Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Quản trị bán hàng trực tuyến tại thị trường Việt Nam của Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội Viettel" do nghiên cứu sinh Hoàng Cao Cường thực hiện tại Trường Đại học Thương mại, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Phạm Vũ Luận và TS Chử Bá Quyết, chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 934.01), hoàn thành năm 2022.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bán hàng trực tuyến (BHTT) tại Việt Nam đang phát triển với quy mô thị trường năm 2021 đạt trên 16 tỷ USD (tăng trưởng hơn 20% theo VECOM), số lượng người mua sắm trực tuyến vượt 51 triệu người (chiếm 15% thị trường khu vực theo Statista 2022). Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội Viettel là doanh nghiệp công nghệ - viễn thông lớn với doanh thu năm 2021 đạt trên 274.000 tỷ đồng, sở hữu hạ tầng viễn thông bao phủ cả nước (hơn 115.000 trạm BTS, 500.000 km cáp quang gồm 80.000 km cáp quang quốc tế), mạng 5G triển khai tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, cùng hệ sinh thái số và năng lực logistics.

Tập đoàn đã triển khai BHTT tại hai đơn vị thành viên:

  1. Công ty Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel (Viettel Commerce): Triển khai mô hình bán lẻ hỗn hợp từ năm 2011 qua hệ thống hơn 330 siêu thị Viettel Store và website viettelstore.vn. Năm 2020, doanh thu đạt khoảng 4.250 tỷ đồng nhưng tỷ suất lợi nhuận chưa tới 2%.
  2. Tổng công ty Cổ phần Bưu chính Viettel (Viettel Post): Triển khai BHTT đa kênh từ năm 2019 với sản phẩm chủ đạo là nông sản, đặc sản trên sàn thương mại điện tử Vỏ Sò. Năm 2021, doanh thu đạt hơn 10.200 tỷ đồng, thu hút hơn 150.000 nhà bán hàng và 500.000 mặt hàng, nhưng tỷ suất lợi nhuận đạt dưới 0,5%.

Thực trạng tỷ suất lợi nhuận thấp, chi phí vận hành cao, cơ cấu tổ chức cồng kềnh, quy trình cung ứng và kiểm soát chất lượng còn hạn chế đặt ra yêu cầu phải nghiên cứu một cách có hệ thống về công tác quản trị bán hàng trực tuyến (QTBHTT) tại doanh nghiệp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận nhằm phân tích, đánh giá thực trạng quản trị BHTT tại thị trường Việt Nam của Tập đoàn Viettel, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác này.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng hợp, khái quát hóa và phát triển lý luận về BHTT, điều kiện, mô hình BHTT và cơ sở lý luận về QTBHTT trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích thực trạng QTBHTT của Tập đoàn Viettel tại thị trường Việt Nam giai đoạn 2016-2021; xác định các thành quả, tồn tại và nguyên nhân.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác QTBHTT của Tập đoàn Viettel trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về QTBHTT của Tập đoàn Viettel tại thị trường Việt Nam (tập trung vào mảng bán lẻ trực tuyến).
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Tổng công ty Cổ phần Bưu chính Viettel (Viettel Post) và Công ty TNHH MTV Thương mại & Xuất nhập khẩu Viettel (Viettel Commerce).
    • Về thời gian: Dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập đến năm 2021, tập trung phân tích giai đoạn 2016-2021.
    • Về nội dung: Hoạt động QTBHTT tiếp cận theo 4 chức năng quản trị (hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát) và quản trị quy trình kinh doanh.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước

Tác giả đã tổng hợp tài liệu theo các nhóm hướng nghiên cứu chính:

Nhóm nghiên cứu Tác giả, công trình và năm công bố Nội dung chính liên quan đến luận án
Quản trị doanh nghiệp và quản trị bán hàng trong nước Phạm Vũ Luận (2004); Lê Quân & Hoàng Văn Hải (2010); Nguyễn Thị Bích Loan & Phạm Công Đoàn (2021); Vũ Minh Đức & Vũ Huy Thông (2018) Cung cấp khung lý thuyết nền tảng về 4 chức năng quản trị (hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát); quản trị tác nghiệp thương mại (mua hàng, dự trữ, bán hàng, dịch vụ); dự báo và quản trị lực lượng bán hàng.
Thương mại điện tử và Marketing số trong nước Nguyễn Hoàng Việt (2011, 2017); Nguyễn Văn Minh & ctg (2011); Nguyễn Văn Minh & Nguyễn Trần Hưng (2014); Trần Văn Hòe (2014); Chử Bá Quyết & ctg (2021); Đinh Tiến Minh (2016); Lê Thị Thùy Linh & Nguyễn Thành Minh Chánh (2021) Phân tích marketing TMĐT, quản trị chiến lược TMĐT, thương mại di động, mô hình bán lẻ điện tử qua website/sàn/mạng xã hội, xu hướng Shoppertainment và thị trường bán lẻ trực tuyến tại Việt Nam.
Luận án chuyên sâu về TMĐT tại Việt Nam Trần Hoài Nam (2013); Chử Bá Quyết (2013); Vũ Anh Đức (2013); Nguyễn Xuân Thủy (2016); Nguyễn Hồng Quân (2014) Nghiên cứu ứng dụng mô hình B2B (khảo sát 400 doanh nghiệp), dịch vụ hỗ trợ mua bán trực tuyến, phát triển kênh phân phối kết hợp, TMĐT doanh nghiệp dịch vụ và xây dựng thương hiệu doanh nghiệp trực tuyến.
Nghiên cứu quốc tế về quản trị TMĐT Quang Cao (2014); Jing Tan, Katherine Tyler, Andrea Manica (Cambridge); Savanid Vatanasakdakul, William Tibben, Joan Cooper; Mohammed Quaddus & Glenn Hofmeryer; Turban & ctg (2010); Meenal Upadhyay & Chloë Thomas Lý thuyết về quản trị tác nghiệp TMĐT (E-commerce operations management); rào cản ứng dụng B2B tại các quốc gia đang phát triển (niềm tin, hạ tầng, văn hóa); mô hình B2B (bên bán chủ đạo, bên mua chủ đạo, sàn giao dịch, thương mại cộng tác CPFR/VMI); cấu trúc 8 nội dung QTBHTT.

Khoảng trống luận án giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận TMĐT dưới góc độ kỹ thuật, phát triển dịch vụ hỗ trợ, ứng dụng B2B riêng lẻ hoặc phân tích hành vi khách hàng. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về Quản trị bán hàng trực tuyến dưới góc độ quản trị kinh doanh, tiếp cận theo lát cắt 4 chức năng quản trị (hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát) kết hợp quản trị quy trình tác nghiệp, áp dụng cụ thể vào thực tiễn của một tập đoàn công nghệ - viễn thông lớn tại thị trường Việt Nam như Viettel.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm bán hàng trực tuyến: Luận án định nghĩa BHTT là việc bán hàng hóa và dịch vụ qua internet và các kênh điện tử khác đến khách hàng với sự hỗ trợ từ các phương tiện điện tử.
  • Khái niệm quản trị bán hàng trực tuyến: QTBHTT là quản trị các hoạt động bán hàng trên internet và các phương tiện điện tử. Đây là quản trị quá trình sử dụng các trang web, phương tiện truyền thông xã hội và các kênh tiếp thị trực tuyến để tăng doanh số bán hàng và chuyển đổi, đồng thời quảng bá doanh nghiệp, sản phẩm hoặc dịch vụ nhằm tối đa hóa doanh thu và thực hiện mục tiêu bán hàng đã xác định.
  • Khung phân tích QTBHTT: Tiếp cận tích hợp theo 3 hướng:
    1. Tiếp cận theo chức năng quản trị: Hoạch định (dự báo, mục tiêu, chương trình, ngân sách) $\rightarrow$ Tổ chức (cơ cấu bộ máy, phân công trách nhiệm) $\rightarrow$ Lãnh đạo (động viên, đào tạo, ra quyết định) $\rightarrow$ Kiểm soát (kiểm soát đầu vào, quy trình, kết quả).
    2. Tiếp cận theo quản trị tác nghiệp và quy trình: Phân tích chuỗi hoạt động từ tìm kiếm khách hàng tiềm năng, xử lý đơn hàng, quản trị tồn kho, giao nhận (logistics), dịch vụ khách hàng điện tử và thanh toán.
    3. Mô hình kinh doanh: Mô hình bán lẻ hỗn hợp (Click-and-Mortar), mô hình B2B bên bán chủ đạo, bên mua chủ đạo, sàn giao dịch điện tử B2B và mạng thương mại cộng tác (Collaborative Commerce).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp định tính và thống kê mô tả:

[Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng]
  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo thường niên, báo cáo tài chính, chiến lược kinh doanh và tài liệu tổ chức nhân sự của Tập đoàn Viettel, Viettel Post, Viettel Commerce giai đoạn 2016-2021; số liệu từ Bộ Công Thương, VECOM, Statista.
  • Dữ liệu sơ cấp:
    • Điều tra bảng hỏi: Thiết kế phiếu điều tra gửi đến 400 cán bộ, nhân viên trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia hoạt động BHTT tại các đơn vị thuộc Tập đoàn Viettel; số lượng thu về hợp lệ là 328 phiếu.
    • Phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn sâu các nhà quản lý cấp cao thuộc Ban lãnh đạo Tập đoàn, Ban lãnh đạo Viettel Post, Ban lãnh đạo Viettel Commerce và các nhà quản lý bộ phận BHTT.
  • Phương pháp nghiên cứu nội dung website: Phân tích giao diện, tính năng, quy trình đặt hàng, hợp đồng điện tử và công cụ hỗ trợ trên website viettelstore.vn và sàn voso.vn.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng thống kê mô tả, phân tích tần số, tỷ lệ phần trăm và biểu diễn qua hệ thống bảng biểu, đồ thị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận chủ yếu về quản trị bán hàng trực tuyến của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về BHTT và QTBHTT:

  • Khái niệm và đặc điểm BHTT: BHTT có 5 đặc điểm chính: (1) Thực hiện qua phương tiện và kênh điện tử; (2) Tính sẵn sàng giao dịch liên tục 24/7; (3) Khách hàng không trực tiếp kiểm tra hàng hóa trước khi mua; (4) Hoạt động bán dựa trên niềm tin và thương hiệu của người bán; (5) Hàng hóa được giao nhận dưới dạng vật thể hoặc dữ liệu số.
  • So sánh bán hàng truyền thống và bán hàng trực tuyến:
Tiêu chí Bán hàng truyền thống Bán hàng trực tuyến
Chủ thể & Tương tác Con người tương tác trực tiếp (mặt đối mặt); một thời điểm người mua chỉ tương tác với một người bán. Tương tác giữa người - hệ thống trực tuyến - người; xử lý tự động; người mua tương tác với nhiều người bán cùng lúc.
Khách thể giao dịch Hàng hóa, dịch vụ, ý tưởng cụ thể. Hàng hóa vật thể, hàng hóa số, dịch vụ số, ý tưởng, thông tin.
Không gian & Thời gian Không gian vật lý (cửa hàng, siêu thị); giới hạn theo giờ mở cửa và địa lý. Không gian mạng (website, sàn TMĐT); hoạt động 24/7; phạm vi không giới hạn.
Cơ sở giao dịch Kiểm chứng hàng hóa, dịch vụ thực tế. Niềm tin vào uy tín, thương hiệu của người bán và thông tin hiển thị.
Tốc độ giao dịch Phụ thuộc vào tương tác trực tiếp và di chuyển. Tức thì qua phương tiện điện tử và mạng kết nối.
  • Mô hình BHTT:
    • Bán lẻ trực tuyến: Mô hình bán lẻ thuần túy (Pure-play) và mô hình bán lẻ hỗn hợp (Click-and-Mortar).
    • Bán buôn trực tuyến (B2B): Mô hình bên bán chủ đạo (catalog điện tử, trung gian phân phối, đấu giá trực tuyến); mô hình bên mua chủ đạo (đấu thầu trực tuyến, mua theo nhóm); sàn giao dịch điện tử B2B công cộng; mạng thương mại cộng tác.
  • Nội dung 4 chức năng QTBHTT:
    1. Hoạch định BHTT: Dự báo bán hàng trực tuyến, xác định mục tiêu, xây dựng chương trình/kế hoạch hành động, lập ngân sách BHTT.
    2. Tổ chức BHTT: Thiết lập cấu trúc bộ phận TMĐT (phòng chức năng độc lập, nhóm trực thuộc phòng bán hàng, mô hình phi tập trung hoặc ma trận), phân bổ nguồn lực, quản trị quy trình thực hiện đơn hàng.
    3. Lãnh đạo BHTT: Xây dựng đội ngũ, tạo động lực, đào tạo kỹ năng số, phân quyền và ra quyết định dựa trên dữ liệu.
    4. Kiểm soát BHTT: Kiểm soát các yếu tố đầu vào, kiểm soát quy trình vận hành trực tuyến, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch BHTT.

Chương 2: Thực trạng quản trị bán hàng trực tuyến của Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội Viettel tại thị trường Việt Nam

Chương 2 phân tích chi tiết dữ liệu thực nghiệm tại Tập đoàn Viettel và 2 đơn vị triển khai BHTT:

1. Khái quát hoạt động kinh doanh và BHTT của Tập đoàn Viettel

Chỉ tiêu / Đơn vị Viettel Commerce (Viettel Store) Viettel Post (Sàn Vỏ Sò)
Năm bắt đầu triển khai BHTT 2011 2019
Mô hình triển khai Bán lẻ hỗn hợp: >330 siêu thị + website viettelstore.vn Sàn TMĐT đa kênh B2C/C2C nông sản, đặc sản
Sản phẩm chủ đạo Thiết bị di động, điện máy, sản phẩm viễn thông Nông sản, đặc sản vùng miền
Quy mô doanh thu (năm gần nhất) ~4.250 tỷ đồng (năm 2020) >10.200 tỷ đồng (năm 2021)
Quy mô đối tác / Sản phẩm Hệ thống chuỗi bán lẻ toàn quốc >150.000 nhà bán hàng; >500.000 mặt hàng
Tỷ suất lợi nhuận BHTT < 2% < 0,5%

2. Phân tích thực trạng 4 chức năng QTBHTT tại Viettel

  • Thực trạng hoạch định BHTT:
    • Việc xây dựng kế hoạch còn phụ thuộc nhiều vào chỉ tiêu phân bổ từ trên xuống; tỷ lệ nhân sự tham gia trực tiếp vào xây dựng kế hoạch còn hạn chế.
    • Căn cứ hoạch định chủ yếu dựa vào dữ liệu nội bộ lịch sử, chưa phân tích đầy đủ các biến động của môi trường kinh doanh bên ngoài và đối thủ cạnh tranh.
    • Dự báo doanh số BHTT chưa bám sát hành vi chuyển dịch của người tiêu dùng trực tuyến; chưa phân đoạn và định vị rõ tập khách hàng trọng điểm cho từng kênh.
  • Thực trạng tổ chức BHTT:
    • Cơ cấu tổ chức tại Viettel Commerce và Viettel Post còn cồng kềnh, phân định trách nhiệm giữa kênh vật lý và kênh trực tuyến đôi lúc chồng chéo.
    • Chưa có cơ chế tích hợp và khai thác tập dữ liệu khách hàng chung giữa các tổng công ty trong toàn Tập đoàn Viettel.
    • Quy trình xử lý đơn hàng trực tuyến còn nhiều công đoạn thủ công, việc luân chuyển thông tin từ website đến kho hàng và khâu giao nhận tại một số chi nhánh còn chậm.
  • Thực trạng lãnh đạo BHTT:
    • Đội ngũ cán bộ quản trị chủ chốt có kinh nghiệm về quản trị kinh doanh truyền thống nhưng kiến thức chuyên sâu về TMĐT và marketing số còn thiếu đồng đều.
    • Chính sách tuyển dụng nhân sự chuyên trách TMĐT chất lượng cao từ bên ngoài còn gặp rào cản về cơ chế; chính sách đãi ngộ, tạo động lực cho nhân sự BHTT chưa thực sự linh hoạt so với các doanh nghiệp TMĐT thuần túy trên thị trường.
  • Thực trạng kiểm soát BHTT:
    • Kiểm soát đầu vào tại Viettel Post đối với các nhà bán hàng và sản phẩm nông sản trên sàn Vỏ Sò còn nhiều kẽ hở, dẫn đến khó khăn trong đồng bộ chất lượng.
    • Hệ thống công nghệ kiểm soát đơn hàng, kiểm soát vận hành trên diện rộng chưa được tích hợp hoàn chỉnh; tiêu chí đánh giá hiệu quả (KPIs) nhân viên BHTT còn phức tạp, khó lượng hóa chính xác.

3. Đánh giá thành công, hạn chế và nguyên nhân

  • Thành công: Tận dụng được hạ tầng mạng lưới viễn thông, độ phủ logistics và thương hiệu uy tín của Viettel để tạo mức tăng trưởng doanh thu BHTT lớn qua các năm.
  • Hạn chế: Tỷ suất lợi nhuận đạt mức rất thấp so với doanh thu; chi phí bán hàng và chi phí vận hành hệ thống cao; giá trị gia tăng tạo ra chưa tương xứng.
  • Nguyên nhân cốt lõi:
    • Công tác dự báo chưa bám sát môi trường kinh doanh bên ngoài;
    • Cơ cấu tổ chức cồng kềnh, thiếu liên kết dữ liệu nội bộ;
    • Năng lực đội ngũ nhân sự và quản trị chuyên trách BHTT chưa đồng đều;
    • Kiểm soát nhà cung cấp và chất lượng sản phẩm đầu vào chưa chặt chẽ;
    • Mức độ ứng dụng công nghệ tự động hóa trong quy trình quản trị còn hạn chế.

Chương 3: Giải pháp và đề xuất đối với quản trị bán hàng trực tuyến của Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội Viettel tại thị trường Việt Nam

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với 4 chức năng quản trị và các kiến nghị vĩ mô:

                  HỆ THỐNG GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ
[GIẢI PHÁP HOẠCH ĐỊNH]       [GIẢI PHÁP TỔ CHỨC]       [GIẢI PHÁP LÃNH ĐẠO & KIỂM SOÁT]
• Xác định rõ khách hàng     • Tinh gọn cơ cấu         • Đào tạo, tuyển dụng chuyên gia
  mục tiêu                     tổ chức BHTT              TMĐT từ bên ngoài
• Ứng dụng công nghệ         • Khai thác dữ liệu       • Áp dụng phần mềm tích hợp
  trong dự báo                 khách hàng Tập đoàn       trong kiểm soát quy trình
• Bám sát biến động          • Hoàn thiện cấu trúc     • Siết chặt kiểm soát nhà cung
  môi trường ngoài             Viettel Post/Commerce     cấp và chất lượng đầu vào
               [KIẾN NGHỊ VĨ MÔ VỚI NHÀ NƯỚC]
               • Hoàn thiện khung pháp lý giao dịch điện tử
               • Phát triển hạ tầng kỹ nghệ và thanh toán số
               • Nâng cao hiệu quả bảo vệ người tiêu dùng

1. Nhóm giải pháp đối với hoạch định BHTT

  • Hoạch định rõ thị trường và khách hàng mục tiêu: Phân loại khách hàng theo hành vi tiêu dùng trực tuyến trên từng kênh (viettelstore.vn và sàn Vỏ Sò) để xây dựng gói sản phẩm phù hợp.
  • Ứng dụng công nghệ vào dự báo và lập kế hoạch: Áp dụng các phần mềm phân tích dữ liệu lớn để dự báo nhu cầu bán hàng theo mùa vụ, từng khu vực địa lý, giảm tồn kho không cần thiết.
  • Bám sát môi trường kinh doanh bên ngoài: Đưa các chỉ số về biến động giá thị trường, chiến lược đối thủ cạnh tranh và chính sách quản lý TMĐT vào căn cứ hoạch định.

2. Nhóm giải pháp đối với tổ chức BHTT

  • Hoàn thiện cấu trúc tổ chức tại Viettel Post và Viettel Commerce: Rà soát, tinh gọn các khâu trung gian; phân định rõ chức năng giữa bộ phận kinh doanh trực tuyến và hệ thống phân phối truyền thống.
  • Xây dựng cơ chế khai thác dữ liệu khách hàng chung toàn Tập đoàn: Thiết lập chính sách kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu khách hàng viễn thông, khách hàng số của Viettel cho các đơn vị BHTT nhằm tối ưu chi phí tìm kiếm khách hàng mới.
  • Chuẩn hóa quy trình thực hiện đơn hàng: Tự động hóa liên kết từ khâu tiếp nhận đơn hàng trên website đến kho và bộ phận giao nhận của Viettel Post để rút ngắn thời gian giao hàng.

3. Nhóm giải pháp đối với lãnh đạo BHTT

  • Xây dựng đội ngũ lãnh đạo chuyên môn TMĐT: Tổ chức đào tạo nâng cao năng lực quản trị kinh doanh số cho cán bộ quản lý chủ chốt; xây dựng tư duy ra quyết định dựa trên dữ liệu.
  • Đổi mới cơ chế nhân sự: Ban hành cơ chế tuyển dụng mở đối với các chuyên gia TMĐT từ bên ngoài; xây dựng hệ thống đãi ngộ và tạo động lực gắn liền với hiệu quả chuyển đổi đơn hàng và lợi nhuận BHTT.

4. Nhóm giải pháp đối với kiểm soát BHTT

  • Ứng dụng công nghệ trong kiểm soát vận hành: Triển khai các phần mềm giám sát tự động quy trình đơn hàng, tỷ lệ hủy đơn, thời gian giao hàng và phản hồi của khách hàng.
  • Hoàn thiện kiểm soát đầu vào: Thắt chặt tiêu chuẩn kiểm duyệt nhà bán hàng và chứng nhận chất lượng hàng hóa (đặc biệt là nông sản trên Vỏ Sò); thiết lập chế tài xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm chất lượng.

5. Nhóm kiến nghị hoàn thiện chính sách vĩ mô

  • Hoàn thiện môi trường pháp lý: Đề xuất cơ quan Nhà nước bổ sung các quy định rõ ràng về trách nhiệm của sàn TMĐT, hợp đồng điện tử và an toàn thông tin giao dịch.
  • Phát triển hạ tầng kỹ nghệ và thanh toán: Tăng cường đầu tư hạ tầng viễn thông, băng thông rộng và thúc đẩy các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt đồng bộ.
  • Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng: Tăng cường cơ chế giám sát hàng giả, hàng nhái trong môi trường trực tuyến để củng cố niềm tin của xã hội đối với TMĐT.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ khái niệm BHTT, QTBHTT dưới góc độ quản trị kinh doanh.
  • Xây dựng khung phân tích QTBHTT tiếp cận toàn diện theo 4 chức năng quản trị (hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát) kết hợp quản trị quy trình và phân tích ảnh hưởng của môi trường bên trong, bên ngoài doanh nghiệp.
  • Tổng hợp, phân loại và chỉ rõ đặc điểm vận hành của các mô hình BHTT, đặc biệt là mô hình bán lẻ hỗn hợp (Click-and-Mortar) và các mô hình bán buôn trực tuyến B2B (bên bán chủ đạo, bên mua chủ đạo, sàn giao dịch điện tử, mạng thương mại cộng tác).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về hoạt động QTBHTT tại hai đơn vị thành viên trọng điểm của Tập đoàn Viettel (Viettel Commerce và Viettel Post) giai đoạn 2016-2021.
  • Chỉ ra nghịch lý thực tiễn: Doanh thu BHTT tăng trưởng rất cao (đạt hàng nghìn tỷ đồng) nhưng tỷ suất lợi nhuận đạt mức rất thấp (< 2% tại Viettel Commerce và < 0,5% tại Viettel Post), đồng thời phân tích rõ các nguyên nhân quản trị dẫn đến thực trạng này.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi đối với Tập đoàn Viettel nhằm tối ưu hóa bộ máy, liên kết cơ sở dữ liệu khách hàng toàn tập đoàn, đổi mới công tác nhân sự, siết chặt kiểm soát chất lượng đầu vào và ứng dụng công nghệ trong QTBHTT.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Phạm vi khảo sát thực nghiệm giới hạn tại thị trường nội địa Việt Nam và tập trung vào hai đơn vị thành viên của Tập đoàn Viettel là Viettel Commerce và Viettel Post.
    • Phân tích thực trạng tập trung chủ yếu vào hoạt động bán lẻ trực tuyến (B2C), chưa đi sâu phân tích toàn diện mảng bán buôn trực tuyến (B2B) và các dịch vụ nội dung số xuyên biên giới của Tập đoàn.
    • Dữ liệu khảo sát sơ cấp thu thập đến năm 2021 (328 phiếu hợp lệ), phản ánh thực trạng trong giai đoạn chịu tác động của bối cảnh dịch bệnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang hoạt động QTBHTT của Viettel tại các thị trường quốc tế mà Tập đoàn đang đầu tư kinh doanh.
    • Nghiên cứu chuyên sâu về ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data) và chuyển đổi số toàn diện trong chuỗi cung ứng TMĐT và mô hình kinh doanh B2B.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên: Cung cấp tài liệu tham khảo có cấu trúc khoa học về phương pháp luận nghiên cứu trường hợp (case study), khung lý thuyết phân tích QTBHTT theo chức năng quản trị và phương pháp điều tra thực nghiệm trong ngành TMĐT.
  • Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo đại học: Là tài liệu phục vụ giảng dạy các học phần Quản trị kinh doanh, Quản trị bán hàng, Quản trị thương mại điện tử, Marketing số tại các trường khối kinh tế - kinh doanh.
  • Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp: Cung cấp bài học thực tiễn về việc chuyển đổi mô hình kinh doanh từ truyền thống sang trực tuyến, quản trị chuỗi bán lẻ hỗn hợp, kinh nghiệm xử lý bài toán tối ưu chi phí vận hành và bài toán khai thác dữ liệu khách hàng nội bộ.
  • Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước: Cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ việc đánh giá, điều chỉnh và hoàn thiện các chính sách phát triển TMĐT, phát triển logistics và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trực tuyến.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng quy mô mẫu điều tra khảo sát sơ cấp là bao nhiêu và đối tượng khảo sát gồm những ai?
Luận án đã phát ra 400 phiếu điều tra và thu về 328 phiếu hợp lệ từ các cá nhân ở các vị trí công việc khác nhau trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào hoạt động BHTT tại các đơn vị thuộc Tập đoàn Viettel. Ngoài ra, tác giả thực hiện phỏng vấn chuyên gia đối với cán bộ quản lý cấp cao tại Tập đoàn Viettel, Viettel Post và Viettel Commerce.

2. Kết quả doanh thu và tỷ suất lợi nhuận BHTT của Viettel Commerce và Viettel Post được luận án ghi nhận như thế nào?
Năm 2020, doanh thu BHTT của Viettel Commerce đạt khoảng 4.250 tỷ đồng nhưng tỷ suất lợi nhuận đạt chưa tới 2%. Năm 2021, doanh thu BHTT của Viettel Post đạt hơn 10.200 tỷ đồng (với hơn 150.000 nhà bán hàng và 500.000 mặt hàng) nhưng tỷ suất lợi nhuận đạt dưới 0,5%.

3. Hạ tầng kỹ thuật và viễn thông của Tập đoàn Viettel phục vụ BHTT gồm những năng lực cốt lõi nào?
Luận án ghi nhận Tập đoàn Viettel sở hữu hơn 115.000 trạm thu phát sóng bao phủ toàn quốc; mạng 5G triển khai tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh; hạ tầng cáp quang 500.000 km (trong đó có 80.000 km cáp quang quốc tế); cùng hệ thống mạng lưới logistics chuyển phát và giải pháp thanh toán điện tử trong hệ sinh thái số.

4. Khung lý thuyết QTBHTT trong luận án được tiếp cận theo những chức năng quản trị cơ bản nào?
Tác giả tiếp cận QTBHTT theo 4 chức năng quản trị kinh doanh cơ bản: Hoạch định BHTT (dự báo, mục tiêu, chương trình, ngân sách); Tổ chức BHTT (cơ cấu bộ máy, quản trị quy trình); Lãnh đạo BHTT (đào tạo, tạo động lực, ra quyết định); và Kiểm soát BHTT (kiểm soát đầu vào, quy trình vận hành và kết quả).

5. Những nguyên nhân chính dẫn đến hạn chế trong quản trị BHTT tại Viettel là gì?
Các nguyên nhân chính gồm: công tác dự báo chưa bám sát môi trường kinh doanh bên ngoài; chưa xác định rõ phân khúc khách hàng trọng điểm; cơ cấu tổ chức còn cồng kềnh; chưa khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu khách hàng chung toàn Tập đoàn; quản lý nhà cung cấp và chất lượng hàng hóa đầu vào còn thiếu sót; việc ứng dụng công nghệ và phân bổ nhân sự chuyên trách TMĐT còn hạn chế.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Cao Cường đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị bán hàng trực tuyến theo 4 chức năng quản trị trong doanh nghiệp thương mại. Phân tích thực nghiệm tại Tập đoàn Viettel chỉ ra rằng mặc dù doanh nghiệp sở hữu lợi thế vượt trội về hạ tầng viễn thông, logistics và tăng trưởng doanh thu BHTT quy mô lớn, hiệu quả sinh lời vẫn ở mức thấp do những hạn chế trong công tác hoạch định, cơ cấu tổ chức, phân bổ nhân sự và kiểm soát chất lượng đầu vào. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong luận án mang tính toàn diện, tập trung vào hoàn thiện tổ chức bộ máy, liên kết dữ liệu khách hàng toàn tập đoàn, nâng cao năng lực đội ngũ và ứng dụng công nghệ kiểm soát, tạo cơ sở thực tiễn giúp Viettel nâng cao hiệu quả kinh doanh trực tuyến tại thị trường Việt Nam.