Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đầu thế kỷ 21, ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò nòng cốt trong việc tái tạo tài sản cố định và tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế dẫn đến mức độ cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi các doanh nghiệp xây lắp phải không ngừng nâng cao uy tín, vị thế và tối ưu hóa hiệu quả sản xuất kinh doanh thông qua các biện pháp quản trị nội bộ chặt chẽ.
Trong cấu trúc chi phí của doanh nghiệp xây dựng, nguyên vật liệu (NVL) là đối tượng lao động chủ yếu, chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng giá thành công trình. Do đó, công tác tổ chức hạch toán kế toán NVL trở thành công cụ quản lý kinh tế quan trọng, thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát chi phí, phản ánh kịp thời, chính xác và tiết kiệm vật tư đầu vào. Việc cung ứng thiếu hụt sẽ gây gián đoạn tiến độ thi công, trong khi dự trữ dư thừa sẽ gây ứ đọng vốn và gia tăng chi phí bảo quản, hao hụt.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và kiến thức chuyên ngành được đào tạo, tác giả Đặng Thị Vân Anh (sinh viên lớp CĐKT2 – K31/K32, Khoa Kế toán & Quản trị Kinh doanh) đã thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty Cổ phần Thương mại Kiều Anh" dưới sự hướng dẫn chuyên môn của ThS. Đinh Thị Thủy.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung về bản chất, đặc điểm, vai trò, phân loại, đánh giá và phương pháp hạch toán kế toán NVL trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
- Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp NVL tại Công ty Cổ phần Thương mại Kiều Anh.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL phù hợp với đặc thù sản xuất xây lắp của công ty.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu (bao gồm kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp tình hình nhập, xuất, tồn kho).
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty Cổ phần Thương mại Kiều Anh (trụ sở tại số 294B Lê Trọng Tấn, Trường Chinh, Hà Nội) và các kho công trường trực thuộc (trọng tâm là kho công trường tại Vĩnh Phúc).
- Thời gian: Số liệu tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2005 – 2007 và số liệu chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh trong tháng 03 năm 2007.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết kế toán tài chính dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành do Nhà nước ban hành, cụ thể:
- Khung pháp lý và quy định chứng từ: Áp dụng hệ thống danh mục chứng từ kế toán vật tư theo Quyết định số 1141/TC/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, bao gồm: Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03-VT), Phiếu xuất kho vật tư theo hạn mức (Mẫu 04-VT), Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu 05-VT), Phiếu báo vật tư cuối kỳ (Mẫu 07-VT), Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 08-VT), Hóa đơn GTGT (Mẫu 01-GTKT-3LL), Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho (Mẫu 02-BH), Hóa đơn cước phí vận chuyển (Mẫu 03-BH).
- Nguyên tắc đánh giá NVL: Ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc; trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì ghi nhận theo giá trị thuần.
- Giá gốc NVL nhập kho: Xác định theo từng nguồn hình thành (mua ngoài bằng giá mua trên hóa đơn trừ chiết khấu, giảm giá cộng thuế không hoàn lại và chi phí thu mua trực tiếp; tự chế biến bằng giá gốc xuất kho cộng chi phí chế biến; thuê ngoài gia công bằng giá gốc xuất gia công cộng tiền thuê và chi phí vận chuyển, bốc dỡ; nhận góp vốn, cấp phát, biếu tặng).
- Giá thực tế NVL xuất kho: Hệ thống hóa 4 phương pháp tính giá xuất kho cơ bản gồm Giá đích danh, Bình quân gia quyền, Nhập trước xuất trước (FIFO), Nhập sau xuất trước (LIFO), và phương pháp Đánh giá theo giá hạch toán (sử dụng hệ số chênh lệch giá giữa giá thực tế và giá hạch toán).
- Hệ thống phương pháp kế toán chi tiết NVL: Phân tích 3 phương pháp tổ chức kế toán chi tiết:
- Phương pháp ghi thẻ song song: Thủ kho mở Thẻ kho theo dõi về mặt số lượng; phòng kế toán mở Sổ chi tiết NVL theo dõi cả số lượng và giá trị; cuối tháng lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn để đối chiếu với Sổ kế toán tổng hợp.
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Thủ kho theo dõi số lượng trên Thẻ kho; kế toán lập Bảng kê nhập, Bảng kê xuất và mở Sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép định kỳ hàng tháng.
- Phương pháp sổ số dư: Kết hợp ghi chép số lượng trên Thẻ kho với việc kế toán định kỳ kiểm tra chứng từ qua Bảng giao nhận chứng từ nhập - xuất, Bảng lũy kế nhập - xuất - tồn và ghi Sổ số dư theo giá hạch toán.
- Hệ thống phương pháp kế toán tổng hợp: Khảo sát quy trình hạch toán theo 2 phương pháp quản lý hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 151 - Hàng mua đang đi đường, TK 152 - Nguyên vật liệu phân chia thành các tiểu khoản TK 1521, 1522, 1523, 1524, 1525, 1528) và Phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611 - Mua hàng, kết chuyển tồn đầu kỳ và cuối kỳ qua TK 151, TK 152); đồng thời mô tả nghiệp vụ trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho qua TK 159.
- Hình thức tổ chức sổ kế toán: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ của 4 hình thức sổ kế toán tổng hợp: Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chung, và Nhật ký chứng từ.
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Nghiên cứu tài liệu sơ cấp từ các hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nhận, thẻ kho, sổ chi tiết NVL thực tế tại phòng kế toán; kết hợp phương pháp thống kê, mô tả, phân tích kinh tế và tổng hợp số liệu hoạt động của doanh nghiệp qua các năm 2005, 2006 và 2007.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
Chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế, tiêu thức phân loại và các quy chuẩn kế toán về NVL:
- Khái niệm và đặc điểm: NVL là đối tượng lao động cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm, chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất chế tạo sản phẩm, thay đổi hoàn toàn hình thái vật chất ban đầu và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Phân loại NVL:
- Căn cứ vào vai trò, chức năng: Chia thành Nguyên vật liệu chính (cấu thành thực thể sản phẩm) và Vật liệu phụ (không tạo thành thực thể chính nhưng hỗ trợ tăng chất lượng, đảm bảo điều kiện vận hành sản xuất).
- Căn cứ vào công dụng: Gồm nhóm vật liệu làm tăng chất lượng NVL chính, nhóm làm tăng chất lượng sản phẩm, nhóm đảm bảo điều kiện sản xuất, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, vật liệu khác.
- Nhiệm vụ của kế toán NVL: Ghi chép, phản ánh chính xác kịp thời số lượng, chất lượng, quy cách và giá trị thực tế; vận dụng đúng phương pháp tính giá và mở sổ chi tiết theo quy định; kiểm tra việc chấp hành định mức tiêu hao, dự trữ; tham gia kiểm kê, đánh giá tài sản và cung cấp thông tin cho quản trị doanh nghiệp.
- Sơ đồ hóa trình tự hạch toán: Thiết lập hệ thống sơ đồ kế toán chi tiết (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư), sơ đồ hạch toán tổng hợp kê khai thường xuyên (Sơ đồ 1.4), kiểm kê định kỳ (Sơ đồ 1.5), kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Sơ đồ 1.6) và các sơ đồ luân chuyển chứng từ theo 4 hình thức ghi sổ kế toán (Sơ đồ 1.7 đến Sơ đồ 1.10).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Thương mại Kiều Anh
Chương 2 mô tả chi tiết lịch sử phát triển, tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh và phản ánh toàn bộ quy trình kế toán NVL thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại Kiều Anh:
1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Thương mại Kiều Anh
- Thông tin pháp lý: Trụ sở tại số 294B Lê Trọng Tấn, Trường Chinh, Hà Nội. Tên giao dịch tiếng Anh: Kieu Anh Construction Stock Company. Mã số thuế: 06002646531. Số tài khoản: 48010000000294 mở tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Nội (BIDV).
- Lịch sử hình thành: Tiền thân là Công ty Xây dựng Lạc Hồng. Tháng 6/1999, Đội công nhân công trình thủy lợi Lạc Hồng đổi tên thành Công ty TNHH Kiều Anh. Đến tháng 8/2001, doanh nghiệp tiến hành cổ phần hóa thành Công ty Cổ phần Thương mại Kiều Anh.
- Đặc điểm sản xuất: Chuyên thi công xây dựng các công trình công nghiệp và thủy lợi. Sản phẩm mang tính đơn chiếc, quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài và phân tán theo địa bàn công trường.
- Doanh thu xây lắp: Năm 2005 đạt 8,49 tỷ đồng; năm 2006 đạt 15,396 tỷ đồng; năm 2007 đạt 14,848 tỷ đồng. Tổng giá trị sản xuất kinh doanh toàn công ty lần lượt đạt 16 tỷ đồng (năm 2005), 18,3 tỷ đồng (năm 2006) và 14,79 tỷ đồng (năm 2007).
| Chỉ tiêu lao động |
Năm 2006 (Số lượng) |
Năm 2006 (Cơ cấu %) |
Năm 2007 (Số lượng) |
Năm 2007 (Cơ cấu %) |
So sánh 2007/2006 (+/-) |
Tỷ lệ tăng trưởng (%) |
| Tổng số lao động |
50 |
100,0 |
54 |
100,0 |
+4 |
108,0 |
| 1. Theo tính chất công việc |
|
|
|
|
|
|
| - Lao động trực tiếp |
37 |
74,0 |
40 |
74,1 |
+3 |
108,1 |
| - Lao động gián tiếp |
13 |
26,0 |
14 |
25,9 |
+1 |
107,7 |
| 2. Theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
| - Lao động nam |
42 |
84,0 |
45 |
83,3 |
+3 |
107,1 |
| - Lao động nữ |
8 |
16,0 |
9 |
16,7 |
+1 |
112,5 |
| 3. Theo trình độ chuyên môn |
|
|
|
|
|
|
| - Đại học, Cao đẳng |
9 |
18,0 |
10 |
18,5 |
+1 |
111,1 |
| - Trung cấp |
20 |
40,0 |
21 |
38,9 |
+1 |
105,0 |
| - Công nhân kỹ thuật |
21 |
42,0 |
23 |
42,6 |
+2 |
109,5 |
| Chỉ tiêu tài chính & kết quả SXKD |
Năm 2006 |
Năm 2007 |
So sánh 2007/2006 (%) |
| Tổng giá trị tài sản cố định đầu tư thêm (nghìn đồng) |
- |
+81.300 |
126,6 |
| Tổng nguồn vốn hình thành tài sản (nghìn đồng) |
19.895.000 |
20.282.964 |
101,9 |
| Lợi nhuận từ hoạt động SXKD (đồng) |
70.827 |
90.092 |
127,2 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp (đồng) |
19.672 |
25.026 |
127,2 |
| Lợi nhuận sau thuế (đồng) |
51.155 |
65.066 |
127,2 |
2. Cơ cấu tổ chức quản lý và bộ máy kế toán
- Tổ chức quản lý: Gồm Hội đồng quản trị (3 thành viên), Ban Kiểm soát (3 thành viên: 1 Trưởng ban và 2 Ủy viên), Ban Giám đốc, các phòng ban chuyên môn (Phòng Kế hoạch kỹ thuật, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Tài vụ kế toán) và các đơn vị trực thuộc (Tổ máy móc thiết bị cùng 5 đội sản xuất trực tiếp thi công).
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung một cấp trực thuộc sự quản lý điều hành trực tiếp của Giám đốc công ty.
- Hình thức kế toán áp dụng: Áp dụng hình thức "Chứng từ ghi sổ". Hệ thống sổ sách bao gồm Sổ Cái, Sổ kế toán chi tiết vật tư hàng hóa, Sổ kế toán chi tiết thanh toán với người bán (TK 331), Sổ quỹ, Sổ tiền gửi ngân hàng, Sổ theo dõi tiền vay. Phương pháp quản lý hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên; phương pháp tính thuế GTGT là khấu trừ; phương pháp tính giá trị xuất kho là Bình quân gia quyền.
3. Thực tế quy trình hạch toán kế toán NVL qua các chứng từ tháng 03/2007
Khóa luận phản ánh chi tiết quy trình xử lý nghiệp vụ nhập - xuất nguyên vật liệu phục vụ thi công công trình tại Vĩnh Phúc:
| Ký hiệu biểu |
Tên chứng từ / Mẫu biểu |
Ngày lập |
Nội dung nghiệp vụ kinh tế và số liệu phản ánh |
| Biểu 1 |
Hóa đơn GTGT số 0600342929 |
02/03/2007 |
Mua của Cty TNHH Mạnh Hà: 567 kg Sắt cuộn (đơn giá 9.500 đ) và 1.092 kg Sắt cây (đơn giá 9.800 đ). Tổng thanh toán: 16.892.505 đồng. |
| Biểu 2 |
Hóa đơn GTGT |
02/03/2007 |
Mua của Cty TNHH Mạnh Hà: 38.000 kg Xi măng Chin Phông (đơn giá 1.500 đ = 57.000.000 đ). Tổng thanh toán gồm thuế GTGT: 62.700.000 đồng. |
| Biểu 3 |
Phiếu thuê vận chuyển bốc vác |
03/03/2007 |
Thuê ông Nam vận chuyển sắt, xi măng, gạch Tuynen từ Hà Tây đến kho Vĩnh Phúc. Định khoản: Nợ TK 152: 6.200.000 đồng / 6.691.200 đồng. |
| Biểu 4 |
Biên bản kiểm nhận vật tư |
05/03/2007 |
Đội trưởng Nguyễn Vũ Duy, người nhận Hà Ngọc Anh, người giao Ngô Văn Dũng kiểm nhận nhập kho Vĩnh Phúc (567 kg sắt 6-8, 1.092 kg sắt 12-18, 38.000 kg xi măng, 21.600 viên gạch). |
| Biểu 5 |
Phiếu kê mua hàng |
10/03/2007 |
Mua lẻ của Ngô Hải (Ba Đình, Hà Nội): 500 cọc tre tươi, 105 m³ cát vàng (đơn giá 79.000 đ), 4.000 viên ngói Từ Sơn, 1.000 kg vôi cục, 2,75 m³ gỗ cốp pha. Tổng: 35.460.000 đồng. Định khoản Nợ TK 152: 35.000.000 đồng. |
| Biểu 6 |
Phiếu nhập kho |
25/03/2007 |
Nhập kho Vĩnh Phúc: 567 kg sắt 6-8 (5.386.500 đ), 38.000 kg xi măng Chin Phông (57.000.000 đ), chi phí vận chuyển bốc dỡ (3.000.000 đ). Tổng tiền: 76.850.000 đồng. |
| Biểu 7 |
Phiếu nhập kho |
05/03/2007 |
Nhập kho Vĩnh Phúc: 21.000 viên Gạch Tuynen 2 lỗ loại A và chi phí vận chuyển bốc dỡ 2.000.000 đồng. Tổng tiền: 28.000.000 đồng. |
| Biểu 8 |
Phiếu xuất kho |
15/03/2007 |
Xuất cho ông Nguyễn Xuân Mạnh phục vụ công trình Vĩnh Phúc: 567 kg sắt 6-8 (đơn giá 9.700 đ), xi măng Chin Phông, gạch Tuynen, cọc tre, vôi cục, gỗ cốp pha. Tổng: 149.320.647 đồng. |
| Biểu 9 |
Thẻ kho (Mẫu số 06-VT) |
20/03/2007 |
Theo dõi số lượng vật tư Sắt: Nhập ngày 10/03 (567 kg sắt 6-8 và 1.092 kg sắt 12-18); Xuất ngày 15/03 (1.659 kg phục vụ công trình Vĩnh Phúc). |
| Biểu 10 |
Sổ chi tiết NVL (Mẫu 06-VT) |
Tháng 03/2007 |
Vật tư Sắt: Tồn đầu kỳ 675 kg; Nhập ngày 11/03 (567 kg x 9.500 = 5.386.500 đ); Nhập ngày 15/03 (1.092 kg x 9.800 = 10.701.600 đ); Xuất ngày 17/03 (1.659 kg x đơn giá bình quân 9.700 = 16.092.300 đ); Tồn cuối kỳ còn 205 kg (thành tiền 2.380.000 đồng). |
- Hạch toán tổng hợp nhập - xuất NVL: Kế toán định khoản trên hệ thống tài khoản tổng hợp:
- Nhập kho: Ghi nhận đồng thời giá mua và chi phí thu mua: Nợ TK 152 (tổng hợp qua các nghiệp vụ mua sắt 16.505.000 đ, xi măng 57.000.000 đ, gạch 25.000.000 đ, chi phí vận chuyển 5.900.000 đ, mua lẻ vật tư 35.000.000 đ), Nợ TK 133, Có TK 111, TK 331, TK 141.
- Xuất kho: Xuất dùng trực tiếp cho công trình thi công ghi Nợ TK 621, Nợ TK 627, Có TK 152.
Chương 3: Nhận xét và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CPTM Kiều Anh
Khóa luận đưa ra đánh giá tổng thể về bộ máy quản lý và hạch toán tại doanh nghiệp:
- Ưu điểm ghi nhận: Công ty đã áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ phù hợp với quy mô và trình độ cán bộ; quy trình luân chuyển chứng từ nhập xuất tại các kho công trường được lập đúng mẫu biểu quy định; thực hiện theo dõi chi tiết từng loại vật tư chủ yếu (sắt, xi măng, gạch, gỗ) phục vụ nghiệm thu quyết toán công trình.
- Tồn tại và giải pháp hoàn thiện: Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục việc trùng lặp trong ghi chép thủ công của hình thức Chứng từ ghi sổ; tăng cường kiểm tra việc tính giá tạm tính khi hàng về chưa có hóa đơn; hoàn thiện việc phân bổ chi phí vận chuyển bốc dỡ vào giá gốc từng loại NVL; đẩy mạnh ứng dụng máy tính và phần mềm kế toán nhằm nâng cao tính kịp thời của báo cáo tài chính.
Kết quả và đóng góp
- Khái quát hóa toàn diện lý luận kế toán NVL: Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về phân loại, đánh giá NVL và trình bày chi tiết các sơ đồ kế toán chi tiết (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư) và kế toán tổng hợp theo cả hai phương pháp (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ) theo chế độ kế toán ban hành tại Quyết định 1141/TC/CĐKT.
- Minh chứng thực tế bằng số liệu hạch toán ngành xây lắp: Phản ánh chân thực thực trạng hạch toán NVL tại Công ty Cổ phần Thương mại Kiều Anh qua hệ thống 10 biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán thực tế trong tháng 03/2007 (hóa đơn GTGT mua xi măng, sắt cây; phiếu vận chuyển; phiếu nhập kho, phiếu xuất kho vật tư thi công công trình Vĩnh Phúc; thẻ kho và sổ chi tiết vật tư sắt).
- Cung cấp dữ liệu vận hành tài chính của doanh nghiệp: Tổng hợp số liệu phát triển của công ty qua các năm 2005 – 2007 về doanh thu xây lắp (đạt đỉnh 15,396 tỷ đồng năm 2006 và 14,848 tỷ đồng năm 2007), biến động lao động (tăng từ 50 lên 54 người, lao động nam chiếm trên 83%), nguồn vốn (trên 20,28 tỷ đồng năm 2007, chủ yếu là vốn vay ngắn hạn) và hiệu quả sinh lời sau thuế tăng 127,2%.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi không gian và thời gian: Báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện trong thời gian tiếp xúc thực tế ngắn; dữ liệu khảo sát chứng từ và sổ sách chi tiết tập trung chủ yếu vào nhóm vật liệu xây dựng cơ bản phát sinh trong tháng 03 năm 2007 tại kho công trường Vĩnh Phúc, chưa bao quát toàn bộ các công trình khác của công ty trong cả niên độ kế toán.
- Hạn chế về điều kiện xử lý dữ liệu: Nghiên cứu phản ánh thực trạng hạch toán chủ yếu dựa trên phương thức ghi chép thủ công theo hình thức Chứng từ ghi sổ, chưa phân tích sâu quy trình tự động hóa kế toán trên các phần mềm quản trị chuyên dụng.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây lắp; nghiên cứu mô hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý xuất nhập tồn kho vật tư liên công trường tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị Kinh doanh thuộc các trường cao đẳng, đại học; kế toán viên tập sự tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng dân dụng, công nghiệp và thủy lợi.
- Nội dung giá trị nhất: Hệ thống sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán chi tiết/tổng hợp (Chương 1) và bộ mẫu biểu chứng từ thực tế kèm quy trình lập Sổ chi tiết NVL, Thẻ kho, Phiếu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền phục vụ công trình xây lắp (Chương 2).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Thương mại Kiều Anh tiền thân là đơn vị nào và có trụ sở ở đâu?
Công ty tiền thân là Công ty Xây dựng Lạc Hồng. Đến tháng 6/1999, Đội công nhân công trình thủy lợi Lạc Hồng đổi tên thành Công ty TNHH Kiều Anh và đến tháng 8/2001 được cổ phần hóa thành Công ty Cổ phần Thương mại Kiều Anh. Trụ sở chính đặt tại số 294B Lê Trọng Tấn, Trường Chinh, Hà Nội.
2. Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ và phương pháp kế toán hàng tồn kho nào?
Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ kế toán "Chứng từ ghi sổ", tổ chức bộ máy kế toán tập trung một cấp; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tính giá xuất kho NVL theo phương pháp Bình quân gia quyền.
3. Trong tháng 03/2007, công ty đã hạch toán nghiệp vụ mua và nhập kho các loại vật tư chính nào?
Công ty hạch toán nhập kho các loại vật tư phục vụ công trình Vĩnh Phúc bao gồm: Sắt cuộn (567 kg), Sắt cây (1.092 kg), Xi măng Chin Phông (38.000 kg), Gạch Tuynen 2 lỗ loại A (21.000 viên), Cọc tre tươi (500 cọc), Cát vàng hạt trung (105 m³), Vôi cục (1.000 kg), Gỗ cốp pha (2,75 m³) cùng chi phí thuê vận chuyển, bốc vác từ Hà Tây về Vĩnh Phúc.
4. Quy trình tính giá và ghi sổ chi tiết cho vật liệu Sắt trong tháng 03/2007 diễn ra như thế nào?
Theo Sổ chi tiết NVL (Biểu 10), vật tư Sắt tồn đầu kỳ 675 kg; nhập ngày 11/03 là 567 kg sắt 6-8 (đơn giá 9.500 đ/kg = 5.386.500 đ); nhập ngày 15/03 là 1.092 kg sắt 12-18 (đơn giá 9.800 đ/kg = 10.701.600 đ); xuất ngày 17/03 là 1.659 kg theo đơn giá bình quân 9.700 đ/kg (thành tiền 16.092.300 đ); số tồn cuối kỳ được ghi nhận là 205 kg (thành tiền 2.380.000 đồng).
5. Cơ cấu và quy mô nguồn vốn của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2006 – 2007?
Theo Biểu 2.3, tổng nguồn vốn hình thành tài sản của công ty tăng từ 19.895.000 nghìn đồng (năm 2006) lên 20.282.964 nghìn đồng (năm 2007), trong đó vốn lưu động chiếm tỷ trọng chủ yếu và nguồn tài trợ chính của doanh nghiệp là vay ngắn hạn (chiếm trên 17,3 tỷ đồng).
Kết luận
Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Vân Anh đã phản ánh toàn diện lý luận và thực tiễn tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Thương mại Kiều Anh. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ gốc, thẻ kho và sổ chi tiết phát sinh thực tế trong ngành xây lắp, tác giả đã làm rõ quy trình luân chuyển số liệu theo hình thức Chứng từ ghi sổ và phương pháp kê khai thường xuyên. Công trình cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho việc nghiên cứu, học tập trong chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp.