BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƢ CỤC PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP Chuyên đề QUẢN TRỊ DỰ ÁN (Tài liệu dành cho đào tạo, bồi dƣỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa) Biên soạn: TS. Nguyễn Quốc Duy HÀ NỘI - 2012 Liên hệ zalo: 0898424904 để được hổ trợ nhanh nhất MỤC LỤC CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ DỰ ÁN .2 Khái niệm và đặc điểm của dự án .3 Quản trị dự án .4 Chu kỳ sống dự án .5 Nhà quản trị dự án .6 Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến sự thành công của dự án .7 Những tài nguyên của công ty có thể huy động cho quản trị dự án. XÁC ĐỊNH VÀ LỰA CHỌN DỰ ÁN .2 Sự cần thiết của hệ thống quản lý danh mục dự án .3 Phân loại dự án .4 Tiêu chuẩn lựa chọn dự án .5 Triển khai hệ thống quản lý danh mục dự án trong doanh nghiệp. 21 CHƢƠNG 3: QUẢN LÝ TỔNG THỂ DỰ ÁN .1 Quản lý tổng thể dự án .2 Phát triển văn kiện dự án.3 Phát triển kế hoạch quản lý dự án .4 Chỉ đạo và quản lý thực hiện dự án .5 Theo dõi và giám sát các hoạt động dự án .6 Quản lý sự thay đổi dự án .7 Kết thúc dự án.
30 CHƢƠNG 4: CƠ CẤU TỔ CHỨC DỰ ÁN .2 Các mô hình tổ chức dự án cơ bản .3 Cơ cấu dự án chức năng (cơ cấu tổ chức dự án kiêm nhiệm) .4 Cơ cấu dự án chuyên trách .5 Cơ cấu tổ chức dự án dạng ma trận .6 Cơ cấu tổ chức dự án mạng lưới hoặc cơ cấu ảo .7 Lựa chọn cơ cấu tổ chức dự án phù hợp .8 Ma trận trách nhiệm .51 CHƢƠNG 5: QUẢN LÝ PHẠM VI DỰ ÁN .2 Quản lý phạm vi dự án .3 Thu thập yêu cầu .4 Xác định phạm vi .5 Cấu trúc chia nhỏ công việc (WBS) .6 Xác nhận phạm vi.7 Kiểm soát phạm vi .71 CHƢƠNG 6: QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ DỰ ÁN .1 Quản lý tiến độ dự án .2 Xác định trình tự thực hiện các công việc .3 Ước tính các nguồn lực và thời gian thực hiện hoạt động.4 Phát triển tiến độ dự án .2 Điều độ nguồn lực (resource leveling) .3 Phân tích kịch bản .4 Đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án .5 Kiểm soát tiến độ.1 Theo dõi tiến độ thực hiện của dự án .2 Phân tích tiến độ thực hiện .91 CHƢƠNG 7: QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN.1 Quản lý chi phí dự án .2 Ước tính chi phí .3 Lập kế hoạch ngân sách dự án .4 Kiểm soát chi phí. 101 TÀI LIỆU THAM KHẢO .107 DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 : Chu kỳ sống dự án .1 : Ma trận sàng lọc dự án .2 : Quá trình sàng lọc dự án .1 Cơ cấu tổ chức dự án chức năng .2 : Cơ cấu dự án chuyên trách .3 : Cơ cấu tổ chức dự án dạng ma trận .4: Cơ cấu tổ chức dự án mạng lưới sản xuất xe đạp địa hình .5: Ma trận trách nhiệm của dự án nghiên cứu thị trường .6: Ma trận trách nhiệm cho dự án phát triển dây chuyền lắp ráp .1: Cấu trúc chia nhỏ công việc .2: Cấu trúc chia nhỏ công việc .3: Kết hợp WBS với cơ cấu tổ chức của công ty OBS .4: Tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp .1 Trình tự lô gíc thực hiện các công việc 75 Sơ đồ 6.2: Ví dụ về sơ đồ mạng dự án cho dự án của Trung tâm kinh doanh Koll, Phòng thiết kế kỹ thuật .3: Sơ đồ mạng của dự án Air Control.4: Phân tích kịch bản tiến độ thực hiện dự án .5: Biểu đồ kiểm soát tiến độ. 93 BẢNG BIỂU Bảng 4.1 : Sự phân chia trách nhiệm giữa nhà quản lý dự án và trưởng các phòng ban chức năng .1: Phân loại thông tin theo cấu trúc chia nhỏ công việc (WBS) .2: Phân loại thông tin theo cơ cấu tổ chức công ty (OBS). Thông tin về sơ đồ mạng .1 Thời gian và chi phí thực hiện các hoạt động dự án .2 Kế hoạch ngân sách dự án (các hoạt động của dự án được thực hiện sớm) .1: Biểu đồ Gantt theo dõi tiến độ thực hiện.
92 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ DỰ ÁN Mục tiêu Sau khi kết thúc chương này, học viên có thể: Định nghĩa được dự án và phân biệt được dự án với các hoạt động thường ngày diễn ra trong công ty Định nghĩa được quản trị dự án Xác định được các giai đoạn của chu kỳ sống dự án và hiểu được nội dung công việc của quản trị dự án trong mỗi giai đoạn của chu kỳ sống dự án Hiểu được vai trò và phẩm chất của nhà quản trị dự án Hiểu và xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của dự án Hiểu và xác định được các nguồn tài nguyên của công ty có thể được huy động cho quản lý dự án 1.1 Giới thiệu Trong quá trình hoạt động vào thời điểm này hay thời điểm khác, doanh nghiệp luôn phải tiến hành những hoạt động nhằm mở rộng quy mô và tăng cường năng lực cạnh tranh. Thừa hưởng bí quyết kinh doanh từ những sáng lập viên và lợi thế ban đầu về tính độc đáo của các sản phẩm/dịch vụ của công ty phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng mà sản phẩm của công ty dần dần được thị trường chấp nhận rộng rãi. Nhu cầu về sản phẩm ngày càng tăng cao dẫn đến việc doanh nghiệp cần phải xây thêm nhà máy mới để tăng công suất, mở thêm chi nhánh để mở rộng phạm vi hoạt động. Khi nhu cầu thị trường đối với sản phẩm tăng cao sẽ thu hút các nhà sản xuất khác sao chép sản phẩm của công ty và cũng tham gia vào cung cấp sản phẩm/dịch vụ tương tự.
Khi số lượng nhà cung cấp tăng lên, người tiêu dùng có nhiều lựa chọn hơn và họ đòi hỏi ngày càng khắt khe hơn về các tính năng hoạt động cũng như chất lượng sản phẩm cho nên công ty phải thường xuyên có những cải tiến về mẫu mã, kiểu dáng, mầu sắc và các tính năng hoạt động trong các sản phẩm cung cấp ra thị trường nhằm duy trì khả năng cạnh tranh. Những cải tiến này thường đòi hỏi đầu tư chiều sâu nhất định trong thiết kế sản phẩm, và cải tiến trong quy trình công nghệ sản xuất. Khi quá trình sản xuất ngày càng trở nên phức tạp, quy mô ngày càng mở rộng, để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý, công ty cần phải tiến hành nâng cấp và chuyển đổi hệ thống quản lý cũ dựa trên việc thu thập, sử lý và lưu trữ số liệu ghi chép trên sổ sách sang hệ thống quản lý mới tiên tiến hơn dựa trên các thành tựu trong công nghệ thông tin và tin học hoá, và triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lưọng. Thêm nữa, công ty còn phải thường xuyên tổ chức các sự kiện và tham gia các hội chợ triển lãm nhằm quảng bá hình ảnh và khuyếch trương thương hiệu.
2 Tất cả những hoạt động triển khai đó tuy khác nhau về nội dung công việc, cách thức tiến hành và kết quả đầu ra nhưng đều có điểm chung là những hoạt động đó đều là các dự án được tiến hành để đạt được mục tiêu công ty đã đề ra. Sự thành công của việc thực hiện các dự án có ý nghĩa vô cùng quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong tương lai.2 Khái niệm và đặc điểm của dự án Để giúp chúng ta hiểu được dự án là gì, trước hết chúng ta nêu một khái niệm chung về dự án: Dự án là một nỗ lực phức tạp, không thường xuyên, mang tính chất đơn nhất được thực hiện trong điều kiện ràng buộc nhất định về thời gian, ngân sách, nguồn lực và các tiêu chuẩn chất lượng để đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Ví dụ về dự án bao gồm, nhưng không giới hạn, trong các trường hợp sau: Phát triển sản phẩm và dịch vụ mới Tiến hành những thay đổi, cải tiến, tái cấu trúc về bộ máy, tổ chức nhân sự, và phương thức kinh doanh Phát triển hay ứng dụng, triển khai một hệ thống thông tin quản lý, hệ thống quản lý chất lượng Xây dựng nhà máy mới, lắp đặt dây chuyền sản xuất mới Thực hiện một quy trình sản suất mới Các hoạt động thường xuyên lặp lại hàng ngày trong công ty được thiết kế và tổ chức thực hiện một cách ổn định dựa trên sự chuyên môn hoá cao để đảm bảo các hoạt động diễn ra liên tục, nhịp nhàng và hiệu quả với chi phí thấp nhất có thể. Dự án khác với các hoạt động thường xuyên lặp lại hàng ngày trong công ty là dự án là các hoạt động không lặp lại và thường gắn với những yếu tố mới đòi hỏi sự sáng tạo nhất định nhằm tạo thêm năng lực mới cho công ty, ví dụ như sản xuất ra sản phẩm mới.
Để phân biệt dự án khác với các hoạt động thường xuyên đang diễn ra hàng ngày trong công ty, chúng ta hãy nêu một số đặc điểm của dự án. Dự án có 5 đặc điểm chính sau đây 1. Có mục tiêu xác định 2. Được thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc 3.
Thường liên quan đến nhiều bộ phận trong công ty và lĩnh vực chuyên môn khác nhau 4. Liên quan đến việc thực hiện một điều mà chưa từng được làm trước đó 5. Đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng đầu ra, chi phí và thời gian cụ thể Thứ nhất, dự án có mục tiêu xác định – dù là xây dựng một tổ hợp chung cư cao 28 tầng hoàn thành vào ngày 30 tháng 11 hoặc phải hoàn thành việc chuyển đổi sang hệ 3 thống thông tin mới trong vòng 1 năm. Tính mục tiêu thường không đặt ra đối với các hoạt động thường ngày đang diễn ra trong công ty ví dụ như đối với những người công nhân trong một phân xưởng may.
Thứ hai, do có mục tiêu xác định nên dự án có thời điểm bắt đầu và kết thúc xác định. Ví dụ sau khi hoàn thành dự án xây cầu vượt qua ngã tư đường Láng Hạ thì một người kỹ sư có thể được chuyển sang làm việc cho một dự án xây cầu khác. Thứ ba, dự án thường đòi hỏi những nỗ lực chung từ nhiều chuyên gia có chuyên môn khác nhau đến từ các bộ phận và phòng ban chuyên môn khác nhau.