Tổng quan nghiên cứu

Thị trường công nghệ thông tin và thiết bị số tại Việt Nam ghi nhận sự bùng nổ mạnh mẽ trong giai đoạn 2011 - 2017. Theo số liệu từ Hiệp hội Phần mềm và Dịch vụ Công nghệ thông tin Việt Nam, tổng doanh thu ngành năm 2017 đạt ước tính khoảng 1.723.500 tỷ đồng, tăng trưởng 13,15% so với năm 2016. Song song với đó, thị phần chuỗi bán lẻ hàng điện máy và thiết bị di động tăng vọt từ 20% năm 2011 lên tới 55% vào năm 2017. Trong bối cảnh quy mô dân số tiệm cận 98 triệu người và mức thu nhập bình quân đầu người gia tăng, nhu cầu tiêu dùng hàng công nghệ ngày càng khắt khe, đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng lực phân phối.

Công ty TNHH Một thành viên Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel (Viettelimex) là một trong những đơn vị tiên phong trên thị trường bán lẻ thiết bị công nghệ với hệ thống Viettel Store gồm khoảng 500 siêu thị trên toàn quốc. Tuy nhiên, doanh nghiệp đang phải đối mặt với sức ép cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ lớn như Thế Giới Di Động hay FPT Shop. Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự suy giảm lợi thế cạnh tranh nếu hệ thống kênh phân phối không được quản trị đồng bộ và tối ưu hóa.

Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng quản trị kênh phân phối tại Viettelimex trong giai đoạn 2015 - 2018, định hướng đến năm 2020 trên phạm vi mạng lưới 62 chi nhánh tỉnh, thành phố. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện rõ qua việc đóng góp cơ sở khoa học giúp công ty duy trì mức tăng trưởng doanh thu đạt trên 26.800 tỷ đồng, nâng cao 17% lợi nhuận trước thuế và giảm thiểu tối đa các xung đột phát sinh trong hệ thống kênh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị marketing và phân phối hiện đại. Mô hình Hệ thống Marketing liên kết dọc (Vertical Marketing System - VMS) được sử dụng làm trọng tâm, tập trung phân tích cấu trúc liên kết tập đoàn (Corporate VMS) và liên kết hợp đồng (Contractual VMS). Lý thuyết phân loại cấu trúc kênh theo chiều dài (kênh trực tiếp cấp 0, kênh gián tiếp từ 1 đến 3 cấp) và chiều rộng (phân phối rộng rãi, phân phối chọn lọc và phân phối độc quyền) giúp định vị mạng lưới của doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, luận văn ứng dụng mô hình 6 dòng chảy kết nối thành viên trong kênh bao gồm: dòng sản phẩm, dòng đàm phán, dòng quyền sở hữu, dòng thông tin, dòng xúc tiến và dòng thanh toán tài chính. Bốn khái niệm quản trị then chốt được làm rõ gồm: tuyển chọn thành viên kênh, khuyến khích động viên thành viên, đánh giá hiệu quả hoạt động định kỳ và kiểm soát xung đột kênh (xung đột ngang giữa các đại lý cùng cấp và xung đột dọc giữa các cấp phân phối).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán của Viettelimex giai đoạn 2015 - 2017, dữ liệu thống kê của Viện Nghiên cứu Thương mại và báo cáo thị trường từ tổ chức GfK. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa bằng bảng hỏi cấu trúc kết hợp phỏng vấn sâu.

Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 200 khách hàng và đại diện kênh, được phân bổ tại 10 siêu thị và điểm bán trọng điểm thuộc hai đô thị lớn là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo độ tuổi và thu nhập được áp dụng nhằm phản ánh chính xác hành vi của nhóm người tiêu dùng trẻ yêu thích công nghệ.

Lý do lựa chọn phương pháp định lượng (thống kê mô tả bằng phần mềm Excel) kết hợp định tính (sơ đồ nguyên nhân - kết quả Fish-bone) là nhằm vừa lượng hóa mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ của hệ thống 500 cửa hàng, vừa truy tìm nguyên nhân gốc rễ dẫn đến các nút thắt trong công tác quản trị kênh từ năm 2015 đến 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, Viettelimex đã xây dựng được mạng lưới phân phối trực tiếp quy mô lớn với 500 siêu thị Viettel Store phủ khắp 63 tỉnh thành, chia làm 3 miền: miền Bắc chiếm 215 cửa hàng, miền Nam chiếm 179 cửa hàng và miền Trung chiếm 106 cửa hàng. Năm 2017, tổng tài sản công ty vượt mức 6.200 tỷ đồng (tăng 8%), tổng doanh thu đạt gần 26.800 tỷ đồng (tăng 19% so với năm 2016), và lợi nhuận trước thuế đạt 235 tỷ đồng (tăng 17%).

Thứ hai, nguồn nhân lực quản trị kênh phát triển vượt bậc với 4.500 cán bộ công nhân viên tính đến tháng 9 năm 2018, trong đó 60% có trình độ đại học và sau đại học, 20% đạt trình độ cao đẳng. Đội ngũ này tạo nền tảng vững chắc cho việc thực thi các tiêu chuẩn trưng bày và phục vụ khách hàng đồng bộ.

Thứ ba, cơ cấu kênh xuất hiện sự mất cân đối giữa bán buôn và bán lẻ. Kênh trực tuyến qua website bán hàng chính thức dù ra đời từ năm 2009 nhưng đóng góp doanh số còn khiêm tốn so với đối thủ đầu ngành. Khảo sát 200 khách hàng cho thấy mức độ nhận biết thương hiệu qua kênh số và độ phủ sóng dịch vụ hậu mãi tại vùng ven còn thấp hơn so với chuỗi đối thủ có thị phần bán lẻ chiếm trên 40%.

Thảo luận kết quả

Mô hình VMS tập đoàn mang lại cho Viettelimex khả năng kiểm soát chất lượng dịch vụ và chính sách giá trực tiếp tại 500 siêu thị. Tuy nhiên, việc vận hành song song cả kênh trực tiếp và kênh đại lý gián tiếp đã tạo ra hiện tượng xung đột ngang về giá bán và cạnh tranh thị phần cục bộ. So với các nghiên cứu trước đây về phân phối hàng tiêu dùng, ngành bán lẻ thiết bị công nghệ đòi hỏi tốc độ luân chuyển hàng tồn kho và khả năng chia sẻ dữ liệu thực thời cao hơn nhiều.

Dữ liệu khảo sát có thể được hệ thống hóa rõ nét qua biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu phân bổ 500 cửa hàng theo vùng địa lý (miền Bắc 43%, miền Nam 35,8%, miền Trung 21,2%) và bảng ma trận đánh giá hiệu quả thành viên kênh. Sự phối hợp dòng thông tin hai chiều giữa trung tâm logistics và điểm bán lẻ còn chậm, dẫn tới chi phí lưu kho tăng cục bộ trong các đợt cao điểm ra mắt sản phẩm mới.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình tuyển chọn và đánh giá thành viên kênh. Ban Giám đốc Khối Phân phối cần ban hành bộ tiêu chí sàng lọc đại lý mới dựa trên 5 trụ cột: năng lực tài chính, vị trí địa lý, uy tín thương mại, khả năng bao phủ thị trường và trình độ quản lý. Mục tiêu nâng tỷ lệ đại lý đạt chuẩn cam kết doanh số lên 95% trong giai đoạn 2019 - 2020.

Thứ hai, đổi mới chính sách chiết khấu và cơ chế tạo động lực. Phòng Kế hoạch Kinh doanh cần áp dụng hạn mức thưởng lũy tiến theo doanh số thực tế kết hợp tài trợ chi phí quảng cáo tại điểm bán cho các đại lý hoạt động xuất sắc. Giải pháp này hướng tới mục tiêu tăng trưởng 15% đến 20% doanh thu từ kênh phân phối trung gian trong vòng 12 tháng.

Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản trị dòng chảy kênh. Trung tâm Công nghệ thông tin và Logistics cần tích hợp hệ thống phần mềm quản lý đơn hàng ERP đồng bộ giữa trụ sở chính, 62 chi nhánh và 500 siêu thị. Mục tiêu rút ngắn 25% thời gian xử lý đơn hàng và liên kết mô hình bán hàng đa kênh Online-to-Offline thông qua website chính thức từ năm 2019 đến 2021.

Thứ tư, thiết lập cơ chế giám sát và giải quyết xung đột kênh. Phòng Pháp chế kết hợp với Khối Kinh doanh phân định rõ vùng thị trường độc quyền cho từng cấp đại lý, ban hành chế tài cắt giảm hạn mức cung cấp hàng đối với các đơn vị bán phá giá hoặc lấn vùng, nhằm giảm thiểu 30% xung đột nội bộ ngay trong năm 2019.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là các nhà quản trị doanh nghiệp bán lẻ và giám đốc chuỗi cung ứng thiết bị công nghệ. Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn để tổ chức mạng lưới hơn 500 điểm bán và tối ưu hóa chi phí logistics.

Nhóm thứ hai là các chuyên viên phát triển kênh phân phối và quản lý đại lý thương mại. Nhóm này có thể ứng dụng trực tiếp bộ tiêu chí tuyển chọn, bảng chấm điểm đánh giá KPI và chính sách chiết khấu linh hoạt.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh hoặc Marketing. Đề tài là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu tình huống thực tế tại một doanh nghiệp quy mô doanh thu trên 26.000 tỷ đồng.

Nhóm thứ tư là các nhà hoạch định chiến lược và đối tác phân phối thiết bị viễn thông. Nghiên cứu giúp nhận diện các thách thức trong quản trị xung đột kênh khi chuyển đổi số và phát triển bán hàng đa kênh.

Câu hỏi thường gặp

Viettelimex áp dụng mô hình phân phối nào là chủ đạo trong hoạt động kinh doanh? Doanh nghiệp kết hợp linh hoạt giữa kênh trực tiếp thông qua mạng lưới 500 siêu thị Viettel Store thuộc quyền sở hữu và kênh gián tiếp gồm các đại lý bán buôn, cửa hàng ủy quyền cấp 1 và cấp 2 trên 62 tỉnh thành nhằm tối đa hóa độ phủ thị trường.

Nguyên nhân chính gây ra xung đột kênh tại hệ thống phân phối của công ty là gì? Xung đột nảy sinh chủ yếu do sự cạnh tranh bán lẻ giữa các siêu thị trực thuộc công ty và các đại lý bán buôn bên ngoài tại cùng một địa bàn địa lý, cùng với sự thiếu đồng bộ trong chính sách giá và thời điểm áp dụng khuyến mại.

Quy mô mẫu khảo sát 200 khách hàng có đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ hệ thống không? Mẫu 200 khách hàng được chọn có chủ đích tại 10 điểm bán trọng điểm ở hai trung tâm kinh tế lớn là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, nơi tập trung mật độ tiêu thụ cao nhất, đủ độ tin cậy để phản ánh xu hướng hành vi và đánh giá chất lượng kênh.

Đâu là đóng góp công nghệ quan trọng nhất mà luận văn đề xuất cho doanh nghiệp? Luận văn đề xuất tích hợp giải pháp quản trị bán hàng đa kênh tự động, kết nối trực tiếp hệ thống kho hàng tại 500 siêu thị với cổng thương mại điện tử nhằm giảm 25% độ trễ xử lý đơn hàng và tối ưu hóa tồn kho.

Các giải pháp đề xuất trong nghiên cứu có tính khả thi tài chính như thế nào? Các giải pháp đều dựa trên nguồn lực hiện có của Viettelimex với tổng tài sản trên 6.200 tỷ đồng và đội ngũ 4.500 nhân sự, tận dụng hạ tầng viễn thông sẵn có của Tập đoàn Viettel để tiết kiệm chi phí triển khai.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị kênh phân phối và mô hình hệ thống marketing liên kết dọc trong ngành bán lẻ công nghệ.
  • Phân tích chi tiết bức tranh thực trạng tại Viettelimex với mạng lưới 500 siêu thị, doanh thu 26.800 tỷ đồng và quy mô 4.500 nhân viên.
  • Nhận diện chính xác các nguyên nhân gây ra xung đột kênh ngang và kênh dọc giữa các bộ phận phân phối trực tiếp và gián tiếp.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá về chuẩn hóa tuyển chọn, cải tiến chính sách tạo động lực, chuyển đổi số quy trình và kiểm soát xung đột.
  • Đóng góp khung phương pháp luận và dữ liệu thực chứng phong phú, có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho ngành bán lẻ thiết bị số Việt Nam.

Kế hoạch hành động cần được triển khai theo lộ trình giai đoạn 2019 - 2020 nhằm hoàn thiện hệ thống quản trị kênh phân phối hiện đại. Các nhà quản trị và nhà nghiên cứu quan tâm có thể tiếp tục mở rộng mô hình phân tích cho các ngành hàng kỹ thuật số khác trong kỷ nguyên kinh tế số.