phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị, phần nội dung của luận văn gồm 3 chƣơng: 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý xã hội hóa cơ sở vật chất- thiết bị dạy học ở trƣờng Trung học cơ sở trong bối cảnh hiện nay. Chƣơng 2: Thực trạng quản lý xã hội hóa CSVC - TBDH ở các trƣờng THCS huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định đáp ứng mục tiêu xây dựng trƣờng đạt chuẩn Quốc gia. Chƣơng 3: Biện pháp quản lý xã hội hóa CSVC - TBDH ở các trƣờng THCS huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định đáp ứng mục tiêu xây dựng trƣờng đạt chuẩn Quốc gia. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ XÃ HỘI HÓA CƠ SỞ VẬT CHẤT- THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG MỤC TIÊU XÂY DỰNG TRƢỜNG CHUẨN QUỐC GIA 1.
Tổng quan nghiên cứu vấn đề Trong quá trình dạy học, cơ sở vật chất- thiết bị dạy học là công cụ lao động sƣ phạm của giáo viên và học sinh, yếu tố không thể thiếu đƣợc trong quá trình dạy học. Với tƣ cách là công cụ lao động sƣ phạm của giáo viên và học sinh, khi chúng ta sử dụng đúng quy trình, phù hợp với đặc trƣng của từng bộ môn, cơ sở vật chất- thiết bị dạy học đóng vai trò cung cấp nguồn thông tin cho học sinh trong học tập, tạo ra nhiều khả năng để giáo viên trình bày nội dung bài học một cách sâu sắc, thuận lợi, hình thành đƣợc ở học sinh những phƣơng pháp học tập tích cực, chủ động, sáng tạo. Trực quan trong dạy học là một trong những nguyên tắc lý luận dạy học, đƣợc nghiên cứu xuyên suốt qua các thời kỳ triết học: Trực quan trong triết học cổ đại, trực quan trong triết học siêu hình cận đại, trực quan trong triết học biện chứng duy tâm và trong triết học duy vật biện chứng. Cùng với sự phát triển của các tƣ tƣởng trong lĩnh vực tâm lý học, giáo dục học, lý thuyết về dạy học trực quan đã có những bƣớc tiến mới nhận thức đƣợc vai trò quan trọng của phƣơng tiện dạy học trực quan.
Tính trực quan trong dạy học đóng vai trò minh họa trong bài giảng của giáo viên, giúp học sinh không chỉ nhận biết đƣợc hiện tƣợng mà còn nắm rõ đƣợc bản chất của hiện tƣợng. Chính vì vậy, công tác quản lý cơ sở vật chất trƣờng học nói chung và công tác quản lý Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học nói riêng đã đƣợc nhiều tổ chức và cá nhân nghiên cứu xã hội hóa. Theo quan điểm của ngƣời Ấn Độ đã từng tổng kết: tôi nghe - tôi quên, tôi nhìn - tôi nhớ, tôi làm - tôi hiểu. Ở Việt Nam, có câu tục ngữ cho rằng: “Trăm nghe không bằng một thấy.” Chủ tịch Hồ Chí Minh, Anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới đã nói: “Học phải đi đôi với hành.” Cơ sở vật chất- thiết bị dạy học là một trong những điều kiện cơ sở vật chất không thể thiếu trong mỗi nhà trƣờng, mỗi cơ sở giáo dục, đã đƣợc Đảng, Nhà nƣớc đƣa vào thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục: “Học đi đôi với hành, giáo dục kết 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội”.
cơ sở vật chất- thiết bị dạy học là công cụ lao động của giáo viên, là phƣơng tiện giúp học sinh dễ hiểu các khái niệm, dễ lĩnh hội kiến thức, giúp học sinh hình thành những kỹ năng thói quen cần thiết, bƣớc đầu luyện tập thực hành, lao động, ứng dụng trong đời sống. Nghị quyết hội nghị Ban chấp hành Trung ƣơng lần II, khóa VIII chỉ rõ: “Tất cả các trường phổ thông đều có các thiết bị tối thiểu để thực hiện các thí nghiệm trong chương trình. Sớm chấm dứt tình trạng dạy chay, học chay nhằm nâng cao chất lượng dạy và học”. Tuy nhiên, trong thực tế công tác sử dụng cơ sở vật chất- thiết bị dạy học của đội đội ngũ nhà giáo chƣa đạt đƣợc kết quả nhƣ mong muốn do nhận thức về vai trò quan trọng của quản lý xã hội hóa, cơ sở vật chất- thiết bị dạy học, kỹ năng sử dụng còn hạn chế, CSVC-TBDH kém chất lƣợng, thiếu đồng bộ, công tác quản lý thiếu các biện pháp có hiệu quả.
Chính vì vậy mà đã có nhiều đề tài nghiên cứu đến công tác quản lý, sử dụng Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học nhằm tìm ra những biện pháp quản lý nhƣ : Đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học ở trƣờng phổ thông” của tác giả Trần Quốc Đắc, nghiên cứu việc nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học ở các bộ môn theo chƣơng trình SGK. Đề tài cấp Bộ “Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học phục vụ triển khai chƣơng trình sách giáo khoa tiểu học và trung học cơ sở” của tác giả Trần Đức Vƣợng chủ trì đã đƣa ra những biện pháp sử dụng thiết bị có hiệu quả. Trong cuốn “Quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn” do tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc làm chủ biên có phần nghiên cứu về: “Quản lý tài chính và cơ sở vật chất- thiêt bị giáo dục” đã chỉ ra cách phân loại và các nguyên tắc quản lý cơ sở vật chất- thiêt bị giáo dục ở trƣờng phổ thông. Năm 2013, Trong cuốn tài liệu dùng cho học viên cao học chuyên ngành quản lý giáo dục của tác giả Phạm Văn Thuần đã đề cập đến quản lý CSVC và TBDH, đƣa ra những vấn đề chung về Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học và nội dung quản lý cơ sở vật chất - thiết bị dạy học.
Năm 2013, đề tài luận văn thạc sỹ: “Quản lý xã hôi hoá cơ sở vật chất- thiết bị giáo dục ở các trƣờng tiểu học huyện An Dƣơng, Huyện Hải Phòng” của tác giả Nguyễn Thị Minh Huế. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận án tiến sỹ của nghiên cứu sinh Lê Đình Sơn “Quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của trƣờng đại học theo quan điểm quản lý chất lƣợng tổng thể (TQM)”. Tuy nhiên, việc nghiên cứu về quản lý XHH cơ sở vật chất- thiết bị giáo dục ở các trƣờng THCS đáp ứng mục tiêu xây dựng trƣờng đạt chuẩn Quốc gia còn rất ít đề tài đề cập đến, đặc biệt ở huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định công tác này còn nhiều bất cập và hạn chế. Từ đó, tác giả nghiên cứu đề tài: “Quản lý xã hội hóa cơ sở vật chất- thiết bị dạy học các trường Trung học cơ sở ở huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định đáp ứng mục tiêu xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia” nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý xã hội hoá cơ sở vật chất- thiết bị dạy học góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học cũng nhƣ đáp ứng mục tiêu xây dựng trƣờng đạt chuẩn Quốc gia ở các trƣờng trung học cơ sở huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định trong bối cảnh hiện nay là hết sức cần thiết.
Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu 1. Khái niệm quản lý Ngay từ trong xã hội nguyên thủy, con ngƣời phải sống theo bầy đàn, họ phải biến đám đông ô hợp thành tập thể có sức mạnh thống nhất để chống chọi lại với thiên nhiên và thú dữ vì mục đích sinh tồn chung của xã hội loài ngƣời. Đó là nguồn gốc của của hiện tƣợng quản lý. Nhu cầu quản lý ngày càng phát triển gắn liền với tiến trình lịch sử của nhân loại và trở thành các quan điểm tƣ tƣởng quan trọng đối với các nhà triết học.
Sử gia Daniel A. Wren đã nhận xét rằng: “Quản lý cũng xưa cũ như chính con người vậy”. Với nhiều cách tiếp cận khác nhau nhƣ kinh tế học, giáo dục học, xã hội học, … nhiều tác giả trong và ngoài nƣớc đã đƣa ra những khái niệm tƣơng đối đồng nhất về khái niệm quản lý. Theo Harold Koonfz và Heinz Weihrich: “Quản lý là hoạt động đảm bảo sự phối hợp giữa cá nhân nhằm đảm bảo mục tiêu quản lý trong điều kiện chi phí thời gian, công sức, tài lực, vật lực ít nhất đạt đƣợc kết quả cao nhất”.
Các Mác đƣa ra khái niệm:“Quản lý là một chức năng đặc biệt nảy sinh từ bản chất xã hội của quá trình lao động”. Ông mô tả hoạt động quản lý qua cách diễn đạt 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hình tƣợng hóa rất sinh động: “Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” Quan niệm của các tác giả ở Việt Nam về quản lý: Theo Tác giả Nguyễn Quốc Chí và tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc viết: “Quản lý là hoạt động có định hƣớng, có chủ đích của chủ thể quản lý (ngƣời quản lý) đến khách thể quản lý (ngƣời bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt đƣợc mục đích của tổ chức” [25, tr. Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Quản lý là quá trình tác động gây ảnh hƣởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt đƣợc mục tiêu chung” [1]. Theo Tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là những tác động có định hƣớng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tƣợng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt đƣợc mục đích nhất định” [31].
Qua các khái niệm về quản lý nêu ở trên, ta thấy tuy đƣợc diễn đạt theo những cách thức khác nhau nhƣng chúng đều nhấn mạnh vào ba yếu tố cơ bản của hoạt động quản lý. Đó la chủ thể quản lý, đối tƣợng quản lý và mục tiêu quản lý. Chủ thể quản lý: Có thể là cá nhân hoặc tập thể, đƣa ra những tác động có định hƣớng, có mục đích, hợp quy đến đối tƣợng quản lý nhằm đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức. Đối tượng quản lý: là con ngƣời trong tổ chức và các nguồn lực, là đối tƣợng chịu tác động có mục đích của chủ thể quản lý.
Mục tiêu quản lý: là trạng thái mong muốn của tổ chức hƣớng tới trong tƣơng lai. Nó là đích cần đạt để tổ chức ổn định và phát triển cao hơn.