Giáo trình quản trị hậu cần nghề quản trị kinh doanh cao đẳng phần 2 trường cđ cộng đồng đồng tháp

Giáo trình quản trị hậu cần phần 2 cung cấp kiến thức chuyên sâu cho sinh viên ngành quản trị kinh doanh cao đẳng tại trường CĐ Cộng đồng Đồng Tháp.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Kinh Tế

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

bài giảng

2023

62
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

4. CHƯƠNG 4: QUẢN TRỊ DỰ TRỮ

4.1. Lý do tồn tại dự trữ

4.2. Hiệu ứng Bullwhip (Hiệu ứng cái roi da) - Khái niệm và hệ quả

4.3. Nguyên nhân và giải pháp

4.3.1. Nguyên nhân dẫn đến hiệu ứng Bullwhip

4.3.2. Tác động và ảnh hưởng của Bullwhip effect lên chuỗi cung ứng

4.3.3. Cách khắc phục hiệu ứng Bullwhip

4.4. Hệ thống thông tin hỗ trợ chuỗi cung ứng

4.5. Quản trị logistics trong chuỗi cung ứng - Khái niệm, vị trí logistics trong chuỗi cung ứng

4.5.1. Phân loại các hoạt động logistics trong chuỗi cung ứng

4.5.1.1. Theo phạm vi và mức độ quan trọng
4.5.1.2. Theo vị trí của các bên tham gia
4.5.1.3. Theo quá trình nghiệp vụ (logistical operations)
4.5.1.4. Theo hướng vận động vật chất
4.5.1.5. Theo đối tượng hàng hóa

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản trị dự trữ trong quản trị kinh doanh cao đẳng

Quản trị dự trữ là một phần quan trọng trong quản trị kinh doanh, đặc biệt trong môi trường cao đẳng. Nó không chỉ giúp tối ưu hóa chi phí mà còn đảm bảo cung ứng kịp thời cho nhu cầu của sinh viên và giảng viên. Việc quản lý hàng tồn kho hiệu quả có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh cho các cơ sở giáo dục. Các phương pháp quản trị dự trữ hiện đại như Just-in-Time (JIT) và quản lý chuỗi cung ứng đã được áp dụng rộng rãi.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của quản trị dự trữ

Quản trị dự trữ là quá trình quản lý hàng hóa tồn kho nhằm đảm bảo cung ứng kịp thời và hiệu quả. Tầm quan trọng của nó nằm ở việc giảm thiểu chi phí và tối ưu hóa quy trình cung ứng. Các cơ sở giáo dục cần hiểu rõ về quản lý hàng tồn kho để phục vụ tốt nhất cho nhu cầu học tập.

1.2. Các phương pháp quản trị dự trữ phổ biến

Có nhiều phương pháp quản trị dự trữ như quản lý hàng tồn kho theo mô hình ABC, Just-in-Time (JIT) và quản lý chuỗi cung ứng. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ giúp tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động.

II. Vấn đề và thách thức trong quản trị dự trữ tại cao đẳng

Quản trị dự trữ trong môi trường cao đẳng đối mặt với nhiều thách thức như biến động nhu cầu, chi phí lưu kho cao và hiệu ứng Bullwhip. Những vấn đề này có thể dẫn đến tình trạng thiếu hụt hoặc dư thừa hàng tồn kho, ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ giáo dục.

2.1. Biến động nhu cầu và ảnh hưởng đến quản trị dự trữ

Nhu cầu về hàng hóa trong môi trường giáo dục có thể thay đổi nhanh chóng, đặc biệt trong các kỳ thi hoặc sự kiện đặc biệt. Việc không dự đoán chính xác nhu cầu có thể dẫn đến tình trạng thiếu hụt hoặc dư thừa hàng tồn kho, gây lãng phí tài nguyên.

2.2. Chi phí lưu kho và tác động đến ngân sách

Chi phí lưu kho cao có thể ảnh hưởng đến ngân sách của các cơ sở giáo dục. Việc duy trì hàng tồn kho lớn không chỉ tốn kém mà còn làm giảm khả năng đầu tư vào các hoạt động giáo dục khác. Do đó, cần có các chiến lược quản lý chi phí hiệu quả.

III. Phương pháp tối ưu hóa quản trị dự trữ trong cao đẳng

Để tối ưu hóa quản trị dự trữ, các cơ sở giáo dục có thể áp dụng nhiều phương pháp khác nhau như sử dụng công nghệ thông tin, cải tiến quy trình và đào tạo nhân viên. Những phương pháp này không chỉ giúp giảm chi phí mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động.

3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị dự trữ

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý hàng tồn kho. Các hệ thống quản lý kho hiện đại giúp theo dõi và kiểm soát hàng hóa một cách hiệu quả, từ đó giảm thiểu sai sót và tối ưu hóa quy trình cung ứng.

3.2. Cải tiến quy trình quản lý hàng tồn kho

Cải tiến quy trình quản lý hàng tồn kho có thể giúp nâng cao hiệu quả và giảm thiểu chi phí. Việc áp dụng các phương pháp như Lean Inventory Management có thể giúp loại bỏ lãng phí và tối ưu hóa quy trình cung ứng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về quản trị dự trữ

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các phương pháp quản trị dự trữ hiệu quả có thể mang lại lợi ích lớn cho các cơ sở giáo dục. Các trường cao đẳng đã áp dụng thành công các mô hình quản lý hàng tồn kho, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ và giảm chi phí.

4.1. Các mô hình quản lý hàng tồn kho thành công

Nhiều trường cao đẳng đã áp dụng mô hình quản lý hàng tồn kho thành công, giúp tối ưu hóa quy trình cung ứng và nâng cao chất lượng dịch vụ. Những mô hình này thường dựa trên việc phân tích dữ liệu và dự đoán nhu cầu.

4.2. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả quản trị dự trữ

Các nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các phương pháp quản trị dự trữ hiệu quả có thể giúp giảm chi phí lưu kho và nâng cao chất lượng dịch vụ. Điều này không chỉ mang lại lợi ích cho các cơ sở giáo dục mà còn cho sinh viên và giảng viên.

V. Kết luận và tương lai của quản trị dự trữ trong cao đẳng

Quản trị dự trữ sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong quản trị kinh doanh cao đẳng. Với sự phát triển của công nghệ và các phương pháp quản lý hiện đại, các cơ sở giáo dục có thể tối ưu hóa quy trình cung ứng và nâng cao chất lượng dịch vụ. Tương lai của quản trị dự trữ hứa hẹn sẽ mang lại nhiều cơ hội mới cho các cơ sở giáo dục.

5.1. Xu hướng phát triển trong quản trị dự trữ

Xu hướng phát triển trong quản trị dự trữ sẽ tập trung vào việc áp dụng công nghệ thông tin và các phương pháp quản lý hiện đại. Điều này sẽ giúp các cơ sở giáo dục nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm thiểu chi phí.

5.2. Tầm quan trọng của quản trị dự trữ trong tương lai

Quản trị dự trữ sẽ tiếp tục là một yếu tố quan trọng trong quản trị kinh doanh cao đẳng. Việc tối ưu hóa quy trình cung ứng không chỉ giúp giảm chi phí mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ, từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh cho các cơ sở giáo dục.

16/08/2025
Giáo trình quản trị hậu cần nghề quản trị kinh doanh cao đẳng phần 2 trường cđ cộng đồng đồng tháp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƢƠNG 4: QUẢN TRỊ DỰ TRỮ Mã bài: KT470-04 Giới thiệu: Chương này nêu lên tầm quan trọng của kho bãi và quản trị hàng tồn kho dự trữ, giới thiệu mô hình, phương pháp quản trị hàng tồn kho dự trữ hiệu quả ứng dụng trong doanh nghiệp hiện nay. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, người học có thể:  Trình bày tổng quan về quản trị dự trữ;  Phân biệt các phương pháp quản trị dự trữ;  Nhận biết mô hình dự trữ thông dụng.  Trình bày các nội dung về hoạt động Logistics như: khái niệm, phân loại, các hoạt động Logistics chức năng.  Phân tích được các tình huống thực tế về Logistics  Phân biệt một số loại kho bãi  Nhận biết tác động “Roi da”- Bullwhip xảy ra như thế nào và các yếu tố liên quan khác.

 Xác định các yếu tố chính là nguyên nhân gây ra tác động “Roi da” trong chuỗi cung ứng.  Sử dụng công nghệ thông tin hỗ trợ và tạo ra sự hợp tác hiệu quả trong chuỗi cung ứng 1. Lý do tồn tại dự trữ 1. Hiệu ứng Bullwhip (Hiệu ứng cái roi da)- Khái niệm và hệ quả Một trong những tác động phổ biến nhất trong chuỗi cung ứng là hiện tượng có tên gọi “Roi da”.

Khi có thay đổi nhỏ về nhu cầu sản phẩm từ khách hàng, điều này sẽ chuyển thành những thay đổi lớn hơn về nhu cầu từ các công ty trong chuỗi cung ứng. Các công ty ở những giai đoạn khác nhau trong chuỗi đều có cái nhìn khác nhau về toàn cảnh nhu cầu thị trường, kết quả là sự phối hợp trong chuỗi cung ứng bị chia nhỏ. Công ty thực hiện nhiều cách khác nhau do thiếu hụt sản phẩm ngắn hạn và sẽ dẫn đến sự thiếu hụt trong toàn chuỗi cung ứng. Tác động này sẽ thể hiện trên phạm vi lớn hơn liên quan đến nhiều ngành công nghiệp, và được gọi là “bơm vào buồng phổi” chu kỳ kinh doanh.

64 Tác động sẽ ảnh hưởng đến ngành công nghiệp phục vụ tăng trưởng và phát triển thị trường khi nhu cầu đột nhiên tăng nhanh. Ví dụ như trong ngành công nghiệp phục vụ các thiết bị truyền thông thư tín hay thị trường linh kiện máy tính. Tác động bắt đầu khi nhu cầu thị trường lớn mạnh tạo ra sự thiếu hụt sản phẩm. Các nhà sản xuất và phân phối gia tăng sản xuất và mức tồn kho để đáp ứng nhu cầu.

Đây là điểm hoặc là nhu cầu thay đổi, hoặc là nhu cầu cung ứng sản phẩm lớn hơn mức nhu cầu đáp ứng. Nhà sản xuất và phân phối không nhận ra việc cung cấp đang lớn hơn nhu cầu nên tiếp tục thiết lập việc cung ứng sản phẩm. Và kết quả là lượng sản phẩm dư thừa quá lớn khi công ty nhận ra điều này. Nhà sản xuất sẽ ngưng hoạt động máy móc và cắt giảm nhân viên.

Nhà phân phối gặp khó khăn trong hàng tồn kho, và làm giảm giá trị sản phẩm trên thị trường. Hiệu ứng “Cái roi da” hay Bullwhip Effect được phát hiện năm 1961 bởi tiến sĩ Ray Forrester. Biểu hiện cụ thể của hiệu ứng này là thông tin về nhu cầu của thị trường cho một sản phầm/hàng hóa nào đó bị bóp méo, khuếch đại lên dẫn đến sự dư thừa tồn kho, gây ảnh hưởng tới các chính sách giá, đồng thời tạo ra những phản ánh sai lệch, không chính xác trong nhu cầu thị trường. Hiệu ứng “cái roi da” xuất hiện trong quá trình đưa ra dự đoán về nhu cầu của các kênh phân phối trong chuỗi cung ứng.

Vào những năm 1960, trò chơi mô phỏng được phát triển ở trường đại học quản lý công nghệ Massachusetts đã minh họa tác động “Roi da” xảy ra như thế nào. Trò chơi mô phỏng này được gọi là “Beer game”- Trò chơi về phân phối bia. Trò chơi cho thấy những gì xảy ra trong chuỗi cung ứng thực có sự hỗ trợ của nhóm các cửa hàng bán lẻ như bia, bánh snacks và một số hàng hóa khác. Kết quả của trò chơi mô phỏng mang lại bài học quý giá là làm như thế nào kết hợp những hoạt động ở các công ty khác nhau trong một chuỗi cung ứng.

“Beer game” bắt đầu từ kinh nghiệm của nhà bán lẻ về sự thay đổi nhỏ liên quan đến nhu cầu thương hiệu của loại bia gọi là Lover’s Beer. Đơn hàng theo lô ấn định từ nhà bán lẻ chuyển đến nhà phân phối bia. Lúc đầu, những đơn hàng này vượt quá mức tồn kho của những nhà phân phối hiện có, nên họ chia phần Lover’s Beer từ nhà cung cấp của mình cho các nhà bán lẻ. Sau đó, nhà phân phối này lại đặt nhiều đơn hàng lớn từ các nhà máy sản xuất ra bia Lover’s Beer.

Những nhà bia này không thể gia tăng mức sản xuất để đáp ứng nên cũng chia phần lại cho các nhà phân phối và bắt đầu xây dựng năng lực sản xuất thêm. Sự khan hiếm Lover’s Beer gây cơn sốt trong quá trình mua hàng và ngày càng gia tăng. Khi nhà máy bia tăng mức sản xuất và bắt đầu cung ứng số lượng lớn sản phẩm ra thị trường, các đơn hàng vẫn gia tăng và cơn sốt mua hàng đột nhiên suy giảm. Sản phẩm sản xuất 65 lắp đầy kho của nhà phân phối và cả kho của nhà bán lẻ, vượt quá nhu cầu thực sự cần thiết.

Nhà máy sản xuất vượt quá công suất; nhà phân phối bị ứ động vốn do quá nhiều hàng tồn kho; nhà bán lẻ huỷ bỏ các đơn hàng đặt trước đó hay khuyến mãi giảm giá sản phẩm. Tất cả đều bị tổn thất nặng nề. Các thành viên trong chuỗi cung ứng đều nhận thức được chi phí của tác động “Roi da”. Nhà sản xuất gia tăng công suất sản xuất để thỏa mãn các đơn hàng và điều này là bất ổn so với nhu cầu thực sự.

Nhà phân phối thì tồn trữ thêm sản phẩm để kiểm soát mức đơn hàng thay đổi. Chi phí vận tải gia tăng vì công suất chuyên chở tăng thêm để kiểm soát thời điểm nhu cầu tăng cao. Chi phí lao động cũng đồng thời tăng theo để đáp ứng nhu cầu cao trong các thời điểm. Nguyên nhân và giải pháp a) Nguyên nhân dẫn đến hiệu ứng Bullwhip: Có 4 nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng Bullwhip - Việc cập nhật dự báo nhu cầu - Dung lượng đơn hàng theo quy mô - Biến động về giá cả - Trò chơi tạo sự hạn chế và thiếu hụt Việc hiểu rõ các nguyên nhân gây ra hiệu ứng Bullwhip sẽ giúp các nhà quản lý đưa ra các chiến lược để ứng phó với tình huống này.

b) Tác động và ảnh hưởng của Bullwhip effect lên chuỗi cung ứng: Những thay đổi nhỏ về nhu cầu sản phẩm của khách hàng có thể gây ra những thay đổi lớn trong các khâu của chuỗi cung ứng. Tác động này thể hiện trên phạm vi lớn hơn gây ra là tình trạng “bơm vào buồng phổi” chu kỳ kinh doanh. Bullwhip effect ảnh hưởng đến nhiều ngành công nghiệp khi nhu cầu đột biến tăng nhanh. Do mỗi công ty trong chuỗi cung ứng lại có một cái nhìn khác nhau về toàn cảnh nhu cầu thị trường, điều này sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả phối hợp trong chuỗi cung ứng.

Trong tình huống này, nhà sản xuất sẽ gia tăng sản xuất để thỏa mãn nhu cầu. Tại điểm này, hoặc là nhu cầu thay đổi, hoặc là sản phẩm sản xuất ra lớn hơn nhiều so với mức nhu cầu cần đáp ứng thực sự. Nhà sản xuất cũng như phân phối không nhận ra điều này nên tiếp tục sản xuất và tồn trữ sản phẩm. Kết quả đó là lượng sản phẩm dư thừa quá lớn, lượng tồn kho quá nhiều, chi phí vận tải và lao động tăng.

Điều này cũng dẫn đến trường hợp nhà sản xuất ngưng hoạt 66 động máy móc, cắt giảm nhân viên, nhà phân phối gặp khó khăn trong quản lý hàng tồn kho và giá trị sản phẩm trên thị trường bị giảm. Một thay đổi nhỏ trong nhu cầu ở khâu bên dưới của chuỗi cung ứng có thể gây ra một sự thay đổi rất lớn ở khâu bên trên của chuỗi. Các công ty ở những giai đoạn khác nhau trong chuỗi đều có cái nhìn khác nhau về toàn cảnh nhu cầu thị trường, kết quả là sự phối hợp trong chuỗi cung ứng bị chia nhỏ. Công ty thực hiện nhiều cách khác nhau do thiếu hụt sản phẩm ngắn hạn và sẽ dẫn đến sự thiếu hụt trong toàn chuỗi cung ứng.

Tác động này sẽ thể hiện trên phạm vi lớn hơn liên quan đến nhiều ngành công nghiệp. Tác động sẽ ảnh hưởng đến ngành công nghiệp phục vụ tăng trưởng và phát triển thị trường khi nhu cầu đột nhiên tăng nhanh. Do ảnh hưởng của hiệu ứng này, hàng tồn kho có thể nhanh chóng chuyển từ tình trạng thiếu hàng sang thừa hàng. Điều này gây ra bởi tính tiếp nối của các đơn hàng khi có sự chậm trễ trong việc đáp ứng yêu cầu khách hàng, tính phóng đại và nhiễu loạn của thông tin khi được chuyển tải qua nhiều chặng nối tiếp.

Ảnh hưởng dây chuyền có thể được loại bỏ bằng cách đồng bộ hóa chuỗi cung ứng. c) Cách khắc phục hiệu ứng Bullwhip: Một cách để làm giảm hiệu quả Bullwhip là thông qua các thông tin tốt hơn, có thể dưới hình thức giao tiếp được cải tiến theo chuỗi cung ứng hoăc dự báo tốt hơn. Bởi vì người quản lý nhận ra rằng người dùng cuối yêu cầu được dự đoán nhiều hơn so với nhu cầu kinh nghiệm của các nhà máy, họ cố gắng để bỏ qua các tín hiệu được gửi thông qua chuỗi cung ứng và thay vì tập trung vào những nhu cầu của người dùng cuối. Giải pháp khác là để giảm bớt hoặc loại bỏ sự chậm trễ dọc theo chuỗi cung ứng.

Cắt đơn hàng thời gian giao hàng có thể cắt giảm một nữa biến động dây chuyền cung ứng bằng 80%. Tập trung vào người dùng cuối nhu cầu thông qua các point-of-sale(POS) dữ liệu thu nhập, trao đổi dữ liệu điện tử (EDI), và nhà cung cấp, quản lý hàng tồn kho (VMI) để giảm bớt sai lệch trong giao tiếp hạ lưu. Duy trì ổn định giá cho sản phẩm. Giá biến động khuyến khích khách hàng đến hơn mua khi giá thấp và cắt giảm đơn đặt hàng khi giá đang cao, dẫn đến nhu cầu biến động lớn.

Phân bổ nhu cầu giữa các khách hàng dựa trên đơn đặt hàng, qua đơn đặt hàng không hiện diện để giảm hành vi tích trữ khi xảy ra tình trạng thiếu. Bullwhip effect là hiện tượng có ý nghĩa quan trọng trong các quyết định trong chuỗi cung ứng. Một thay đổi nhỏ trong nhu cầu ở khâu bên dưới của chuỗi cung ứng có thể gây ra một sự thay đổi rất lớn ở khâu bên trên của chuỗi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ