Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống logistics và chuỗi cung ứng toàn cầu, hoạt động kho hàng tại các doanh nghiệp sản xuất giữ vai trò là mắt xích điều phối cung - cầu, bảo quản tài sản vật tư và kiểm soát dòng hàng hóa từ nguyên liệu thô cho tới thành phẩm hoàn chỉnh. Hiệu quả quản lý kho bãi tác động trực tiếp đến chi phí vận hành, tính liên tục của dây chuyền sản xuất và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Từ quá trình thực tập thực tế tại doanh nghiệp cho thuê kho của Nhật Bản, tác giả Nguyễn Quốc Khánh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu chuyên sâu về quy trình và thực trạng quản trị kho hàng tại một doanh nghiệp sản xuất nông sản gia vị xuất khẩu điển hình tại Việt Nam.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Làm rõ các vấn đề tổng quan và cơ sở lý thuyết về hoạt động kho hàng trong doanh nghiệp sản xuất.
- Phân tích thực trạng hoạt động kho hàng tại Công ty TNHH Hương Gia Vị Sơn Hà.
- Đưa ra các khuyến nghị và giải pháp phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp, góp phần giảm thiểu chi phí lưu kho, cải thiện năng suất lao động và phòng ngừa rủi ro vận hành.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kho hàng trong các doanh nghiệp sản xuất.
- Phạm vi nội dung: Toàn bộ các quy trình nghiệp vụ kho hàng (nhập, lưu trữ, xuất nguyên vật liệu, thành phẩm, đóng gói, kiểm kê và kiểm soát chất lượng) tại Công ty TNHH Hương Gia Vị Sơn Hà.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ tháng 1 năm 2023 đến tháng 6 năm 2024.
- Phạm vi không gian: Cơ sở nhà máy và hệ thống kho của Công ty TNHH Hương Gia Vị Sơn Hà tại Cụm Công nghiệp Đa nghề Đình Bảng, Phường Đình Bảng, Thành phố Từ Sơn, Tỉnh Bắc Ninh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống lý thuyết chuyên ngành về quản trị kho hàng kết hợp với các tiêu chuẩn công nghiệp và mô hình quản lý hiện đại:
- Khái niệm và phân loại kho: Tiếp cận kho hàng như một vùng đệm và điểm trung chuyển dòng hàng trong chuỗi cung ứng; phân loại kho sản xuất thành 4 nhóm chính: kho nguyên vật liệu, kho bán thành phẩm, kho thành phẩm và kho logistics ngược (Reverse Logistics - thu hồi, xử lý bao bì, tái chế theo các quy chuẩn môi trường như Chỉ thị WEEE-2007).
- Chu trình nghiệp vụ kho sản xuất: Mô hình hóa 8 bước vận hành bao gồm: hoạt động trước khi nhận hàng, nhập và lưu trữ nguyên vật liệu, xuất nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, nhập và lưu trữ thành phẩm, xuất kho thành phẩm (các chiến lược chọn hàng: Pickers to goods, Goods to picker, Automated picking), đóng hàng và gửi hàng, xử lý hàng trả lại, và kiểm kê kho.
- Khung chỉ tiêu đánh giá hiệu suất kho: Ứng dụng bộ chỉ số KPI chuẩn hóa của Hội Đào tạo và Nghiên cứu Kho hàng quốc tế (WERC 2016, 2017) để làm hệ quy chiếu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động, không gian, thiết bị xếp dỡ (MHE), chi phí kho trên doanh thu, năng suất soạn hàng, thời gian Dock-to-Stock và tỷ lệ giao hàng đúng hạn.
- Tiêu chuẩn quản trị chất lượng và vận hành: Tích hợp các nguyên tắc quản lý kho FIFO (nhập trước - xuất trước), hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp SAP/WMS, hệ thống quản lý an toàn thực phẩm BRC A+, tiêu chuẩn phòng thí nghiệm ISO 17025, tiêu chuẩn nông sản bền vững Rainforest Alliance (RA), cùng các phương pháp quản trị hiện trường của Nhật Bản như Kaizen, 5S và đào tạo nhận diện mối nguy hiểm KYT (Kiken Yuchi Training).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, thủ kho, kế toán và nhân viên kho; khảo sát hiện trường và quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển hàng hóa, cân đo, đóng container tại cơ sở Bắc Ninh.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập và tổng hợp báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, sơ đồ mặt bằng, danh mục trang thiết bị, các biểu mẫu nghiệp vụ nội bộ (phiếu cân, phiếu nhập/xuất kho, biên bản bàn giao, biên bản kẹp chì, kế hoạch kiểm kê) do các phòng ban của Công ty TNHH Hương Gia Vị Sơn Hà cung cấp, kết hợp giáo trình môn Quản lý kho của Trường Đại học Thăng Long.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phân tích định tính, so sánh đối chiếu số liệu và diễn giải logic giữa lý thuyết chuẩn mực và thực tiễn vận hành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hoạt động kho hàng trong doanh nghiệp sản xuất
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về kho hàng, xác định vai trò chiến lược của kho trong việc duy trì sản xuất liên tục, giảm thiểu rủi ro đứt gãy nguồn cung và tối ưu hóa dịch vụ khách hàng. Tác giả phân tích chi tiết quy trình 8 bước vận hành kho từ khâu chuẩn bị chứng từ trước nhập hàng đến công tác kiểm kê định kỳ và xử lý logistics ngược. Chương này cũng tổng hợp các công thức đo lường hiệu suất và hệ thống tiêu chí benchmark của WERC (2016, 2017):
| Nhóm chỉ tiêu KPI |
Công thức xác định |
Chuẩn WERC (Tốt nhất) |
Chuẩn WERC (Trung bình) |
| Sử dụng lao động (%) |
(Thời gian đã sử dụng × 100) ÷ Thời gian khả dụng |
92,5% |
85,0% |
| Sử dụng không gian (%) |
(Diện tích sử dụng × 100) ÷ Tổng diện tích kho |
≥ 91,6% |
84,0% |
| Sử dụng thiết bị MHE (%) |
(Thời gian sử dụng × 100) ÷ Thời gian khả dụng |
≥ 97,04% |
80,0% |
| Chi phí kho / Doanh thu |
(Tổng chi phí kho × 100) ÷ Tổng doanh thu bán hàng |
< 1,674% |
5,0% |
| Chi phí kho / Đơn vị hàng |
Tổng chi phí kho ÷ Tổng số đơn vị hàng xuất |
0,23 USD |
1,405 USD |
| Thời gian Dock-to-Stock |
Thời gian từ khi cập bến đến khi nhập dữ liệu hệ thống |
< 2 giờ |
6 giờ |
| Tỷ lệ đơn hàng chính xác |
(Số đơn chính xác × 100) ÷ Tổng số đơn đã nhận |
99,8% |
99,3% |
| Tỷ lệ giao hàng đúng hạn |
(Số đơn đúng hạn × 100) ÷ Tổng số đơn đã nhận |
99,9% |
99,0% |
Bên cạnh đó, chương 1 phân tích 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kho hàng gồm: con người (trình độ, ý thức kỷ luật), công nghệ (WMS, RFID, tự động hóa), máy móc thiết bị (băng tải, xe nâng, giá kệ) và thiết kế mặt bằng không gian kho.
Chương 2: Thực trạng hoạt động kho hàng tại Công ty TNHH Hương Gia Vị Sơn Hà
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về doanh nghiệp và hoạt động tác nghiệp kho bãi tại cơ sở Bắc Ninh:
- Tổng quan doanh nghiệp: Tiền thân là PBP thành lập năm 1993, Công ty TNHH Hương Gia Vị Sơn Hà được thành lập năm 2002 và từ năm 2017 trở thành công ty con sở hữu 100% vốn bởi Tập đoàn Mitami Corporation (Nhật Bản), do ông Keiji Taniguchi làm Tổng Giám đốc. Doanh nghiệp chuyên chế biến, gia công và xuất khẩu các dòng sản phẩm gia vị gồm: Quế Cassia, tiêu (đen, trắng, Tứ Xuyên), hoa hồi, gừng, nghệ, các mặt hàng đạt chứng nhận Organic và Rainforest Alliance (RA). Nhà máy đạt chứng nhận BRC A+ diện tích 30.000 sq ft và phòng kiểm nghiệm QA/QC đạt ISO 17025.
- Tình hình sản xuất kinh doanh 6 tháng đầu năm 2024: Tổng mức vốn đầu tư của công ty là 309 tỷ đồng (trong đó vốn góp thực hiện là 243.894 VNĐ, chiếm 86,6%). Kết quả kinh doanh ghi nhận mức tăng trưởng cao so với cùng kỳ năm 2023:
| Chỉ tiêu tài chính (USD) |
6 tháng đầu năm 2023 |
6 tháng đầu năm 2024 |
Chênh lệch (USD) |
Tỷ lệ tăng trưởng |
| Doanh thu bán hàng |
26.779.292 |
36.280.762 |
+9.501.470 |
+35,5% |
| Giá vốn bán hàng |
21.312.118 |
27.714.792 |
+6.402.674 |
+30,0% |
| Lợi nhuận gộp |
5.467.174 |
8.565.970 |
+3.098.796 |
+56,7% |
| Chi phí bán hàng & QLDN |
1.829.515 |
2.973.149 |
+1.143.634 |
+62,5% |
| Lợi nhuận HĐKD |
3.637.659 |
5.592.821 |
+1.955.162 |
+53,7% |
| Thu nhập tài chính |
636.650 |
693.233 |
+56.583 |
+8,9% |
| Chi phí tài chính |
507.198 |
485.515 |
-21.683 |
-4,3% |
| Lợi nhuận trước thuế |
3.682.946 |
5.715.384 |
+2.032.438 |
+55,2% |
| Lợi nhuận sau thuế |
3.241.417 |
4.806.751 |
+1.565.334 |
+48,3% |
- Cơ sở hạ tầng và nhân lực kho hàng: Tổng diện tích lưu trữ là 9.850 m² gồm 8 nhà kho riêng biệt:
| Ký hiệu kho |
Phân loại chức năng |
Diện tích ($m^2$) |
Năm xây dựng |
| Kho A |
Kho thành phẩm |
1.360 |
2003 |
| Kho B |
Kho nguyên vật liệu |
960 |
2024 |
| Kho C |
Kho thành phẩm |
1.080 |
2007 |
| Kho D |
Kho nguyên vật liệu |
950 |
2018 |
| Kho E |
Kho nguyên vật liệu |
2.000 |
2017 |
| Kho F |
Kho thành phẩm |
656 |
2020 |
| Kho G |
Kho nguyên vật liệu |
1.995 |
2022 |
| Kho H |
Kho thành phẩm |
849 |
2023 |
| Tổng cộng |
4 kho NVL (5.905 $m^2$) + 4 kho TP (3.945 $m^2$) |
9.850 |
-- |
Lực lượng lao động kho gồm 45 nhân sự: 1 Quản lý kho, 2 Thủ kho (1 phụ trách NVL, 1 phụ trách thành phẩm), 2 Kế toán kho và 40 Nhân viên kho (phụ trách bốc xếp, lái xe nâng, kỹ thuật, giao nhận, tạp vụ). Trang thiết bị phục vụ kho gồm: 2 băng tải, 4 băng tải làm sạch, 10 cân trọng lượng, 4 cần trục, 6 máy khâu bao, 30 quạt thông gió, 1 thiết bị cân lớn, 6 thiết bị đóng gói cùng hệ thống xe nâng tay, xe nâng máy, máy cuốn màng co PE và thiết bị PCCC.
- Thực trạng quy trình nghiệp vụ chi tiết:
- Tiền nhận hàng: Phòng Thu mua thông báo lịch nhận NVL nội địa trước ít nhất 3 ngày; Phòng Xuất nhập khẩu thông báo lịch NVL nhập khẩu trước ít nhất 1 ngày.
- Nhập kho NVL: Cân tổng xe bằng cân 80 tấn hoặc cân 2 tấn; Thu mua kiểm tra niêm chì container; QC kiểm tra dung trọng, độ ẩm, côn trùng, ẩm mốc; nhân viên dỡ hàng lên pallet; Thủ kho cân trừ bao bì để tính khối lượng thực nhập, lập biên bản xác nhận khối lượng 2 liên và cập nhật thẻ kho. Quy chuẩn lưu kho bắt buộc hàng cách tường và trần tối thiểu 50 cm, chiều cao chất xếp không quá 6 m, không che lấp mắt thần PCCC; hàng Organic/RA phải lưu trữ tại khu vực cách ly chống nhiễm chéo; xếp hình tháp trên pallet.
- Xuất kho NVL: Thực hiện theo phiếu xuất nội bộ có đầy đủ phê duyệt, cân đối chiếu và theo dõi bảng chi tiết giao ca.
- Nhập và lưu trữ thành phẩm: Hàng sau chế biến/tiệt trùng được QC kiểm tra, dán nhãn; hàng lỗi dán thẻ vàng cách ly; hàng đạt chuẩn phủ bạt sạch lưu trữ theo FIFO và cập nhật phần mềm SAP.
- Xuất kho thành phẩm và đóng container: Kiểm tra chất lượng vỏ container (gioăng kín, độ sạch, mùi, độ thông thoáng). Cân kiểm tra 100% pallet thành phẩm trước khi xuất với quy chuẩn: khối lượng trung bình cho phép dư tối thiểu +0,3%, nếu pallet lệch thiếu hoặc dư vượt quá ±0,4% phải dừng xuất để cân kiểm tra từng bao. Dán giấy kraft lòng container, trang bị 8 kg hoặc 16 kg hạt chống ẩm Silicagel, giám sát hun trùng và niêm phong 4 chì (01 chì hãng tàu, 03 chì Sơn Hà, thêm 01 chì Hải quan nếu kiểm hóa).
- Kiểm kê và báo cáo: Kiểm kê toàn bộ định kỳ 3 tháng/lần; thủ kho nộp báo cáo xuất nhập hàng ngày trước 10h00 sáng hôm sau; chốt báo cáo tồn kho tổng thể vào ngày 10 hàng tháng.
- Hoạt động quản trị kiểu Nhật: Duy trì 5S, đào tạo nhận diện mối nguy hiểm KYT hàng tháng và triển khai Kaizen định kỳ. Tính đến tháng 6/2024, công ty đã ghi nhận 38 đề xuất cải tiến (tiêu biểu là sáng kiến dùng máy quét bụi đẩy tay bằng pin giúp tiết kiệm 1.300 USD/năm).
- Đánh giá hiệu suất sử dụng không gian: Với diện tích lưu trữ sử dụng trung bình đạt 8.500 m² trên tổng số 9.850 m², tỷ lệ sử dụng không gian kho của doanh nghiệp đạt 86,3%. Đối chiếu theo tiêu chuẩn WERC (trung bình 84,0%, tốt nhất ≥ 91,6%), hiệu suất khai thác mặt bằng của Sơn Hà đạt mức khá.
Chương 3: Một số đề xuất nhằm cải thiện hoạt động kho hàng tại Công ty TNHH Hương Gia Vị Sơn Hà
Dựa trên phân tích thực trạng, chương 3 tổng kết các ưu điểm trong hệ thống kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt và quy trình chứng từ rõ ràng của công ty, đồng thời định hướng các nhóm đề xuất nhằm khắc phục các điểm nghẽn về diện tích lưu trữ, nâng cao mức độ tự động hóa trong theo dõi hàng tồn kho và tối ưu hóa năng suất xử lý đơn hàng xuất khẩu.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh các kết quả thực tế kèm số liệu vận hành của doanh nghiệp:
- Số liệu tăng trưởng và quy mô: Ghi nhận kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2024 của công ty đạt doanh thu 36,28 triệu USD (+35,5%) và lợi nhuận sau thuế 4,80 triệu USD (+48,3%).
- Hạ tầng và thông số kỹ thuật kho: Thống kê chi tiết diện tích 8 nhà kho với tổng diện tích 9.850 m², cơ cấu 45 nhân sự vận hành và danh mục 69 thiết bị máy móc chuyên dụng.
- Định lượng hiệu suất khai thác: Xác định tỷ lệ sử dụng không gian kho hàng trung bình đạt 86,3%, vượt mức trung bình ngành theo chuẩn WERC (84,0%).
- Quy chuẩn hóa định lượng kiểm soát rủi ro: Ghi nhận các thông số kiểm soát chặt chẽ như tỷ lệ dung sai cân pallet xuất khẩu (+0,3% đến ±0,4%), định lượng hạt chống ẩm Silicagel (8 kg/16 kg cho mỗi container), cơ chế niêm phong 4 lớp chì, khoảng cách xếp hàng an toàn PCCC (50 cm cách tường/trần, chiều cao tối đa 6 m, lối đi cửa ≥ 1 m), cùng hiệu quả từ 38 sáng kiến Kaizen (tiết kiệm 1.300 USD/năm từ máy quét bụi).
- Đóng góp của tác giả: Hệ thống hóa trọn vẹn quy trình tác nghiệp kho hàng đặc thù trong ngành chế biến nông sản gia vị xuất khẩu; đối sánh dữ liệu thực tế của một doanh nghiệp FDI Nhật Bản tại Việt Nam với khung đo lường chuẩn mực quốc tế WERC; cung cấp hệ thống biểu mẫu và quy trình kiểm soát chất lượng có tính thực tiễn cao.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Dữ liệu nghiên cứu thực tế bị giới hạn trong khung thời gian 6 tháng đầu năm 2024 và chỉ khảo sát tại cơ sở nhà máy Đình Bảng - Bắc Ninh (chưa mở rộng khảo sát nhà máy thứ hai tại Yên Bái). Mặt khác, do tính bảo mật thông tin nội bộ của doanh nghiệp, tác giả mới chỉ tính toán định lượng được chỉ số sử dụng không gian kho (86,3%), trong khi các chỉ số KPI khác của WERC như thời gian Dock-to-Stock, năng suất soạn hàng chi tiết trên giờ hay chi phí kho trên doanh thu chưa thể lượng hóa đầy đủ.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi đánh giá chuỗi kho bãi liên cơ sở (Bắc Ninh và Yên Bái); thu thập dữ liệu chuỗi thời gian dài hạn qua nhiều năm để đánh giá biến động mùa vụ nông sản; đo lường toàn diện 8 chỉ số KPI theo chuẩn WERC và nghiên cứu lộ trình ứng dụng công nghệ RFID, hệ thống lưu trữ tự động AS/RS thay thế quét mã vạch và kiểm đếm thủ công.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho các đối tượng và nội dung sau:
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên, giảng viên chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Quản trị tác nghiệp, Quản trị kinh doanh; các chuyên viên phân tích vận hành và quản lý kho tại các doanh nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm xuất khẩu.
- Nội dung tham khảo giá trị:
- Quy trình quản lý chất lượng hàng hóa nhập - xuất tích hợp các tiêu chuẩn quốc tế nghiêm ngặt (BRC A+, ISO 17025, Rainforest Alliance).
- Quy trình cân kiểm tra dung sai pallet thành phẩm và kỹ thuật đóng hàng container bảo quản chống ẩm chuyên sâu cho hàng gia vị xuất khẩu.
- Mô hình áp dụng văn hóa quản lý hiện trường kiểu Nhật (kết hợp đồng bộ 5S, Kaizen và huấn luyện an toàn KYT) trong môi trường kho bãi sản xuất tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Hệ thống kho của Công ty TNHH Hương Gia Vị Sơn Hà tại cơ sở Bắc Ninh có quy mô và cấu trúc phân bổ như thế nào?
Công ty sở hữu tổng diện tích kho lưu trữ là 9.850 m² chia thành 8 nhà kho riêng biệt. Trong đó, 4 kho nguyên vật liệu (kho B, D, E, G) chiếm tổng diện tích 5.905 m² và 4 kho thành phẩm (kho A, C, F, H) chiếm tổng diện tích 3.945 m².
2. Quy định kiểm tra trọng lượng và mức dung sai cho phép đối với pallet thành phẩm trước khi đóng container xuất khẩu là bao nhiêu?
Trước khi xuất hàng, nhân viên kho phải cân kiểm tra 100% pallet thành phẩm dưới sự giám sát của QC. Khối lượng pallet phải đạt mức dư trung bình tối thiểu là +0,3%. Nếu pallet bị thiếu hoặc dư vượt quá ±0,4% so với quy chuẩn thì phải dừng xuất pallet đó để cân kiểm tra lại từng bao hàng riêng lẻ.
3. Quy trình kẹp chì niêm phong xe container trước khi rời nhà máy xuất khẩu quy định bao nhiêu loại chì?
Sau khi xe container cân tổng xong, có tổng cộng 4 chì được kẹp tại các vị trí quy định, bao gồm: 01 chì của hãng tàu, 03 chì niêm phong của Công ty Sơn Hà, và sẽ kẹp thêm 01 chì của cơ quan Hải quan trong trường hợp lô hàng thuộc diện bị kiểm hóa.
4. Hiệu suất sử dụng không gian kho của doanh nghiệp đạt kết quả như thế nào so với tiêu chuẩn quốc tế WERC?
Trong 6 tháng đầu năm 2024, diện tích kho được sử dụng trung bình hàng tháng là 8.500 m² trên tổng diện tích 9.850 m², tương ứng tỷ lệ sử dụng không gian đạt 86,3%. Kết quả này cao hơn mức trung bình ngành (84,0%) theo khảo sát của Hiệp hội Đào tạo và Nghiên cứu Kho hàng (WERC).
5. Doanh nghiệp áp dụng những phương pháp quản trị hiện trường nào của Nhật Bản vào hoạt động kho?
Doanh nghiệp trực thuộc tập đoàn Mitami Corporation (Nhật Bản) nên đã áp dụng đồng bộ ba công cụ quản trị: phương pháp 5S nhằm duy trì hiện trường ngăn nắp, hoạt động Kaizen cải tiến liên tục (ghi nhận 38 đề xuất tính đến tháng 6/2024, mang lại hiệu quả tiết kiệm chi phí), và chương trình đào tạo nhận diện mối nguy hiểm KYT (Kiken Yuchi Training) định kỳ hàng tháng cho từng tổ nhân viên kho.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Quốc Khánh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị kho hàng sản xuất và phân tích chi tiết thực trạng tác nghiệp tại Công ty TNHH Hương Gia Vị Sơn Hà cơ sở Bắc Ninh trong giai đoạn 2023 - nửa đầu năm 2024. Đề tài làm rõ quy trình kiểm soát chất lượng, đóng gói xuất khẩu theo tiêu chuẩn BRC A+ và ISO 17025, đồng thời xác định hiệu suất sử dụng mặt bằng kho đạt 86,3% theo hệ quy chiếu WERC. Các số liệu thực tế và quy trình nghiệp vụ được trình bày trong công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác nghiên cứu và quản trị chuỗi cung ứng nông sản xuất khẩu.