mô giao dịch mở rộng, nếu doanh nghiệp để lượng vốn bị chiếm dụng gia tăng quá mức trong khi nhu cầu vốn lưu động để mua sắm nguyên vật liệu phục vụ sản xuất gia tăng, doanh nghiệp sẽ rơi vào tình trạng thiếu hụt tiền mặt tức thời. Tình trạng này buộc doanh nghiệp phải tìm kiếm các nguồn tài trợ bên ngoài thông qua vay vốn ngân hàng, phát sinh thêm chi phí lãi vay, hoặc buộc phải giới hạn quy mô sản xuất tương ứng với lượng tiền hiện có, làm suy giảm cơ hội kinh doanh. Do đó, quản trị khoản phải thu đóng vai trò then chốt trong việc duy trì tính thanh khoản và sự an toàn tài chính của tổ chức.
Khóa luận tốt nghiệp được tác giả Ngô Việt Anh (sinh viên chuyên ngành Quản trị Tài chính, Trường Đại học Thương mại) thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Khánh Tùng trong bối cảnh các khoản phải thu của đơn vị có sự biến động phức tạp và tăng nhanh qua các năm từ 2014 đến 2016. Trước áp lực cạnh tranh trên thị trường thương mại và dịch vụ, công ty bộc lộ những điểm yếu về khả năng tự chủ quản trị công nợ, lượng vốn bị tồn đọng ở khách hàng còn cao, chi phí quản lý phát sinh nhiều trong khi tỷ suất sinh lời trên vốn chưa đạt mức tối ưu.
Đề tài xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu gồm 4 nội dung cụ thể:
- Nghiên cứu và phân tích thực trạng quản trị khoản phải thu tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Khánh Tùng.
- Phân tích các nhân tố thuộc môi trường kinh doanh tác động tới công tác quản trị khoản phải thu của doanh nghiệp.
- Nhận dạng các kết quả đạt được, các vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động quản trị khoản phải thu tại công ty.
- Đề xuất các giải pháp nhằm giải quyết các tồn tại, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị khoản phải thu tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Khánh Tùng giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác quản trị khoản phải thu và các nhân tố môi trường kinh doanh tác động đến hoạt động này tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Khánh Tùng (địa chỉ trụ sở chính tại Phố Vôi, thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang).
- Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính, dữ liệu kế toán và tình hình công nợ của doanh nghiệp được khảo sát và thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2014 đến năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên giáo trình chuyên ngành "Quản trị tài chính" của tác giả Đặng Văn Ngữ (Học viện Tài chính, xuất bản năm 2003). Khoản phải thu được xác định là một bộ phận tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị hoặc cá nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm thu hồi; đây đồng thời là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, quản lý tài sản nhằm đạt mục tiêu sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất. Hệ thống lý luận bao gồm ba nội dung cốt lõi:
- Hoạch định chính sách tín dụng: Thiết lập các tiêu chuẩn tín dụng dựa trên 5 điều kiện cơ bản của khách hàng (vốn/sức mạnh tài chính, khả năng thanh toán, tư cách tín dụng, vật thế chấp và điều kiện kinh tế); xác định thời hạn bán chịu và tỷ lệ chiết khấu thanh toán.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch quản trị khoản phải thu: Phân bổ nhân sự đàm phán, áp dụng các kỹ thuật phân tích và xếp hạng nhóm nợ (từ nhóm 1 - nợ đủ tiêu chuẩn loại A đến nhóm 5 - nợ có khả năng mất vốn loại E); quản lý các biến số tài chính thông qua việc theo dõi chỉ tiêu vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, sắp xếp tuổi nợ và phân tích mô hình số dư khoản phải thu.
- Kiểm soát và phòng ngừa rủi ro khoản phải thu: Kiểm soát rủi ro tín dụng thông qua trích lập dự phòng phải thu khó đòi; phòng ngừa rủi ro hối đoái đối với các giao dịch ngoại tệ bằng các công cụ phái sinh (hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, quyền chọn bán tiền tệ, nghiệp vụ bù trừ qua thị trường tiền tệ) và các biện pháp xử lý nợ quá hạn (cơ cấu lại thời hạn, xóa nợ, bán nợ, khởi kiện).
Về mặt phương pháp nghiên cứu, khóa luận kết hợp linh hoạt giữa phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Phỏng vấn trực tiếp: Tác giả tiến hành phỏng vấn sâu các nhân sự quản lý chủ chốt của doanh nghiệp bao gồm Giám đốc (ông Nguyễn Khánh Tùng), Phó Giám đốc (ông Hoàng Trung Hải) và Kế toán trưởng (bà Nguyễn Thị Thu) nhằm thu thập thông tin về khó khăn trong thu hồi nợ, công tác lập kế hoạch và định hướng quản lý công nợ.
- Điều tra qua bảng hỏi: Tác giả thiết kế phiếu khảo sát gồm các câu hỏi thang đo mức độ, phát ra cho cán bộ nhân viên thuộc các bộ phận liên quan trong công ty với quy mô mẫu phát ra 6 phiếu và thu về 6 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi 100%).
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Nguồn dữ liệu nội bộ được thu thập trực tiếp từ Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Khánh Tùng, bao gồm Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 - 2016 cùng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Tác giả sử dụng phương pháp so sánh (tính toán chênh lệch số tuyệt đối và số tương đối qua từng năm 2014-2015 và 2015-2016), phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân loại - tổng hợp dữ liệu kết hợp suy luận logic tài chính để đánh giá thực trạng luân chuyển dòng tiền và hiệu quả quản trị công nợ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý thuyết cơ bản về quản trị khoản phải thu của doanh nghiệp
Chương đầu tiên khái quát hóa các khái niệm nền tảng về khoản phải thu và các khoản mục liên quan như khoản phải thu từ khách hàng, khoản ứng trước cho người bán, khoản phải thu nội bộ, tạm ứng công nhân viên và các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ. Tác giả phân tích mối quan hệ đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận trong việc nới lỏng hoặc thắt chặt chính sách tín dụng thương mại. Về mặt kỹ thuật, chương này trình bày chi tiết công thức xác định chỉ tiêu Vòng quay khoản phải thu (Doanh thu thuần chia cho Bình quân các khoản phải thu) và Kỳ thu tiền bình quân; đồng thời phân định quy tắc kỳ thu tiền bình quân không được vượt quá (1 + 1/3) kỳ thanh toán hoặc thời hạn hưởng chiết khấu. Bên cạnh đó, tác giả luận giải mô hình xếp hạng 5 nhóm nợ (từ nợ loại A đến nợ loại E) và các giải pháp tài chính nhằm kiểm soát rủi ro hối đoái thông qua công thức chi phí thực của việc phòng ngừa bằng hợp đồng kỳ hạn ($RCH_r = NR_r - NRH_r$), quyền chọn bán và thị trường tiền tệ. Cuối chương, tác giả xây dựng sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến khoản phải thu, bao gồm các nhân tố môi trường bên ngoài (thị trường, trạng thái nền kinh tế, cơ chế chính sách pháp luật, nhà cung cấp, khách hàng) và nhân tố bên trong (quy mô, cơ cấu tổ chức, trình độ lãnh đạo, chiến lược kinh doanh).
Chương II: Thực trạng công tác quản trị khoản phải thu tại Công ty TNHH TM&DV Khánh Tùng
Chương thứ hai tập trung phân tích thực nghiệm tại doanh nghiệp nghiên cứu. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Khánh Tùng được thành lập ngày 31/8/2010 với số vốn điều lệ đăng ký ban đầu là 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng), bao gồm 3 thành viên góp vốn: ông Nguyễn Khánh Tùng (nắm giữ 50% vốn, tương ứng 1.000.000.000 đồng), ông Hoàng Trung Hải (nắm giữ 25% vốn, tương ứng 500.000.000 đồng) và ông Nguyễn Minh Giao (nắm giữ 25% vốn, tương ứng 500.000.000 đồng). Doanh nghiệp hoạt động đa ngành: sản xuất biển quảng cáo, in ấn, cơ khí, xây dựng, kinh doanh vận tải, thương mại thiết bị giáo dục, y tế, máy vi tính và dịch vụ ăn uống, lữ hành. Cơ cấu quản lý gồm Ban Giám đốc chỉ đạo trực tiếp Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh và Ban thi công.
Phân tích kết quả kinh doanh và cấu trúc tài sản cho thấy:
- Tổng tài sản công ty tăng trưởng qua các năm: năm 2015 tăng 1,14% so với 2014; năm 2016 tăng 5,38% so với 2015 (đạt mức 2.280.000 đồng số chênh lệch tuyệt đối nêu trong phân tích so sánh).
- Hoạt động kinh doanh ghi nhận sự tăng trưởng mạnh về doanh thu thuần: năm 2015 tăng 23,09% so với 2014; năm 2016 tăng 64,89% so với 2015. Lợi nhuận sau thuế năm 2014 đạt 310.755.968 đồng, năm 2015 tăng thêm 101.577.000 đồng (tương ứng đạt 411.577.000 đồng) và năm 2016 tăng trưởng 69,21%.
- Dữ liệu sơ cấp từ 6 phiếu điều tra nhân viên chỉ ra: 100% người được hỏi nhận định công tác quản trị khoản phải thu là rất cần thiết và có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh; 33,67% quan tâm nhiều; 16,33% đánh giá biểu mẫu theo dõi hoàn toàn hợp lý; 33,67% nhận định việc xử lý nợ ở mức bình thường; 66,33% phản ánh mức độ khen thưởng thu hồi nợ còn ít; 16,33% cho rằng trách nhiệm quản trị công nợ thuộc về tất cả thành viên trong công ty.
- Dữ liệu phỏng vấn phản ánh khó khăn: nhiều hợp đồng sau khi bàn giao chỉ được khách hàng thanh toán 30% - 60% giá trị, doanh nghiệp chưa lập kế hoạch công nợ hàng năm và chưa có cơ chế xử lý nguyên vật liệu ứ đọng.
Về quy mô và biến động công nợ, khoản phải thu ngắn hạn năm 2014 là 249.266.679 đồng, năm 2015 tăng 9,87% lên mức 273.879.655 đồng và năm 2016 tăng 33,05% lên mức 364.396.762 đồng. Cơ cấu khoản phải thu của công ty chủ yếu là phải thu khách hàng (chiếm trên 97% năm 2014, phần còn lại là khoản phải thu khác 7.387.024 đồng; các khoản trả trước người bán hay phải thu nội bộ không phát sinh).
Hiệu quả thu hồi nợ qua các chỉ tiêu tài chính được tổng hợp tại bảng sau:
| Chỉ tiêu phân tích |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
So sánh 2015/2014 (%) |
So sánh 2016/2015 (%) |
| Doanh thu thuần |
- |
- |
- |
+23,09% |
+64,89% |
| Khoản phải thu bình quân (VND) |
- |
- |
- |
- |
+22,01% |
| Vòng quay khoản phải thu (vòng) |
10,48 |
8,15 |
11,02 |
-22,23% |
+35,20% |
| Kỳ thu tiền bình quân (ngày) |
34,83 |
44,77 |
33,12 |
+28,54% |
-26,02% |
Giai đoạn 2014 - 2015, vòng quay giảm 2,33 vòng khiến kỳ thu tiền kéo dài thêm 9,94 ngày do mở rộng đối tượng khách hàng mới và áp dụng chính sách nới lỏng bán chịu (các điều khoản 2/10 net 30, 2/10 net 60, 3/10 net 45...). Đến giai đoạn 2015 - 2016, số vòng quay tăng thêm 2,87 vòng và kỳ thu tiền rút ngắn 11,65 ngày, chứng minh doanh nghiệp đã kiểm soát nợ tốt hơn khi khách hàng mới chuyển thành khách hàng thân thiết. Về mặt kiểm soát, doanh nghiệp phân loại nợ thành 5 nhóm tuổi nợ (trong hạn, dưới 1 năm, 1-2 năm, 2-3 năm, trên 3 năm) và nhờ các tổ chức tín dụng như Vietcombank, BIDV hỗ trợ pháp lý thu nợ. Tồn tại chính là chưa lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi, phụ thuộc vào số ít khách hàng lớn và chưa áp dụng lãi suất phạt trả chậm.
Chương III: Các đề xuất nhằm nâng cao công tác quản trị khoản phải thu của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Khánh Tùng
Chương cuối trình bày các định hướng quản lý giai đoạn 2017 - 2020: xem quản trị công nợ là trách nhiệm phối hợp giữa kinh doanh, kế toán và ban giám đốc; bắt buộc thỏa thuận thời hạn thanh toán và mức phạt chậm trả bằng văn bản; tối ưu hóa 3 quy trình (tự động hóa chuyển tiền, chấm điểm tín dụng khách hàng, chuyên nghiệp hóa thu hồi nợ); thiết lập 3 chỉ số đo lường chuẩn hóa (vòng quay khoản phải thu, tỷ lệ khoản phải thu trên doanh thu, phân tích tuổi nợ).
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:
- Giải pháp 1: Hoàn thiện chính sách tín dụng. Ràng buộc điều khoản thanh toán và chế tài vi phạm rõ ràng trong hợp đồng; áp dụng tỷ lệ chiết khấu linh hoạt cho khách hàng thanh toán sớm; tổ chức bộ phận chuyên trách theo dõi và thu hồi nợ dứt điểm các khoản nợ cũ.
- Giải pháp 2: Kiện toàn tổ chức quản lý và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tăng cường phối hợp thông tin giữa phòng kinh doanh và phòng kế toán; cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo tài chính của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) hoặc đào tạo ngoài nước; tuyển dụng chuyên viên phân tích tài chính chuyên biệt để lập báo cáo tham mưu.
- Giải pháp 3: Nâng cao hiệu quả kiểm soát khoản phải thu. Duy trì kiểm tra, đối chiếu định kỳ công nợ; xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ dựa trên chỉ số thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, hệ số nợ; ứng dụng phần mềm chuyên dụng và công nghệ thông tin trong theo dõi nợ.
- Giải pháp 4: Quản trị rủi ro và xử lý nợ khó đòi. Thiết lập quỹ dự phòng rủi ro nợ khó đòi; áp dụng các biện pháp cơ cấu lại nợ, giãn nợ, xóa một phần nợ cho khách hàng gặp rủi ro bất khả kháng; chủ động bán nợ cho các công ty mua bán nợ và phối hợp với các ngân hàng, cơ quan pháp luật đối với khách hàng chây ì.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính và hiệu quả thu hồi nợ của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Khánh Tùng thông qua các số liệu có trong hồ sơ doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần của doanh nghiệp qua 3 năm (tăng 23,09% trong năm 2015 và tăng 64,89% trong năm 2016), kéo theo sự tăng trưởng của lợi nhuận gộp lần lượt là 28,11% và 72,27%.
- Chỉ ra mức độ gia tăng quy mô công nợ từ 249.266.679 đồng (năm 2014) lên 273.879.655 đồng (năm 2015, tăng 9,87%) và đạt 364.396.762 đồng (năm 2016, tăng 33,05%).
- Đo lường chính xác sự biến động của chỉ tiêu vòng quay khoản phải thu: từ 10,48 vòng (2014) giảm xuống 8,15 vòng (2015, mức giảm 22,23%) sau đó phục hồi lên 11,02 vòng (2016, mức tăng 35,20%); tương ứng với kỳ thu tiền bình quân biến động từ 34,83 ngày lên 44,77 ngày và giảm xuống 33,12 ngày.
- Ghi nhận nỗ lực của doanh nghiệp khi chưa để phát sinh nợ xấu mất vốn hoặc các khoản nợ không thể thu hồi trong suốt giai đoạn 2014 - 2016 dù quy mô kinh doanh mở rộng.
Về mặt đóng góp, đề tài là công trình nghiên cứu tình huống cụ thể tại một doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ tại địa phương. Khóa luận kết hợp thành công giữa phân tích số liệu tài chính thứ cấp (báo cáo tài chính 3 năm) và dữ liệu điều tra sơ cấp (phỏng vấn lãnh đạo, khảo sát nhân viên), từ đó chỉ ra những hạn chế đặc thù như: chính sách tín dụng thiếu tính cưỡng chế, chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi và sự phối hợp giữa các phòng ban chưa đồng bộ. Các kiến nghị được xây dựng gắn liền với đặc điểm hoạt động của công ty giai đoạn 2017 - 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi và dữ liệu văn bản:
- Quy mô mẫu điều tra sơ cấp còn hạn chế: Tác giả chỉ tiến hành phát và thu về 6 phiếu khảo sát nhân viên nội bộ, do đó kết quả điều tra tỷ lệ phần trăm chỉ phản ánh quan điểm trong phạm vi một nhóm nhỏ nhân sự tại công ty mà chưa có tính khái quát hóa thống kê diện rộng.
- Phạm vi số liệu tài chính: Dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2014 - 2016) khi doanh nghiệp mới hoạt động được 4 đến 6 năm, do đó nhiều chỉ tiêu tài chính dài hạn và các quỹ dự phòng chưa được hình thành đầy đủ để phân tích biến động dài hạn.
- Độ chi tiết của danh mục công nợ: Do yêu cầu bảo mật thông tin kinh doanh, tác giả chưa đi sâu phân tích hồ sơ tín dụng cụ thể của từng khách hàng lớn hoặc danh mục hợp đồng chi tiết mà chỉ dừng lại ở số liệu tổng hợp các khoản phải thu ngắn hạn và các chỉ số tài chính bình quân.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ giới hạn đề tài bao gồm việc mở rộng thời gian nghiên cứu sang các năm tiếp theo của giai đoạn 2017 - 2020 để kiểm chứng mức độ hiệu quả của các giải pháp đề xuất; đồng thời xây dựng thang đo chấm điểm tín dụng định lượng chi tiết cho từng nhóm khách hàng của công ty.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Tài chính, Kế toán doanh nghiệp và Quản trị Kinh doanh đang thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan đến quản trị vốn lưu động, quản lý công nợ và hoạch định chính sách tín dụng thương mại tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs).
- Cán bộ quản lý tài chính và kế toán tại các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ có quy mô vốn tương đương trong việc tham khảo phương pháp tính toán chỉ tiêu vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân và phương thức thiết kế bảng biểu theo dõi tuổi nợ.
- Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là phương pháp kết hợp phân tích số liệu báo cáo tài chính với điều tra khảo sát thực tế và quy trình 4 bước xây dựng giải pháp hoàn thiện chính sách tín dụng thương mại cho doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Chỉ số vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân của công ty biến động như thế nào qua các năm?
Năm 2014, vòng quay khoản phải thu đạt 10,48 vòng, kỳ thu tiền bình quân là 34,83 ngày. Sang năm 2015, vòng quay giảm 22,23% xuống 8,15 vòng và kỳ thu tiền kéo dài lên 44,77 ngày (tăng 9,94 ngày). Đến năm 2016, vòng quay phục hồi mạnh lên 11,02 vòng (tăng 35,20%) và kỳ thu tiền bình quân rút ngắn xuống còn 33,12 ngày (giảm 11,65 ngày).
2. Công ty TNHH TM&DV Khánh Tùng áp dụng các điều khoản tín dụng và chiết khấu bán chịu cụ thể nào?
Công ty áp dụng các điều khoản bán chịu chiết khấu linh hoạt theo hợp đồng như 2/10 net 30, 2/10 net 60 hoặc 3/10 net 45. Theo đó, khách hàng được hưởng tỷ lệ chiết khấu thanh toán 2% hoặc 3% nếu trả tiền trong vòng 10 ngày kể từ ngày giao hàng; trường hợp không nhận chiết khấu thì phải thanh toán toàn bộ 100% tiền hàng trong thời hạn 30, 45 hoặc 60 ngày tùy thỏa thuận.
3. Khảo sát ý kiến nhân viên công ty phản ánh điều gì về trách nhiệm và chính sách quản lý nợ hiện hành?
Kết quả khảo sát 6 nhân viên ghi nhận 100% đồng thuận rằng quản trị khoản phải thu là rất cần thiết và ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, 66,33% đánh giá chính sách khen thưởng nhân viên thu hồi nợ còn ở mức ít; 33,67% đánh giá việc xử lý nợ ở mức bình thường; và chỉ 16,33% nhận thức rằng trách nhiệm quản trị công nợ thuộc về tất cả các thành viên trong công ty thay vì chỉ riêng bộ phận kế toán.
4. Những nguyên nhân chủ quan nào khiến doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thu hồi nợ?
Doanh nghiệp bị phụ thuộc vào một số ít khách hàng lớn truyền thống nên ngại áp đặt các điều kiện ràng buộc chặt chẽ; nhân viên thu nợ thiếu quyết liệt do sợ ảnh hưởng đến mối quan hệ đối tác; công ty chưa áp dụng chế tài phạt lãi suất trả chậm; sự phối hợp giữa phòng kinh doanh và phòng kế toán chưa đồng bộ; đồng thời công ty chưa trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi.
5. Định hướng quản trị khoản phải thu giai đoạn 2017 - 2020 của công ty tập trung vào những nội dung nào?
Công ty định hướng gắn trách nhiệm quản trị khoản phải thu với toàn thể các bộ phận; bắt buộc ký thỏa thuận quy định chế tài phạt chậm thanh toán; chuẩn hóa và cải tiến 3 quy trình cốt lõi (tự động hóa chuyển tiền, chấm điểm rủi ro tín dụng khách hàng, chuyên nghiệp hóa kỹ năng đàm phán thu hồi nợ); đồng thời thiết lập hệ thống 3 chỉ số theo dõi định lượng gồm vòng quay khoản phải thu, tỷ lệ nợ trên doanh thu và tuổi nợ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Việt Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị khoản phải thu và phản ánh sát thực bức tranh tài chính tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Khánh Tùng trong giai đoạn 2014 - 2016. Thông qua việc phân tích kết hợp giữa dữ liệu báo cáo tài chính và điều tra khảo sát, nghiên cứu đã chỉ rõ sự tăng trưởng về quy mô doanh thu luôn đi kèm thách thức gia tăng vốn bị chiếm dụng và biến động của kỳ thu tiền bình quân. Trên cơ sở nhận diện các hạn chế về chính sách bán chịu và cơ chế kiểm soát nội bộ, tác giả đã đề xuất 4 nhóm giải pháp thực tiễn nhằm tối ưu hóa vòng quay công nợ và giảm thiểu rủi ro tài chính cho doanh nghiệp trong giai đoạn 2017 - 2020.