Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, môi trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh diễn ra ngày càng gay gắt. Để duy trì vị thế và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động, các doanh nghiệp phải không ngừng tìm kiếm giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành nhằm tăng sức cạnh tranh. Trong cơ cấu tài chính doanh nghiệp, hàng tồn kho là bộ phận trọng yếu thuộc tài sản lưu động, thường chiếm khoảng 40% tổng giá trị tài sản. Hoạt động quản trị hàng tồn kho hiệu quả giúp giảm chi phí lưu kho, tránh ứ đọng vốn, tiết kiệm chi phí mặt bằng và bảo đảm nguyên vật liệu cho dây chuyền sản xuất vận hành liên tục.

Tuy nhiên, tại nhiều doanh nghiệp trong nước nói chung và ngành dược phẩm nói riêng, công tác này chưa được quan tâm đúng mức. Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà là đơn vị hoạt động lâu năm trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh dược phẩm. Qua quá trình khảo sát thực tế, công tác quản trị hàng tồn kho tại đơn vị vẫn bộc lộ một số tồn tại, việc ra quyết định đặt hàng còn dựa nhiều vào kinh nghiệm chủ quan. Do đó, tác giả đã lựa chọn đề tài "Quản trị hàng tồn kho của Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà" làm nội dung nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tổng hợp và khái quát hóa hệ thống lý luận cơ bản về công tác quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà giai đoạn 2014 – 2016 thông qua các chỉ tiêu tài chính và mô hình định lượng.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà (tập trung khảo sát tại trụ sở/tổng công ty).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2014 đến năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Khóa luận xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành quản trị tài chính:

  • Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực Kế toán Quốc tế số 02 (IAS 02) và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02 ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC) về định nghĩa, phạm vi, phương pháp tính giá gốc và ghi nhận hàng tồn kho.
  • Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Giáo trình Quản trị tài chính của Trường Đại học Thương Mại (2011, 2013), Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Phạm Quang Trung, 2012), và tài liệu Logistics cơ bản (Đoàn Thị Hồng Vân, 2010).
  • Các mô hình quản trị hàng tồn kho định lượng:
    • Mô hình lượng đặt hàng kinh tế (EOQ - Economic Order Quantity): Tối ưu hóa tổng chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho để tìm quy mô đơn hàng tối ưu $Q^* = \sqrt{\frac{2DP}{H}}$.
    • Điểm đặt hàng lại (ROP - Reorder Point): Xác định thời điểm đặt hàng dựa trên nhu cầu ngày và thời gian chờ giao hàng ($ROP = d \times L$).
    • Mô hình dự trữ thiếu (BOQ - Back Order Quantity): Áp dụng khi doanh nghiệp chủ động chấp nhận thiếu hụt hàng hóa trong giới hạn chi phí cho phép.
    • Mô hình khấu trừ theo số lượng (QDM - Quantity Discount Model): Đánh giá tương quan giữa chi phí lưu kho tăng thêm và chiết khấu giá mua khi nhập khối lượng lớn.
  • Mô hình các nhân tố ảnh hưởng: Tác giả xây dựng mô hình gồm 8 nhóm nhân tố tác động đến hoạt động quản trị hàng tồn kho:
    • Nhân tố bên ngoài: Môi trường cạnh tranh (CT), Môi trường tự nhiên (TN), Môi trường pháp luật (PL).
    • Nhân tố bên trong: Quy chế/quy định (QC), Tổ chức (TC), Bộ máy quản trị (BM), Nguồn nhân lực (NL), Công nghệ (CN).
                      MÔ HÌNH NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng:

  • Phương pháp định tính: Thực hiện thu thập thông tin qua phỏng vấn chuyên gia và cán bộ công nhân viên trực tiếp quản lý kho tại công ty; thảo luận nhóm chuyên sâu để xác định danh mục biến quan sát và hiệu chỉnh bảng hỏi khảo sát (thang đo Likert 5 điểm).
  • Phương pháp định lượng:
    • Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính nội bộ của Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà giai đoạn 2014 – 2016 để tính toán các chỉ tiêu tài chính: hệ số vòng quay hàng tồn kho, tốc độ luân chuyển, hệ số đảm nhiệm, tỷ lệ sinh lợi, tỷ trọng hàng tồn kho trong tài sản lưu động và tổng tài sản.
    • Xử lý dữ liệu sơ cấp từ bảng hỏi khảo sát với kích thước mẫu đạt yêu cầu tối thiểu (dựa trên nguyên tắc của Hair et al., 2008 và Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008 với cỡ mẫu tối thiểu 120 quan sát). Sử dụng phần mềm thống kê SPSS 20 để kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính kiểm toán của Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà (2014–2016); dữ liệu khảo sát nội bộ; số liệu thống kê ngành dược từ Bộ Y tế và tổ chức Business Monitor International (BMI).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO CỦA DOANH NGHIỆP

Chương này tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hàng tồn kho và quản trị hàng tồn kho:

  • Khái niệm và đặc điểm: Trình bày định nghĩa hàng tồn kho theo chuẩn mực quốc tế IAS 02 và chuẩn mực Việt Nam VAS 02. Hàng tồn kho bao gồm hàng hóa mua về để bán, thành phẩm, sản phẩm dở dang, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác.
  • Chức năng và vai trò: Hàng tồn kho giữ hai chức năng cơ bản là cân đối cung – cầu và điều hòa các biến động ngắn hạn. Hàng tồn kho hỗ trợ doanh nghiệp cải thiện mức độ phục vụ khách hàng, giảm chi phí logistics, xử lý các đơn hàng đột xuất, duy trì cung ứng các mặt hàng có tính mùa vụ, phòng ngừa rủi ro biến động giá và bù đắp thiếu hụt nội bộ.
  • Phân loại hàng tồn kho: Hệ thống hóa các tiêu thức phân loại chính:
    • Theo mục đích sử dụng: Hàng tồn kho dự trữ cho sản xuất và hàng tồn kho dự trữ cho tiêu thụ.
    • Theo nguồn hình thành: Hàng mua ngoài, hàng tự gia công chế biến, hàng nhập từ liên doanh/biếu tặng.
    • Theo yêu cầu sử dụng: Hàng sử dụng cho SXKD bình thường, hàng chưa cần sử dụng (dự trữ vượt mức), hàng không cần sử dụng (kém/mất phẩm chất).
    • Theo địa điểm bảo quản: Hàng trong doanh nghiệp (trong kho, quầy) và hàng ngoài doanh nghiệp (hàng gửi bán, hàng đi đường).
    • Theo kỹ thuật phân tích ABC: Nhóm A (chiếm 70–80% giá trị, khoảng 15% số lượng), Nhóm B (15–25% giá trị, khoảng 30% số lượng), Nhóm C (khoảng 5% giá trị, chiếm 55% số lượng).
  • Lý thuyết mô hình và chỉ tiêu đo lường: Phân tích bản chất toán học của các mô hình EOQ, ROP, BOQ, QDM; thiết lập công thức tính toán tỷ lệ đơn hàng khả thi, tỷ lệ giá trị tài sản tồn kho trên tổng tài sản, tỷ trọng hàng tồn kho trong tài sản lưu động và độ chính xác của báo cáo kho.
  • Hệ thống hóa các nhân tố ảnh hưởng: Xây dựng danh mục các biến quan sát cụ thể (từ QC1 đến PL3) phản ánh các tác động từ môi trường cạnh tranh, môi trường tự nhiên, môi trường pháp lý, quy chế nội bộ, nguồn nhân lực, trình độ công nghệ, năng lực bộ máy quản trị và khâu tổ chức thực hiện.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM NAM HÀ

Chương 2 đi sâu phân tích hoạt động quản trị hàng tồn kho thực tế tại đơn vị:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty tiền thân là công ty hợp danh Ích Hoa Sinh (thành lập năm 1960), chuyển đổi sang hình thức công ty cổ phần từ ngày 01/01/2000. Đơn vị có quy mô hơn 800 cán bộ công nhân viên, sở hữu 3 trung tâm phân phối lớn tại Hà Nội, Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh, sản xuất hơn 200 sản phẩm tân dược và đông dược. Hệ thống sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP-GLP-GSP WHO và hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008.
Chỉ tiêu tài chính tổng hợp Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch 2015/2014 (%) Chênh lệch 2016/2015 (%)
Doanh thu thuần (Triệu VNĐ) - 732.537 741.904 - +1,25%
Giá vốn hàng bán (Triệu VNĐ) - 476.824 502.096 - +5,30%
Lợi nhuận sau thuế (Triệu VNĐ) 39.697 47.332 37.533 +21,32% -20,70%
Tổng tài sản lưu động (Triệu VNĐ) - 213.190 239.861 - +12,51%
Tổng tài sản (Triệu VNĐ) - 294.019 333.565 - +13,45%
  • Thực trạng tổ chức công tác kho và bảo quản:
    • Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán xuất - nhập - tồn liên tục trên sổ sách kế toán.
    • Cơ sở hạ tầng kho đạt chuẩn GSP với diện tích 6.000 $m^2$, trang bị hệ thống thông gió, máy hút ẩm và kho lạnh chuyên dụng (nhiệt độ mát 8–15°C, nhiệt độ phòng lạnh 2–8°C, phòng đá dưới 10°F).
    • Phương pháp duy trì tồn kho: Sử dụng phương pháp duy trì số dư thường xuyên dựa trên nguồn hàng tự sản xuất và kinh nghiệm của nhà quản trị; doanh nghiệp chưa áp dụng mô hình toán học (EOQ, ROP) mà thực hiện đặt hàng lại khi lượng tồn trong kho giảm còn khoảng 1/3 lượng nhập.
  • Phân tích chỉ tiêu hiệu quả hàng tồn kho:
    • Tốc độ luân chuyển: Số ngày của một vòng luân chuyển hàng tồn kho kéo dài từ 80 ngày (2014) lên 85 ngày (2015) và tăng vọt lên 114 ngày (2016), tương ứng tăng 29 ngày (+34,52%). Hệ số vòng quay hàng tồn kho suy giảm tương ứng từ 4,53 lần (2014) xuống 4,25 lần (2015) và chỉ còn 3,15 lần (2016).
    • Mức độ đầu tư: Giá trị hàng tồn kho năm 2016 đạt 111.447 triệu VNĐ, tăng 41,95% so với năm 2015. Tỷ trọng hàng tồn kho trong tổng tài sản lưu động tăng mạnh từ 44,41% (2015) lên 56,04% (2016). Tỷ lệ hàng tồn kho trên tổng tài sản tăng từ 29,11% lên 36,42%.
    • Khả năng sinh lợi và đảm nhiệm: Hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho tăng từ 0,15 lên 0,21 lần (cần 0,21 đồng tồn kho để tạo ra 1 đồng doanh thu). Khả năng sinh lợi của hàng tồn kho giảm mạnh từ 0,38 lần (2015) xuống còn 0,21 lần (2016), giảm 44,74%.
Chỉ tiêu hiệu quả HTK Đơn vị Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh 2016/2015
Hệ số vòng quay HTK Lần 4,53 4,25 3,15 -25,88%
Tốc độ luân chuyển HTK Ngày 80 85 114 +34,52%
Hệ số đảm nhiệm HTK Lần 0,15 0,15 0,21 +40,00%
Khả năng sinh lợi HTK Lần 0,34 0,38 0,21 -44,74%
Tỷ trọng HTK trong TSLĐ % 46,44% 44,41% 56,04% +26,07%
Tỷ lệ giá trị HTK / Tổng tài sản % 33,28% 29,11% 36,42% +25,11%
  • Kết quả kiểm định mô hình định lượng qua SPSS:
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha: Nhân tố Bộ máy quản trị (BM) đạt hệ số 0.733; Tổ chức (TC) đạt 0.457 (sau khi loại biến TC3); các thang đo Quy chế (QC = -0.261), Nguồn nhân lực (NL = 0.021), Công nghệ (CN = 0.185), Cạnh tranh (CT = 0.256), Tự nhiên (TN = 0.091), Pháp luật (PL = -0.327) bị loại do không đạt yêu cầu về độ tin cậy.
    • Phân tích tương quan và hồi quy: Hoạt động quản trị hàng tồn kho chịu tác động chủ yếu và cùng chiều bởi các nhân tố nội bộ bên trong doanh nghiệp, nổi bật là khâu tổ chức (TC) và bộ máy quản trị (BM). Các yếu tố bên ngoài (đối thủ cạnh tranh, pháp luật) không thể hiện tác động tiêu cực đáng kể nhờ khả năng thích ứng của doanh nghiệp.

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM NAM HÀ

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và dự báo thị trường, chương 3 đề xuất định hướng cùng các giải pháp thực thi:

  • Dự báo thị trường ngành dược: Căn cứ báo cáo của Bộ Y tế và BMI, chi tiêu thuốc bình quân đầu người tại Việt Nam tăng trưởng liên tục (từ 37,97 USD năm 2015 dự báo đạt 85 USD năm 2020 và 163 USD năm 2025). Doanh thu thị trường dược phẩm năm 2017 ước đạt 5,2 tỷ USD, mở ra tiềm năng tiêu thụ lớn nhưng cũng đòi hỏi công tác quản trị tồn kho phải linh hoạt.
  • Phương hướng chiến lược của công ty: Quản trị hàng tồn kho phải đảm bảo tính thực tiễn, kết hợp hài hòa giữa mục đích dự trữ với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, đồng thời căn cứ chặt chẽ vào kết quả hiện vật và giá trị để lập kế hoạch nhập mua.
  • Giải pháp hoàn thiện cụ thể:
    1. Nâng cao chất lượng bố trí nhân lực và tổ chức lao động: Xây dựng kế hoạch đào tạo chuyên môn định kỳ cho đội ngũ thủ kho và nhân viên quản lý vật tư; sắp xếp vị trí việc làm rõ ràng giữa các khâu tiếp nhận, bảo quản và cấp phát; hoàn thiện cơ chế đánh giá hiệu quả, khen thưởng và kỷ luật nhằm gắn kết trách nhiệm người lao động.
    2. Linh hoạt trong thời gian tổ chức và chuyển đổi phương pháp quản trị tồn kho: Khắc phục việc đặt hàng theo kinh nghiệm chủ quan bằng cách ứng dụng mô hình định lượng đặt hàng kinh tế (EOQ) và xác định chính xác điểm đặt hàng lại (ROP) dựa trên chu kỳ cung ứng và dữ liệu tiêu thụ thực tế.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã phản ánh bức tranh tài chính và thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà giai đoạn 2014 – 2016:

  • Tốc độ chu chuyển hàng tồn kho của công ty đang có chiều hướng chậm lại rõ rệt (tăng từ 80 ngày năm 2014 lên 114 ngày năm 2016), vòng quay tồn kho giảm từ 4,53 lần xuống 3,15 lần.
  • Giá trị tồn kho năm 2016 tăng vọt lên 111.447 triệu VNĐ (+41,95%), đẩy tỷ trọng tồn kho trong tổng tài sản lưu động lên mức 56,04%, gây ứ đọng dòng vốn và làm giảm khả năng sinh lợi của hàng tồn kho từ 0,38 lần xuống 0,21 lần.
  • Lợi nhuận sau thuế năm 2016 sụt giảm 20,70% (đạt 37.533 triệu VNĐ) do tốc độ tăng của chi phí và giá vốn cao hơn tốc độ tăng doanh thu thuần (+1,25%).
  • Doanh nghiệp duy trì tốt quy chuẩn kỹ thuật kho bãi GSP (kho 6.000 $m^2$) nhưng công tác hoạch định còn phụ thuộc vào ước lượng cảm tính (chỉ đặt hàng khi kho còn 1/3).

Hệ thống giải pháp đề xuất

  • Tác giả đề xuất tái cấu trúc khâu tổ chức nhân sự quản lý kho, chuẩn hóa quy trình phân công lao động và đào tạo chuyên môn.
  • Đề xuất thay thế phương pháp đặt hàng cảm tính bằng mô hình quản trị định lượng EOQ và thiết lập điểm đặt hàng lại ROP chuẩn xác cho từng nhóm dược phẩm.

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã kết hợp phân tích các chỉ tiêu tài chính truyền thống với phương pháp phân tích định lượng (kiểm định thang đo và hồi quy qua phần mềm SPSS 20), làm rõ các nhân tố tổ chức nội bộ có tác động chi phối đến hiệu quả quản trị hàng tồn kho tại một doanh nghiệp sản xuất - phân phối dược phẩm cụ thể.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Theo tự nhận định của tác giả trong văn bản:

  • Hạn chế: Quy mô mẫu điều tra khảo sát còn tương đối hạn chế; dữ liệu khảo sát sơ cấp mới chỉ tập trung thu thập tại trụ sở/tổng công ty mà chưa mở rộng điều tra toàn diện tại hệ thống các chi nhánh và trung tâm phân phối trên cả nước (Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh). Nhiều thang đo quan sát chưa đạt độ tin cậy trong kiểm định thống kê do giới hạn về mẫu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng không gian và quy mô mẫu khảo sát đến toàn bộ các chi nhánh, đại lý phân phối trực thuộc trên toàn quốc; bổ sung và chuẩn hóa các thang đo định lượng để đánh giá sâu hơn tác động tương hỗ giữa các phòng ban chức năng trong chuỗi cung ứng của công ty.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên: Thuộc các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị tài chính doanh nghiệp, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng cần tài liệu tham khảo về phương pháp kết hợp phân tích báo cáo tài chính và công cụ định lượng SPSS.
  • Cán bộ quản lý kho và kế toán vật tư ngành dược: Tham khảo quy trình phân loại hàng tồn kho, điều kiện tiêu chuẩn bảo quản thuốc theo GSP/WHO và phương pháp tính toán các chỉ số luân chuyển tồn kho trong thực tế vận hành.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng số liệu phân tích tốc độ chu chuyển hàng tồn kho 3 năm (2014–2016) và quy trình xây dựng bảng hỏi khảo sát nhân tố ảnh hưởng đến công tác tồn kho.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà áp dụng phương pháp hạch toán và cách xác định thời điểm đặt hàng lại nào trên thực tế?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi liên tục biến động nhập - xuất - tồn trên sổ kế toán. Về việc đặt hàng, công ty chưa áp dụng mô hình quản trị định lượng mà chủ yếu dựa vào kinh nghiệm; thời điểm đặt hàng lại được xác định khi lượng hàng trong kho còn khoảng 1/3 lượng hàng nhập kho ban đầu.

2. Tốc độ luân chuyển và hệ số vòng quay hàng tồn kho của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2014 – 2016?
Hiệu quả luân chuyển có xu hướng giảm: Số ngày bình quân của một vòng luân chuyển hàng tồn kho tăng từ 80 ngày (2014) lên 85 ngày (2015) và đạt 114 ngày (2016). Tương ứng, hệ số vòng quay hàng tồn kho suy giảm liên tục từ 4,53 lần (2014) xuống 4,25 lần (2015) và còn 3,15 lần (2016).

3. Cơ cấu tài sản tồn kho của công ty năm 2016 có sự thay đổi đột biến ra sao?
Năm 2016, giá trị hàng tồn kho đạt 111.447 triệu VNĐ, tăng 41,95% so với năm 2015. Tỷ trọng hàng tồn kho trong tổng tài sản lưu động tăng từ 44,41% lên 56,04%, và tỷ lệ hàng tồn kho trên tổng tài sản tăng từ 29,11% lên 36,42%, cho thấy mức độ ứ đọng vốn trong kho tăng cao.

4. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha trong nghiên cứu định lượng đạt được như thế nào?
Kiểm định bằng SPSS 20 cho thấy thang đo nhóm nhân tố Bộ máy quản trị (BM) đạt độ tin cậy tốt ($\alpha = 0.733$), thang đo Tổ chức (TC) đạt $\alpha = 0.457$ sau khi loại biến quan sát TC3. Các nhóm thang đo khác (Quy chế, Nguồn nhân lực, Công nghệ, Môi trường cạnh tranh, Tự nhiên, Pháp luật) đều có hệ số Cronbach's Alpha thấp và bị loại khỏi mô hình phân tích tiếp theo.

5. Tác giả đề xuất áp dụng mô hình toán học nào để tối ưu hóa lượng tồn kho tại công ty?
Tác giả đề xuất doanh nghiệp cần chuyển từ phương pháp ước tính theo kinh nghiệm sang áp dụng mô hình lượng đặt hàng kinh tế (EOQ) để xác định quy mô lô hàng tối ưu nhằm tối thiểu hóa tổng chi phí đặt hàng và lưu kho, kết hợp công thức xác định điểm đặt hàng lại (ROP) dựa trên nhu cầu tiêu dùng hàng ngày và thời gian chờ nhận hàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị hàng tồn kho và phản ánh chi tiết thực trạng tài chính - vận hành kho bãi tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà giai đoạn 2014 – 2016. Nghiên cứu chỉ ra sự gia tăng đáng kể của lượng hàng tồn kho (chiếm 56,04% tài sản lưu động năm 2016) và sự suy giảm của vòng quay luân chuyển do doanh nghiệp vẫn dựa vào phương pháp ước lượng kinh nghiệm chủ quan. Các đề xuất về kiện toàn tổ chức nhân lực và ứng dụng mô hình định lượng EOQ/ROP mang tính thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tối ưu hóa chi phí vận hành.