Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XE MÁY KÉO NHỎ VÀ NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN XE MÁY KÉO NHỎ 1. Xe máy kéo nhỏ và người điều khiển xe máy kéo nhỏ 1. Xe máy kéo nhỏ 1. Khái niệm xe máy kéo nhỏ - Xe máy kéo nhỏ: Là loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ chạy bằng động cơ, được liên kết với thùng chở hàng qua khớp nối, lái bằng càng hoặc vô lăng lái, có bốn bánh xe (hai bánh của đầu kéo và hai bánh của thùng hàng).[12] - Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ ( gọi là xe cơ giới ) gồm xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.
Những quy định của pháp luật có liên quan về xe máy kéo nhỏ - Về cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe: + Theo quy định của Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định: Xe cơ giới có nguồn gốc hợp pháp, bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đăng ký và biển số. Bộ trưởng Bộ Công an được giao là cơ quan quy định và quản lý nhà nước về cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe cơ giới.[27 ] + Văn bản quy phạm pháp luật quy định về cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe máy kéo nhỏ được Bộ trưởng Bộ Công an quy định tại Thông tư số Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04 tháng 4 năm 2014 và Thông tư số 64/2017/TT-BCA ngày 28 tháng 12 năm 2017 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 15/2014/TT-BCA. 8 - Về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường: + Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới được phép tham gia giao thông, trừ xe cơ giới của quân đội, công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh. [28] + Hiện tại, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải không ban hành quy định về công tác kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy kéo nhỏ nói riêng, cũng như xe máy kéo nói chung; còn đối với các phương tiện cơ giới khác được quy định tại Thông tư số 70/2015/TT-BGTVT ngày 09 tháng 11 năm 2015.
Như vậy, xe máy kéo nhỏ không thuộc đối tượng bắt buộc đăng kiểm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường và cấp Giấy chứng nhận kiểm định; trách nhiệm đảm bảo các điều kiện an toàn kỹ thuật của xe máy kéo nhỏ khi tham gia giao thông thuộc về chủ phương tiện, người điều khiển xe máy kéo nhỏ. + Tuy nhiên, cũng với phần đầu của xe máy kéo nhỏ sau khi đã tháo bỏ thùng chở hàng và gắn với các bộ phận như cày, bừa. thì được gọi là xe máy chuyên dùng và được kiểm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường khi sử dụng và được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định tại Thông tư số 89/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2015 Quy định về kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng trong khai thác, sử dụng. + Chủ phương tiện không được tự thay đổi kết cấu, tổng thành, hệ thống của xe không đúng với thiết kế của nhà chế tạo hoặc thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Chủ phương tiện muốn cải tạo xe máy kéo nhỏ phải thực hiện theo quy định tại Thông tư số 85/2014/TT- BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cải tạo phương tiện cơ giới đường bộ. Người điều khiển xe máy kéo nhỏ 1. Khái niệm người điều khiển xe máy kéo nhỏ Hiện nay chưa có khái niệm về người điều khiển xe máy kéo nhỏ, khái niệm về người điều khiển xe máy kéo nhỏ được hiểu là người điều khiển đối với phương tiện không tự di chuyển, chuyển động theo hướng mà người điều khiển mong muốn. Người điều khiển phương tiện gồm người điều khiển xe cơ giới, xe thô sơ, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.
Những quy định của pháp luật về người điều khiển xe máy kéo nhỏ Người điều khiển xe máy kéo nhỏ tham gia giao thông phải có giấy phép lái xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Người điều khiển xe máy kéo nhỏ muốn có giấy phép lái xe phải đảm bảo các điều kiện về cá nhân và phải tham gia các khóa đào tạo do các cơ sở đào tạo lái xe được cơ quan có thẩm quyền cấp phép và được sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng A4: Thứ nhất, điều kiện đối với người học lái xe: - Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam. - Đủ 18 tuổi trở lên (tính đến ngày dự sát hạch lái xe) - Có sức khỏe đảm bảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền Thứ hai, người học lái xe lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo. Hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định.
- Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước 10 công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài. - Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài; - Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định. Theo Khoản 2 Điều 60 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định về giấy khám sức khỏe: người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khoẻ của người lái xe.
Tiêu chuẩn sức khỏe của người điều khiển xe máy kéo nhỏ được thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 24/2015/TTLT-BYT- BGTVT ngày 21 tháng 8 năm 2015 giữa Bộ Y tế và Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe việc khám sức khỏe định kỳ của người lái xe ô tô và quy định về cơ sở khám sức khỏe cho người lái xe. - Người học lái xe máy kéo nhỏ khi đến nộp hồ sơ được cơ sở đào tạo chụp ảnh trực tiếp lưu giữ trong cơ sở dữ liệu giấy phép lái xe. Cơ sở đào tạo lập báo cáo đăng ký sát hạch lái xe, danh sách học sinh; báo cáo gửi bằng đường bưu chính và truyền dữ liệu qua hệ thống thông tin giấy phép lái xe về Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải ngay sau khai giảng khóa học. Thứ ba, người học lái xe máy kéo nhỏ phải tham gia học theo nội dung, chương trình đào tạo lái xe hạng A4 theo quy định của Bộ Giao thông vận tải: - Thời gian đào tạo: 80 giờ (lý thuyết: 40, thực hành lái xe: 40).1: Chương trình và phân bổ thời gian đào tạo 11 Số Đơn vị Hạng giấy phép Chỉ tiêu tính toán môn học TT tính lái xe A4 1 Pháp luật giao thông đường bộ giờ 28 2 Cấu tạo và sửa chữa thông thường giờ 4 3 Nghiệp vụ vận tải giờ 4 4 Kỹ thuật lái xe giờ 4 Thực hành lái xe giờ 40 Số giờ học thực hành lái xe/học viên giờ 8 5 Số km thực hành lái xe/học viên km 60 Số học viên/1 xe tập lái học viên 5 6 Số giờ/học viên/khóa đào tạo giờ 48 7 Tổng số giờ một khóa đào tạo giờ 80 Thời gian đào tạo 1 Số ngày thực học ngày 10 2 Số ngày nghỉ lễ, khai bế giảng ngày 1 3 Cộng số ngày/khóa học ngày 11 ( Nguồn: Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ) - Sau khi người lái xe hoàn thành nội dung, chương trình đào tạo lý thuyết và thực hành lái xe máy kéo nhỏ, được cơ sở đào tạo lái xe kiểm tra các môn sau: 12 + Pháp luật giao thông đường bộ.
+ Thực hành lái xe trong hình. + Người học lái xe hạng A4 được tự học các môn lý thuyết, nhưng phải đăng ký tại cơ sở được phép đào tạo để được ôn luyện và kiểm tra. - Người học lái xe hạng A4 đạt kết quả kiểm tra các môn được cơ sở đào tạo lái xe cấp chứng chỉ đào tạo. Thứ tư, người học lái xe có nhu cầu sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng A4, được cơ sở đào tạo lái xe đăng ký sát hạch với Sở Giao thông vận tải.
Người học lái xe phải sát hạch, để cấp giấy phép lái xe hạng A4 theo các quy định sau: - Về sát hạch: + Việc sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng A4 ở các đô thị từ loại 2 trở lên phải được thực hiện tại các trung tâm sát hạch lái xe có đủ điều kiện hoạt động; các địa bàn khác thực hiện tại các sân sát hạch có đủ các hạng mục công trình cơ bản, phòng sát hạch lý thuyết, sân sát hạch và xe cơ giới dùng để sát hạch theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ. Sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng A4 cho đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt, Sở Giao thông vận tải xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành hình thức đào tạo phù hợp điều kiện thực tế của địa phương. + Về nội dung sát hạch cấp giấy phép lái xe: Sát hạch lý thuyết và sát hạch thực hành lái trong hình. - Về Giấy phép lái xe: + Giấy phép lái xe là chứng chỉ cấp cho người điều khiển xe cơ giới ( người lái xe ) để được phép lái một hoặc một số loại xe cơ giới.
[11] + Giấy phép lái xe hạng A4 cấp cho người lái xe để điều khiển các loại máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1.