LỜI MỞ ĐẦU Kho hàng là thành phần cốt yếu của chuỗi cung ứng, hầu nhƣ liên quan đến các công đoạn từ khi nhận nguồn nguyên liệu thô, sản xuất trong hệ thống đến khi hoàn thành sản phẩm. Các kho hàng cần đƣợc thiết kế và hoạt động theo một hệ thống với những yêu cầu đặc biệt, cần có các phƣơng tiện, nhân viên và các thiết bị hoạt động. Kho hàng thƣờng là yếu tố khá là tốn kém trong chuỗi cung ứng và vì thế quản lý kho một cách hiệu quả nó sẽ là hạng mục quyết định về cả giá cả lẫn dịch vụ khách hàng. Hiện nay, không có một doanh nghiệp nào hay bất cứ nhà bán lẻ nào thiếu đƣợc hoạt động quản lý kho nếu muốn hoạt động kinh doanh hiệu quả.
Quản lý kho đúng cách không chỉ giúp công việc kinh doanh đƣợc tiến hành thuận lợi mà còn đƣa đến nhiều lợi ích thiết thực khác: bảo quản hàng hóa, tiết kiệm chi phí,….Tuy nhiên nếu quản trị kho không hiệu quả có thể dẫn tới việc phát sinh nhiều chi phsi thừ khác, làm gia tăng giá thành sản phẩm khiến cho sản sản phẩm khó tiêu thụ (vƣợt khả năng chi trả của khách hàng), không thu đƣợc lợi nhuận cao. Chính vì vậy việc lên kế hoạch quản trị kho hàng một cách hiệu quả là cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Trong quá trình thực hiện và hoàn thành đồ án môn học “ Quản trị kho hàng” đã giúp em hiểu sâu hơn về kiến thức chuyên ngành đã đƣợc học. Do thời gian thực hiện có hạn và hiểu biết còn hạn chế nên trong quá trình thực hiện không tránh khỏi những sai sót, kính mong các thầy, cô xem xét và góp ý đề em có thể hoàn thiện hơn kiến thức của mình.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS. Hoàng Văn Lâm - ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn em trong quá trình thực hiện đồ án để em có thể hoàn thành đồ án môn học. Em xin chân thành cảm ơn! 6 MỤC LỤC CHƢƠNG I: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ QUẢN TRỊ DỊCH VỤ KHO HÀNG-----9 1.1 Vai trò, chức năng và phân loại kho hàng ------------------------------------------9 1.1 Vai trò của kho hàng trong chuỗi cung ứng -----------------------------------9 1.2 Chức năng của kho hàng ------------------------------------------------------- 10 1.3 Phân loại kho hàng -------------------------------------------------------------- 11 1.2 Cơ sở vật chất kho hàng ------------------------------------------------------------ 14 1. Thiết bị vận chuyển hàng ------------------------------------------------------ 14 1.
Thiết bị chứa hàng, bảo quản hàng ------------------------------------------- 16 1. Thiết bị khác -------------------------------------------------------------------- 17 1.3 Quản trị vận hành kho hàng -------------------------------------------------------- 18 1. Quy tắc vận hành kho ---------------------------------------------------------- 18 1.Báo cáo hàng nhập, hàng xuất, hàng tồn ------------------------------------ 19 1.Chi phí vận hành kho ----------------------------------------------------------- 35 CHƢƠNG II: LẬP KẾ HOẠCH TỔ CHỨC DỊCH VỤ KHO HÀNG-------------- 38 2.1 Tổng hợp, phân tích dữ liệu đồ án ------------------------------------------------- 38 2. Điều kiện khai thác của kho hàng -------------------------------------------- 38 2.
Định mức thời gian tác nghiệp ------------------------------------------------ 39 2. Các định mức kinh tế kỹ thuật ------------------------------------------------ 40 2. Kế hoạch hàng nhập, hàng xuất --------------------------------------------------- 41 2. Khối lƣợng tồn đầu kỳ --------------------------------------------------------- 41 2.
Khối lƣợng hàng nhập --------------------------------------------------------- 41 2. Khối lƣợng hàng xuất ---------------------------------------------------------- 41 2. Phƣơng án nhập, bảo quản hàng theo khu vực ----------------------------- 42 2. Phƣơng án xuất hàng ----------------------------------------------------------- 47 2.
Thống kê hàng tồn cuối kỳ ---------------------------------------------------- 53 2. Kế hoạch xếp dỡ và vận chuyển hàng hóa trong kho--------------------------- 53 7 2. Phƣơng án xếp –dỡ, vận chuyển đối với hàng nhập ----------------------- 55 2.2 Phƣơng án xếp dỡ , vận chuyển đối với hàng xuất ------------------------- 76 2.4 Kế hoạch chi phí vận hành kho ---------------------------------------------------106 2. Chi phí về hạ tầng kho --------------------------------------------------------106 8 ĐỀ 30: ĐỒ ÁN QUẢN TRỊ KHO HÀNG CHƢƠNG I: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ QUẢN TRỊ DỊCH VỤ KHO HÀNG 1.1 Vai trò, chức năng và phân loại kho hàng 1.1 Vai trò của kho hàng trong chuỗi cung ứng - Tiết kiệm chi phí vận tải: nhờ có kho mà các tổ chức có thể gom lô hàng nhỏ thành lô hàng lớn (đáp ứng đủ số lƣợng của đơn hàng) sau đó giao hàng đi.
Chi phí vận tải đƣợc tiết kiệm nhờ vào việc chi phí cho 1 đơn vị vận chuyển thấp hơn. - Tiết kiệm chi phí sản xuất: kho bảo quản nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm nhờ đó giảm bớt hƣ hỏng, hao hụt hay mất mát đồng thời việc lƣu trữ nguyên vật liệu tồn kho giúp quá trình sản xuất diễn ra liên tục, đáp ứng kịp thời nguyên vật liệu cần thiết - Tổ chức có thể đƣợc hƣởng các khoản chiết khấu khi mua hàng với số lƣợng lớn hoặc mua theo kỳ hạn. - Duy trì nguồn cung ứng ổn định. - Hỗ trợ chính sách dịch vụ khách hàng của tổ chức.
- Giúp doanh nghiệp có thể đƣơng đầu với những thay đổi của thị trƣờng (nhu cầu thay đổi, cạnh tranh, tính thời vụ…). - Giúp vƣợt qua những khác biệt về không gian và thời gian giữa nhà sản xuất với ngƣời tiêu dùng. - Giúp thỏa mãn nhu cầu khách hàng với chi phí logistics thấp nhất. - Hỗ trợ cho các chƣơng trình JIT (Just – In- Time) của nhà sản xuất và khách hàng.
9 - Cung cấp cho khách hàng những sản phẩm đồng bộ chứ không phải là những sản phẩm đơn lẻ, phục vụ tốt những nhu cầu khách hàng. - Kho là nơi lƣu trữ các phế liệu, phế phẩm, các bộ phận, sản phẩm sản xuất thừa, để tiến hành phân loại, xử lý và tái chế. Là 1 bộ phận quan trọng giúp hoạt động “logistics ngƣợc” thành công hơn.2 Chức năng của kho hàng *Nếu xét theo công dụng của kho, thì hệ thống kho trong một tổ chức có thể phân thành 2 loại: - Kho nguyên, nhiên vật liệu, phụ tùng…để cung ứng các yếu tố đầu vào cho sản xuất - Kho thành phẩm giúp tổ chức tiến hành phân phối, giải quyết đầu ra. Tuy nhiên dù là kho nào thì cũng bao gồm có một số chức năng chính sau: * Hỗ trợ cho sản xuất: - Nhà kho đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ cho sản xuất, để sản xuất sản phẩm công ty có thể cần nhiều loại nguyên, nhiên, vật liệu, linh kiện, phụ tùng đƣợc sản xuất từ các nhà máy khác nhau.
Các nhà máy này sẽ vận chuyển vật tƣ về kho nguyên vật liệu của nhà máy theo đơn hàng hợp đồng đã thỏa thuận trƣớc. - Hàng đƣợc dự trữ tại kho và sẽ giao cho bộ phận sản xuất khi có nhu cầu. Kho nguyên vật liệu thƣờng nằm ngay trong nhà máy. - Nhờ có kho đảm bảo vật tƣ cho sản xuất đúng chất lƣợng, đủ số lƣợng, kịp thời gian, giúp sản xuất tiến hành liên tục, nhịp nhàng.
* Tổng hợp sản phẩm: 10 Công ty sản xuất thƣờng có nhiều nhà cung cấp, mỗi nhà cung cấp sản xuất những loại hàng khác nhau và ở đầu ra công ty cũng có nhiều khách hàng, mỗi khách hàng lại cần những sản phẩm khác nhau. Cho nên theo thỏa thuận các nhà cung cấp đƣa hàng về kho trung tâm của công ty. Tại đây hàng hóa sẽ đƣợc phân loaị, tổng hợp, gia cố theo từng đơn hàng yêu cầu của khách rồi chuyển đến cho khách hàng. * Gom hàng: Có những khách hàng cần những lô hàng lớn đồng thời tại một thời điểm cụ thể một nhà cung cấp không đủ sức cung ứng đủ hàng cho khách.
Trƣờng hợp này hàng sẽ đƣợc vận chuyển nguyên toa từ các nhà cung cấp về kho của công ty. Tại kho của công ty, hàng đƣợc tập trung từ nhiều nhà cung cấp thành một lô hàng lớn để cung cấp cho khách hàng. * Tách hàng thành những lô hàng nhỏ: Có những khách hàng cần những lô hàng nhỏ, để đáp ứng nhu cầu này, hàng sẽ đƣợc đƣa từ nhà máy về kho. Tại kho sẽ tiến hành tách lô hàng lớn thành nhiều lô hàng nhỏ, có số lƣợng, chất lƣợng phù hợp với yêu cầu của khách hàng và tổ chức vận chuyển đến khách hàng của kho hàng 1.3 Phân loại kho hàng * Theo lĩnh vực logistics: - Kho logistics cung ứng - Kho logistics sản xuất - Kho logistics phân phối.
* Theo công đoạn logistics: - Kho doanh nghiệp sản xuất 11 - Kho doanh nghiệp thƣơng mại bán lẻ - Kho doanh nghiệp thƣơng mại trung gian - Kho của các trung gian trong chuỗi cung ứng. * Theo liên kết giao thông: - Kho có cầu cảng - Kho có đƣờng bộ nhánh - Kho có đƣờng sắt nhánh - Kho tổ hợp. * Theo mức độ hiện đại của mặt bằng kho (theo Knight Frank); - Kho hạng A+ - Kho hạng A - Kho hạng B - Kho hạng C - Kho hạng D * Theo nhiệm vụ chính của kho: - Kho thu mua, kho tiếp nhận: loại kho này thƣờng đặt ở nơi sản xuất, khai thác hay đầu mối ga, cảng để thu mua hay tiếp nhận hàng hóa. Kho này chỉ làm nhiệm vụ gom hàng trong một thời gian rồi chuyển đến nơi tiêu dùng hoặc các kho xuất bán.
- Kho tiêu thụ: kho này chứa các thành phần của nhà máy sản xuất ra. Nhiệm vụ chính của kho này là kiểm nghiệm phẩm chất, sắp xếp, phân loại, đóng gói hình thành những lô hàng thích hợp để chuyển bán cho các doanh nghiệp thƣơng mại hoặc đơn vị tiêu dùng khác. - Kho trung chuyển: là kho đƣợc đặt trên đƣờng vận động của hàng hóa ở các ga, cảng, bến để nhận hàng từ phƣơng tiện vận chuyển này sang phƣơng tiện vận chuyển khác. 12 - Kho dự trữ: là loại kho dùng để dự trữ những hàng hóa trong một thời gian dài và chỉ dƣợc dùng khi có lệnh của cấp quản lý trực tiếp.
- Kho cung ứng, cấp phát: là loại kho đặt gần các đơn vị tiêu dùng nhằm giao hàng thuận tiện cho các đơn vị khách hàng. * Theo đặc điểm kiến trúc: - Kho kín: có khả năng tạo môi trƣờng bảo quản kín, chủ động duy trì chế độ bảo quản, ít chịu ảnh hƣởng của các thông số môi trƣờng bên ngoài. - Kho nửa kín: chỉ che mƣa, nắng cho hàng hóa không có các kết cấu ngăn cách với môi trƣờng ngoài kho. - Kho lộ thiên: chỉ là các bãi tập trung dự trữ hàng hóa ít hoặc không bị ảnh hƣởng bởi những thay đổi của khí hậu, thời tiết.
* Theo hình thức sở hữu: - Kho chủ sở hữu (kho riêng): thuộc quyền sở hữu và sử dụng riêng của doanh nghiệp có quyền sở hữu hàng hóa dự trữ và bảo quản tại kho. Loại hình kho này thích hợp cho các doanh nghiệp có nguồn lực tài chính. - Kho thƣơng mại (cho thuê): hoạt động nhƣ một đơn vị kinh doanh độc lập cung cấp một loạt các dịch vụ dự trữ bảo quản và vận chuyển trên cơ sở thù lao biến đổi. Kho thƣơng mại cung cấp các dịch vụ tiêu chuẩn cho khách hàng.
- Kho quốc gia/ địa phƣơng.