Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh thị trường thiết bị điện tử, đặc biệt là các mặt hàng công nghệ như máy tính xách tay và điện thoại thông minh, chịu sự cạnh tranh gay gắt cùng với tình trạng khan hiếm linh kiện chip bán dẫn. Tác giả chỉ ra rằng việc mở rộng mạng lưới kinh doanh đặt ra bài toán phức tạp trong công tác quản lý kho bãi và điều phối hàng hóa giữa các chi nhánh. Sự mất cân đối trong phân bổ dẫn đến hiện tượng thiếu hàng cục bộ tại một số cửa hàng, trong khi các điểm bán khác lại đối mặt với lượng tồn kho lớn. Đồng thời, xu hướng tích hợp không gian kho làm nơi trực tiếp trưng bày sản phẩm nhằm tiết kiệm chi phí mặt bằng và nâng cao tính thẩm mỹ đòi hỏi công tác tổ chức kho hàng phải được quy hoạch khoa học, tránh thất thoát và đảm bảo khả năng cung ứng liên tục.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể gồm:

  1. Đánh giá, phân tích thực trạng hoạt động quản lý và vận hành kho hàng hiện tại tại doanh nghiệp.
  2. Xác định các điểm hạn chế, bất cập còn tồn đọng trong quy trình lưu trữ và kiểm soát hàng hóa.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện các tồn đọng, nâng cao năng suất và hiệu quả quản lý, sử dụng kho.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý và vận hành kho hàng của Công ty TNHH LPL (vận hành chuỗi cửa hàng bán lẻ Lapvip), có trụ sở chính tại số 294 Thái Hà, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Giới hạn trong hệ thống kho hàng của Công ty TNHH LPL, bao gồm kho chính (kho master) tại Hà Nội và chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát và sử dụng chuỗi số liệu hoạt động từ năm 2019 đến thời điểm nghiên cứu (năm 2021 - 2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các giáo trình và tài liệu chuyên ngành về quản trị logistics và kho vận, tiêu biểu là định nghĩa hàng tồn kho trích dẫn từ Giáo trình Hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp (TS. Nguyễn Anh Tuấn, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân). Tác giả hệ thống hóa các nhóm lý thuyết và công cụ quản trị kho hàng chính:

  • Khái niệm và phân loại kho bãi: Phân loại theo nhiệm vụ (kho thu mua/tiếp nhận, kho tiêu thụ, kho trung chuyển, kho dự trữ, kho cung ứng/cấp phát); phân loại theo kiến trúc (kho kín, kho nửa kín, kho lộ thiên); phân loại theo hình thức sở hữu (kho riêng và kho thương mại/cho thuê).
  • Phân loại hàng tồn kho theo chu kỳ sản xuất: Nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang và thành phẩm; chỉ rõ đặc thù của doanh nghiệp thương mại là hàng tồn kho chủ yếu ở dạng thành phẩm mua về để bán.
  • Các mô hình tồn kho định lượng: Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản EOQ (Economic Order Quantity do Ford W. Harris công bố năm 1915), mô hình lượng đặt hàng theo sản xuất POQ (Production Order Quantity), và mô hình khấu trừ theo số lượng QDM (Quantity Discount Model) với quy trình tính toán tối ưu hóa tổng chi phí gồm 4 bước.
  • Kỹ thuật phân loại tồn kho: Phương pháp phân tích ABC dựa trên nguyên lý Pareto và tài liệu của Onwubolu và Dube (2006) để phân chia 3 nhóm hàng A (chiếm 70 - 80% giá trị), B (chiếm 15% giá trị) và C (chiếm 5% giá trị); kết hợp phương pháp phân tích biến thiên nhu cầu XYZ (nhóm X có hệ số biến thiên dưới 15%, nhóm Y từ 15 - 50%, nhóm Z khó dự báo).
  • Nguyên tắc tổ chức và nghiệp vụ kho: Nguyên tắc sắp xếp 5S, nguyên tắc 4D (dễ trông, dễ cất, dễ lấy, dễ tìm), nguyên tắc 4K (không nhầm, không hỏng, không mất, không hại), nguyên tắc xuất nhập trước FIFO; phương pháp lưu kho cố định và ngẫu nhiên; quy trình kiểm kê 5 bước (đối chiếu sổ sách và thực tế); ứng dụng công nghệ mã số mã vạch (Barcode), RFID.
  • Chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả kho: Tỷ lệ sử dụng diện tích có ích ($h_{F1}$), tỷ lệ sử dụng dung tích kho ($h_V$), năng suất lao động của nhân viên kho, và thời gian trung bình xử lý đơn hàng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh và tài liệu nội bộ của công ty.
  2. Phương pháp quan sát hệ thống: Trực tiếp theo dõi quy trình làm việc, thao tác nghiệp vụ xuất - nhập - kiểm kê và cách thức bài trí hàng hóa tại kho.
  3. Phương pháp thống kê, tổng hợp: Tập hợp, xử lý dữ liệu định lượng về sản lượng, cơ cấu mặt hàng và danh mục lưu kho qua các năm.
  4. Phương pháp khảo sát: Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý và nhân viên kho nhằm thu thập thông tin vận hành thực tế.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các tài liệu kế toán, thẻ kho, dữ liệu phần mềm quản trị và ghi nhận hiện trường tại Công ty TNHH LPL giai đoạn 2019 - 2021.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về kho và quản lý kho trong doanh nghiệp

Chương 1 khái quát toàn bộ hệ thống lý luận về vị trí, vai trò, chức năng và nhiệm vụ của kho hàng trong chuỗi cung ứng. Tác giả trình bày chi tiết bản chất của công tác quản trị kho từ khâu lập kế hoạch mặt bằng, tổ chức tiếp nhận, bảo quản, đến đóng gói và xuất hàng. Về mặt kỹ thuật, chương này làm rõ các mô hình toán học quản trị tồn kho (EOQ, POQ, QDM), kỹ thuật phân nhóm ABC/XYZ, các chỉ tiêu đo lường hiệu suất khai thác diện tích, thể tích kho cũng như các tiêu chuẩn sắp xếp trực quan theo 5S, 4D, 4K và luân chuyển hàng hóa theo nguyên tắc FIFO.

Chương 2: Thực trạng quản lý kho tại Công ty Cổ phần LPL

Chương 2 đi sâu vào phân tích doanh nghiệp nghiên cứu thực tế. Công ty TNHH LPL (thành lập ngày 05/12/2011, mã số thuế 0105688520, đại diện pháp luật là Giám đốc Kiều Quang Long) có trụ sở chính tại 294 Thái Hà, Hà Nội và một chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh, hoạt động theo mô hình cơ cấu tổ chức chức năng, kinh doanh bán lẻ thiết bị công nghệ với thương hiệu Lapvip.

Tác giả tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2021 của công ty qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 Năm 2021 So sánh tương đối (%)
Doanh thu 2,6 tỷ đồng 3,6 tỷ đồng Tăng ~38% (tăng khoảng 1 tỷ đồng)
Giá vốn hàng bán 2,4 tỷ đồng 2,9 tỷ đồng Tăng ~20%
Chi phí quản lý kinh doanh 463 triệu đồng 401 triệu đồng Giảm ~15%
Lợi nhuận 214 triệu đồng 463 triệu đồng Tăng ~115%

Về cơ cấu sản phẩm kinh doanh chính, laptop chiếm tỷ trọng lớn nhất với 52%, tiếp đến là máy tính (22%), phụ kiện (18%), máy ảnh và đồng hồ (8%).

Khảo sát thực trạng kho hàng master tại trụ sở chính cho thấy:

  • Thông số mặt bằng: Tổng diện tích mặt sàn kho là 78 m², trong đó diện tích trực tiếp để hàng là 48 m²; diện tích phòng kỹ thuật và quầy quản lý kho là 12 m²; diện tích lối đi chiếm 18 m².

Cơ cấu nhân sự trực tiếp vận hành kho và bộ phận kỹ thuật (tích hợp trong kho để kiểm tra, sửa chữa, bảo hành sản phẩm trước khi xuất) được tổng hợp như sau:

Bộ phận Họ và tên Vị trí công tác Trình độ chuyên môn
Nhân sự kho Nguyễn Huy Ngọc Quản lý kho Đại học
Phạm Thị Thuỳ Trang Nhân viên kho Cao đẳng
Kiều Thuỳ Linh Nhân viên kho Đại học
Nguyễn Văn Trung Nhân viên kho Cao đẳng
Bùi Quang Cường Nhân viên giao hàng Trung cấp
Hoàng Mạnh Tuấn Nhân viên giao hàng Trung cấp
Nhân sự kỹ thuật Nguyễn Quốc Việt Trưởng phòng kỹ thuật Đại học
Nguyễn Văn Nam Nhân viên kỹ thuật Cao đẳng
Nguyễn Văn Cường Nhân viên kỹ thuật Cao đẳng
Trần Ngọc Sơn Nhân viên kỹ thuật Cao đẳng
  • Bất cập trong lưu trữ: Danh mục lưu kho bao gồm máy tính xách tay (Surface, các dòng laptop) và phụ kiện (chuột, túi chống sốc, bút cảm ứng, ổ cứng, sạc, linh kiện sửa chữa). Phân tích số liệu cho thấy nhóm hàng có tốc độ luân chuyển nhanh như laptop thường xuyên thiếu diện tích lưu kho thích hợp. Ngược lại, nhóm linh kiện và phụ kiện sửa chữa có nhu cầu tiêu thụ thấp, luân chuyển chậm lại bị tồn đọng với khối lượng lớn. Dù nhóm phụ kiện chỉ chiếm 8 - 10% tổng giá trị tồn kho nhưng lại chiếm dụng diện tích mặt bằng rất lớn và thường xuyên bị nhân viên xếp sai vị trí quy định trong quá trình nhặt hàng.

Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý kho, tăng năng suất kho tại Công ty LPL

Dựa trên các hạn chế được chỉ ra ở Chương 2, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Bố trí lại khu để hàng trong kho, nâng cấp và tạo thêm không gian chứa hàng: Thiết kế lại sơ đồ layout mặt bằng kho 78 m², sắp xếp lại hệ thống giá kệ nhằm tối ưu diện tích lưu trữ và tạo luồng di chuyển thuận tiện cho nhân viên.
  2. Phân loại hàng hóa theo phương pháp ABC: Ứng dụng kỹ thuật phân tích ABC để phân nhóm danh mục sản phẩm theo giá trị và tần suất luân chuyển, tập trung kiểm soát chặt chẽ nhóm sản phẩm chủ lực (nhóm A) và giảm định mức tồn kho đối với phụ kiện, linh kiện luân chuyển chậm (nhóm C).
  3. Nâng cao trình độ chuyên môn nguồn nhân lực: Xây dựng kế hoạch đào tạo quy chuẩn cho đội ngũ lao động kho, hoàn thiện các quy định thao tác, nâng cao ý thức tuân thủ nguyên tắc phân loại và sắp xếp hàng hóa.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu khảo sát thực tế tại doanh nghiệp:

  • Bóc tách toàn diện hiện trạng mặt bằng kho master 78 m², làm rõ tỷ lệ phân bổ mặt bằng gồm diện tích chứa hàng (48 m², tương đương 61,54%), diện tích lối đi (18 m², tương đương 23,08%), diện tích phòng kỹ thuật và quầy quản lý (12 m², tương đương 15,38%).
  • Xác định nguyên nhân gây suy giảm hiệu quả kho: Nhóm sản phẩm laptop tạo ra doanh thu cốt lõi (chiếm 52% tỷ trọng kinh doanh) bị giới hạn vị trí lưu trữ, trong khi nhóm phụ kiện luân chuyển kém chỉ chiếm 8 - 10% giá trị kho lại gây quá tải về mặt diện tích và gây nhầm lẫn khi tìm kiếm.
  • Lập hệ thống giải pháp xuất phát từ thực trạng của công ty: Cải tiến layout mặt tiền - lối đi - kệ hàng, ứng dụng phân loại ABC để phân bổ lại nguồn vốn lưu động và không gian kho, chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ cho 10 nhân sự kho và kỹ thuật.
  • Đóng góp của đề tài là việc cụ thể hóa các công cụ lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng vào một đơn vị kinh doanh bán lẻ quy mô vừa và nhỏ (chuỗi cửa hàng bán lẻ công nghệ), nơi kho hàng phải đảm nhiệm đồng thời chức năng lưu trữ, kiểm tra kỹ thuật và điều phối bán lẻ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tác giả tự nhìn nhận nghiên cứu vẫn còn những giới hạn do hạn chế về trình độ, kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn. Nghiên cứu mới dừng lại ở việc đánh giá một cơ sở kho master cụ thể tại Hà Nội trong giai đoạn 2019 - 2021, chưa phân tích chi tiết toàn bộ dữ liệu luân chuyển tại kho chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh. Một số kỹ thuật định lượng như EOQ, POQ, QDM mới dừng ở mức trình bày cơ sở lý thuyết, chưa được tính toán cụ thể bằng số liệu đặt hàng thực tế của công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu áp dụng các mô hình định lượng tồn kho kết hợp chiết khấu (QDM) dựa trên số liệu đặt hàng với các nhà cung ứng linh kiện; nghiên cứu đánh giá hiệu quả vận hành thực tế sau khi áp dụng sơ đồ layout cải tiến; khảo sát việc triển khai hệ thống quản lý vị trí kho tự động bằng mã vạch hoặc thẻ RFID đồng bộ trên toàn hệ thống chi nhánh.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên các ngành: Quản lý công nghiệp, Quản trị kinh doanh, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng khi làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài quản trị kho và quản trị tồn kho tại doanh nghiệp thương mại.
  • Doanh nghiệp bán lẻ thiết bị công nghệ: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách thức tổ chức bộ phận kỹ thuật tích hợp trong kho hàng, phương pháp nhận diện bất cập giữa nhóm hàng giá trị cao luân chuyển nhanh và nhóm phụ kiện chiếm diện tích, cùng các bước ứng dụng phân tích ABC để tái cấu trúc không gian lưu trữ cho các mặt bằng kho có diện tích hạn chế (dưới 100 m²).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu phân bổ diện tích kho hàng master tại Công ty TNHH LPL hiện trạng như thế nào?
Kho hàng master của công ty có tổng diện tích là 78 m², được phân chia thành ba khu vực chức năng: diện tích trực tiếp dành cho lưu trữ hàng hóa là 48 m², khu vực phòng kỹ thuật và quầy quản lý kho chiếm 12 m², và diện tích dành cho lối đi nội bộ là 18 m².

2. Kết quả kinh doanh năm 2021 của Công ty TNHH LPL biến động ra sao so với năm 2020?
Năm 2021, doanh thu của công ty đạt 3,6 tỷ đồng, tăng khoảng 38% (tương đương 1 tỷ đồng) so với mức 2,6 tỷ đồng năm 2020 do nhu cầu học tập và làm việc từ xa mùa dịch tăng cao. Lợi nhuận năm 2021 tăng 115%, đạt 463 triệu đồng (so với 214 triệu đồng năm 2020) nhờ giá vốn chỉ tăng 20% và chi phí quản lý kinh doanh giảm 15% (từ 463 triệu xuống 401 triệu đồng).

3. Tại sao bộ phận kỹ thuật lại được bố trí làm việc trực tiếp bên trong kho hàng của LPL?
Do tính chất đặc thù của mặt hàng điện tử kinh doanh tại chuỗi cửa hàng (laptop, máy tính, phụ kiện) luôn cần quy trình sửa chữa, bảo hành và kiểm tra tình trạng máy (check hàng) trước khi làm thủ tục xuất kho giao cho khách hàng hoặc chuyển chi nhánh, nên phòng kỹ thuật được tích hợp trực tiếp trong khuôn viên bộ phận kho.

4. Điểm bất hợp lý nổi bật nhất trong công tác lưu trữ tại kho LPL được tác giả phát hiện là gì?
Hàng hóa có tốc độ luân chuyển cao như laptop (chiếm 52% tỷ trọng kinh doanh) lại bị thiếu không gian lưu trữ hiệu quả. Trái lại, các mặt hàng phụ kiện và linh kiện sửa chữa có nhu cầu thấp, tốc độ luân chuyển chậm lại chiếm lượng tồn kho lớn, chiếm nhiều diện tích mặt bằng kho dù chỉ đóng góp 8 - 10% tổng giá trị kho hàng, đồng thời thường xuyên bị xếp đặt lộn xộn, sai vị trí quy định.

5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp cụ thể nào trong Chương 3?
Tác giả đề xuất 3 giải pháp: (1) Cải tạo mặt bằng, thiết kế lại sơ đồ layout kho hàng nhằm nâng cấp và gia tăng diện tích chứa hàng; (2) Áp dụng phương pháp phân loại hàng hóa ABC để phân định mức độ ưu tiên kiểm soát giữa các nhóm sản phẩm; (3) Tổ chức đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, chuẩn hóa nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên kho.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Tạ Thị Thơm đã phản ánh thực trạng quản lý kho hàng tại Công ty TNHH LPL thông qua việc khảo sát trực tiếp mặt bằng 78 m², cơ cấu nhân sự và danh mục hàng hóa giai đoạn 2019 - 2021. Nghiên cứu làm rõ sự mất cân đối giữa diện tích lưu trữ và tốc độ luân chuyển của các nhóm sản phẩm laptop và linh phụ kiện. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc thiết kế lại layout, ứng dụng phân loại ABC và chuẩn hóa kỹ năng cho nhân viên nhằm giải quyết bài toán tối ưu không gian và nâng cao hiệu quả vận hành kho trong doanh nghiệp bán lẻ thiết bị công nghệ.