Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) giữ vai trò then chốt trong việc hình thành cơ sở vật chất - kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tại Việt Nam, nguồn vốn đầu tư XDCB phục vụ các lĩnh vực công cộng, hạ tầng kinh tế - xã hội khó có khả năng thu hồi vốn trực tiếp (như giao thông, thủy lợi, đê điều, y tế, giáo dục) chủ yếu được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước (NSNN). Tuy nhiên, thực tiễn quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên cả nước vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế: tiến độ triển khai kế hoạch vốn còn chậm, việc bố trí vốn cho các dự án còn phân tán và dàn trải, thời gian thi công kéo dài, một số công trình sau khi hoàn thành đưa vào khai thác đạt hiệu quả chưa cao. Bên cạnh đó, cơ chế giao thầu và nhận thầu còn sơ hở, tình trạng thất thoát, lãng phí và nợ đọng xây dựng cơ bản vẫn diễn ra phức tạp, trong khi công tác quyết toán và thanh tra, kiểm tra chưa theo kịp yêu cầu đổi mới.

Tại tỉnh Quảng Bình, trong giai đoạn 2019 – 2021, nguồn vốn ngân sách được tập trung đầu tư vào các công trình hạ tầng giao thông, thủy lợi, cấp thoát nước và các công trình phúc lợi công cộng, góp phần quan trọng vào việc hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng và thúc đẩy kinh tế - xã hội địa phương phát triển. Mặc dù vậy, công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trên địa bàn tỉnh vẫn gặp phải nhiều trở ngại: một số cơ chế chính sách còn thiếu đồng bộ và chậm sửa đổi; kế hoạch phân bổ vốn chưa thực sự tối ưu; công tác giải phóng mặt bằng gặp nhiều vướng mắc; việc thanh toán và quyết toán vốn còn chậm trễ; công tác kiểm tra, giám sát chưa phát huy đầy đủ hiệu lực, dẫn đến nguy cơ thất thoát vốn và phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản. Nhằm giải quyết các bất cập nêu trên, đề tài khóa luận "Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2019 – 2021, nhận diện các nguyên nhân và hạn chế tồn tại, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh cho giai đoạn 2022 – 2024.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vốn đầu tư và hoạt động quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN.
  • Thứ hai: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trên địa bàn tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn 2019 – 2021 thông qua các dữ liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra thực tế.
  • Thứ ba: Đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm tăng cường hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn 2022 – 2024.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng thu thập và phân tích trong giai đoạn 2019 – 2021; định hướng và các giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2022 – 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về quản lý tài chính công và đầu tư xây dựng cơ bản:

  • Khái niệm: Vốn đầu tư XDCB là toàn bộ các chi phí bằng tiền để xây dựng mới, mở rộng, xây dựng lại hoặc khôi phục năng lực sản xuất của tài sản cố định trong nền kinh tế. Tác giả dẫn chiếu định nghĩa theo Điều lệ quản lý XDCB ban hành kèm theo Nghị định số 385-HĐBT ngày 07/11/1990 của Hội đồng Bộ trưởng.
  • Đặc điểm nguồn vốn: Vốn đầu tư XDCB từ NSNN gắn liền với hoạt động chi ngân sách theo phân cấp; phục vụ chủ yếu cho các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp; tuân thủ chu trình quản lý dự án khép kín từ chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến kết thúc đầu tư, nghiệm thu đưa vào sử dụng; nguồn vốn được hình thành từ cả tích lũy nội bộ nền kinh tế (thuế, phí, bán tài nguyên, vốn vay trong nước) và nguồn vốn nước ngoài (vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA, vốn vay ưu đãi).
  • Nguyên tắc quản lý: Hoạt động quản lý phải tuân thủ 4 nguyên tắc cơ bản gồm: (1) Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả; (2) Nguyên tắc kết hợp hài hòa các lợi ích; (3) Nguyên tắc tập trung dân chủ; (4) Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo vùng lãnh thổ.
  • Quy trình quản lý vốn: Bao gồm 5 nội dung chủ yếu: Lập và phân bổ kế hoạch vốn; Thẩm định và lựa chọn dự án đầu tư; Công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu; Kiểm soát thanh toán, quyết toán vốn; Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát.
  • Khung pháp lý điều chỉnh: Luật Đầu tư công năm 2014 (Luật số 49/2014/QH13), Luật Xây dựng năm 2014 (Luật số 50/2014/QH13), Luật Đấu thầu năm 2013, Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, Nghị quyết số 26/2016/QH14 của Quốc hội về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 – 2020, Thông tư số 86/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn NSNN, Chỉ thị số 29/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  • Cơ sở thực tiễn: Khóa luận khảo cứu kinh nghiệm quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN của ba địa phương: tỉnh Nghệ An (kinh nghiệm về thẩm định dự án và những hạn chế do điều chỉnh dự toán), thành phố Đà Nẵng (áp dụng Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND về công khai minh bạch thông tin dự án, làm tốt công tác giải phóng mặt bằng), và tỉnh Thừa Thiên Huế (điều hòa kế hoạch vốn linh hoạt, tập trung tháo gỡ khó khăn trong bồi thường tái định cư).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tổng kết, kế hoạch đầu tư công, đề án và chương trình từ Phòng Tổng hợp, Phòng Đấu thầu, Thẩm định và Giám sát đầu tư thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2019 – 2021; số liệu kinh tế - xã hội trích từ Niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình năm 2021.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua khảo sát bằng bảng hỏi tự điền đối với 50 cán bộ, công chức đang công tác tại Phòng Quy hoạch, Tổng hợp và Phòng Đấu thầu, Thẩm định và Giám sát đầu tư trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi ngẫu nhiên (chọn mẫu thuận tiện) nhằm tiếp cận nhóm chuyên viên am hiểu nghiệp vụ quản lý dự án. Số lượng phát ra là 50 phiếu, thu về 50 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%).
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phản ánh quy mô, cơ cấu và biến động của nguồn vốn; phương pháp so sánh, đối chiếu giữa kế hoạch và thực hiện qua các năm 2019, 2020, 2021. Công cụ xử lý số liệu bao gồm phần mềm SPSS 20, Microsoft Excel và Microsoft Word.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở khoa học về vốn đầu tư xây dựng cơ bản và hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước

Chương I hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về vốn đầu tư XDCB và chu trình quản lý vốn ngân sách. Tác giả phân tích chi tiết bản chất của vốn ĐTXDCB từ NSNN, nêu bật vai trò kép của nguồn vốn này: vừa là nguồn lực vật chất xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng then chốt, vừa là công cụ kinh tế vĩ mô để điều tiết sự phát triển cân đối giữa các ngành và vùng lãnh thổ.

Nội dung quản lý vốn được phân tích theo 5 khâu liên hoàn:

  • Lập và phân bổ kế hoạch vốn: Thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công năm 2014, bảo đảm thời gian bố trí vốn không quá 3 năm đối với dự án nhóm C và không quá 5 năm đối với dự án nhóm B.
  • Thẩm định và lựa chọn dự án: Đánh giá sự cần thiết đầu tư, quy mô, hiệu quả kinh tế - xã hội, giải pháp thiết kế, công nghệ và khả năng cân đối nguồn vốn.
  • Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu: Phân tích 6 hình thức lựa chọn nhà thầu (Đấu thầu rộng rãi, Đấu thầu hạn chế, Chỉ định thầu, Chào hàng cạnh tranh, Mua sắm trực tiếp, Tự thực hiện) và 4 phương thức đấu thầu theo quy định của pháp luật.
  • Kiểm soát thanh toán và quyết toán: Căn cứ Thông tư số 86/2011/TT-BTC, bảo đảm cấp vốn đúng khối lượng hoàn thành và kiểm soát chi chặt chẽ qua hệ thống Kho bạc Nhà nước.
  • Thanh tra, kiểm tra, giám sát: Bảo đảm việc tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế và phòng chống thất thoát lãng phí.

Chương này cũng xác định 3 nhóm nhân tố chính tác động đến hiệu quả quản lý gồm: hệ thống thể chế chính sách, năng lực của đội ngũ lãnh đạo và cán bộ chuyên môn, cùng với nhân tố con người trong quá trình ra quyết định đầu tư và bố trí vốn. Cuối chương, các bài học kinh nghiệm từ Nghệ An, Đà Nẵng và Thừa Thiên Huế được tổng kết nhằm rút ra bài học cho tỉnh Quảng Bình, đặc biệt là yêu cầu gắn kết kế hoạch đầu tư với khả năng ngân sách và bảo đảm tính công khai, minh bạch.

Chương II: Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2019-2021

Chương II tập trung phân tích thực trạng công tác quản lý vốn tại địa phương trên cơ sở điều kiện kinh tế - xã hội và số liệu hoạt động thực tế giai đoạn 2019 – 2021.

Quảng Bình có đặc điểm địa hình hẹp và dốc từ tây sang đông với 85% diện tích là đồi núi, bờ biển dài 116,04 km và đường biên giới với Lào dài 201,87 km. Năm 2021, quy mô GRDP đạt 44.775,4 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng đạt 4,83%, cơ cấu kinh tế chuyển dịch với tỷ trọng nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 21,41%, công nghiệp - xây dựng chiếm 25,28%, dịch vụ chiếm 49,54%. Dân số trung bình toàn tỉnh năm 2021 là 910.655 người, mật độ phân bố không đều (thành phố Đồng Hới cao nhất đạt 889 người/km², huyện Minh Hóa thấp nhất với 37 người/km²).

Về tình hình thu chi ngân sách và quy mô vốn đầu tư XDCB từ NSNN, tác giả tổng hợp số liệu thực tế qua các năm:

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Quy mô GRDP theo giá hiện hành Tỷ đồng 39.223,2 41.914,9 44.775,4
Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn Tỷ đồng 9.073,0 10.106,0 12.519,0
Chi đầu tư phát triển từ ngân sách Tỷ đồng 4.458,0 6.256,0 -
Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN Tỷ đồng 1.753,603 1.891,212 2.024,912
Tỷ trọng vốn đầu tư XDCB trong tổng chi NS % 48,73 36,12 43,96

Phân tích cơ cấu nguồn vốn đầu tư XDCB theo nguồn hình thành cho thấy:

  • Vốn chương trình mục tiêu chiếm tỷ trọng lớn và tăng nhanh: từ 372,650 tỷ đồng (22,33%) năm 2019 lên 738,459 tỷ đồng (36,41%) năm 2021.
  • Vốn đầu tư theo tiêu chí duy trì mức ổn định: 493,400 tỷ đồng (28,25%) năm 2019; 495,300 tỷ đồng (25,95%) năm 2020; 497,438 tỷ đồng (24,43%) năm 2021.
  • Vốn Trái phiếu Chính phủ: chiếm 456,200 tỷ đồng (26,00%) năm 2019 và 496,300 tỷ đồng (21,47%) năm 2020, giảm mạnh vào năm 2021.
  • Nguồn thu tiền sử dụng đất: đóng góp từ 140,000 tỷ đồng (7,42%) năm 2019 lên 219,400 tỷ đồng (10,38%) năm 2021.

Cơ cấu phân bổ vốn đầu tư XDCB từ NSNN theo ngành và lĩnh vực giai đoạn 2019 – 2021 tập trung mạnh vào các lĩnh vực hạ tầng thiết yếu:

Lĩnh vực Vốn thực hiện 2019 (Triệu đồng) Vốn thực hiện 2020 (Triệu đồng) Vốn thực hiện 2021 (Triệu đồng) Tỷ trọng giai đoạn 2019-2021 (%)
Giao thông 712.781 795.673 701.732 38,11
Công cộng 314.261 373.099 488.632 20,22
Văn hóa - thể thao 222.075 261.578 226.300 12,24
Vận tải - kho bãi 98.000 109.500 107.000 -
Nông - lâm - thủy sản 94.347 38.661 84.617 -
Giáo dục - đào tạo 58.000 77.762 111.216 -
An ninh - quốc phòng 51.300 58.581 67.851 -
Khoa học - công nghệ 13.200 20.207 48.821 -
Y tế 18.302 13.574 18.368 -

Kết quả khảo sát sơ cấp 50 cán bộ quản lý tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình phản ánh thực trạng cụ thể qua các khâu nghiệp vụ:

  • Công tác lập và phân bổ vốn: 58% cán bộ đồng ý với tiêu chí "Các chương trình dự án đầu tư được phê duyệt vốn được tiến hành theo luật định".
  • Công tác lập, thẩm định và lựa chọn dự án: Tiêu chí "Công tác thẩm định dự án được thực hiện công bằng" nhận mức đồng ý là 58%, tuy nhiên vẫn tồn tại 2% tỷ lệ không đồng ý, phản ánh việc thẩm định tại một số dự án còn thiếu khách quan.
  • Công tác đấu thầu: Tỷ lệ đồng ý cao nhất đạt 56%, nhưng có 2% ý kiến không đồng ý ở cả hai tiêu chí "Công tác đấu thầu được thực hiện đúng quy trình" và "Công tác chỉ định thầu được thực hiện đúng quy trình". Thực tế cho thấy công tác lựa chọn nhà thầu còn sử dụng nhiều hình thức chỉ định thầu và đấu thầu hạn chế, tính cạnh tranh chưa cao.
  • Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát: Có 52% ý kiến đánh giá "Rất đồng ý" về năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, nhưng tỷ lệ đánh giá ở mức trung lập và không đồng ý vẫn còn chiếm tỷ lệ đáng kể.

Những tồn tại, hạn chế được chỉ ra gồm: việc ban hành các văn bản hướng dẫn còn chồng chéo; công tác giải phóng mặt bằng chậm do chính sách bồi thường thay đổi và thiếu vốn bố trí kịp thời; công tác khảo sát, lập dự toán ban đầu thiếu chính xác buộc phải điều chỉnh bổ sung nhiều lần; giải ngân vốn chậm và tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản còn tiếp diễn.

Chương III: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2022-2024

Chương III đề xuất phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu vốn XDCB của tỉnh trong giai đoạn 2022 – 2024, từ đó xây dựng 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch vốn đầu tư: Kế hoạch vốn phải gắn chặt với khả năng cân đối thực tế của ngân sách địa phương và trung ương; khắc phục triệt để tình trạng bố trí vốn phân tán; tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn bố trí vốn theo phân loại dự án nhóm B và nhóm C; hạn chế việc điều chỉnh danh mục kế hoạch nhiều lần trong năm.
  2. Nâng cao chất lượng quản lý, lựa chọn nhà thầu: Đẩy mạnh hình thức đấu thầu rộng rãi công khai; hạn chế tối đa việc áp dụng chỉ định thầu; tăng cường tính minh bạch của thông tin mời thầu trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; kiểm soát chặt chẽ tư cách pháp nhân và năng lực tài chính, máy móc thi công của các nhà thầu.
  3. Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra, chống thất thoát lãng phí: Xây dựng kế hoạch thanh tra chuyên đề cụ thể, bao quát từ khâu khảo sát lập dự án đến nghiệm thu thanh quyết toán; kiên quyết xử lý các sai phạm, xử lý nghiêm cán bộ thiếu tinh thần trách nhiệm gây phiền hà; kiểm soát chặt nợ đọng XDCB và đình chỉ các dự án kém hiệu quả.
  4. Nâng cao chất lượng thẩm định và phê duyệt dự án: Tăng cường tính độc lập, khách quan của hội đồng thẩm định; nâng cao năng lực khảo sát địa chất, thủy văn và dự toán chi phí xây dựng nhằm tránh sai lệch khối lượng dẫn đến phát sinh chi phí trong quá trình thi công; gắn trách nhiệm của người đứng đầu trong việc phê duyệt chủ trương đầu tư.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực chứng:

  • Lượng hóa quy mô và tỷ trọng vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại tỉnh Quảng Bình: Nguồn vốn XDCB từ NSNN đạt 1.753,603 tỷ đồng năm 2019, tăng lên 1.891,212 tỷ đồng năm 2020 và đạt 2.024,912 tỷ đồng năm 2021; tỷ trọng chi XDCB luôn chiếm vị trí trọng yếu trong tổng vốn NSNN của tỉnh (chiếm từ 36,12% đến 48,73%).
  • Xác định cơ cấu bố trí vốn theo ngành: Khóa luận chỉ rõ nguồn vốn được ưu tiên cao độ cho lĩnh vực giao thông với 2.216,186 tỷ đồng (chiếm 38,11% tổng vốn giai đoạn 2019 – 2021) và lĩnh vực công cộng với 1.175,992 tỷ đồng (chiếm gần 21%).
  • Phản ánh đánh giá thực nghiệm từ đội ngũ cán bộ: Thông qua điều tra 50 cán bộ chuyên môn, khóa luận chỉ rõ tỷ lệ đồng thuận cao nhất đạt 58% trong khâu thẩm định và tuân thủ pháp luật khi lập kế hoạch vốn; đồng thời ghi nhận 2% tỷ lệ không đồng ý đối với quy trình đấu thầu và chỉ định thầu, làm cơ sở chứng minh tình trạng thiếu cạnh tranh và minh bạch trong công tác lựa chọn nhà thầu.
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ cho giai đoạn 2022 – 2024, gắn kết giữa lý luận quản lý dự án công với thực tiễn điều hành ngân sách tại Quảng Bình, tập trung khắc phục tình trạng chậm giải ngân, sai lệch dự toán và nợ đọng vốn XDCB.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế nhất định do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên (chọn mẫu thuận tiện) với cỡ mẫu 50 cán bộ, phạm vi điều tra chỉ tập trung tại hai phòng chuyên môn thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình, chưa khảo sát mở rộng đến các Ban Quản lý dự án chuyên ngành cấp huyện, cấp xã hoặc các doanh nghiệp xây lắp (nhà thầu).
  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Chuỗi số liệu phân tích tập trung trong giai đoạn 2019 – 2021; trong đó năm 2021 hoạt động đầu tư công chịu ảnh hưởng khách quan bởi đại dịch Covid-19, dẫn đến một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội và giải ngân vốn không đạt kế hoạch đề ra.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô điều tra sang các chủ đầu tư cấp cơ sở, kho bạc nhà nước các huyện/thị xã và các doanh nghiệp xây dựng để thu thập đánh giá đa chiều về thủ tục thanh toán, nghiệm thu vốn XDCB.
  • Phân tích sâu hơn tác động của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 – 2025 và Luật Đầu tư công sửa đổi đối với việc kiểm soát nợ đọng xây dựng cơ bản tại địa phương.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế hoạch đầu tư, Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế và Tài chính công khi thực hiện đề tài nghiên cứu về quản lý vốn đầu tư công và ngân sách nhà nước tại cấp địa phương.
  • Cán bộ quản lý dự án, chuyên viên kế hoạch và tài chính tại các Sở, ban, ngành, Ban quản lý dự án cấp tỉnh và huyện trong việc tham khảo mô hình đánh giá chu trình quản lý dự án và các tiêu chí khảo sát mức độ hài lòng về công tác thẩm định, đấu thầu và quyết toán vốn.
  • Phần đáng tham khảo nhất của đề tài là hệ thống dữ liệu thống kê chi tiết về cơ cấu vốn XDCB phân theo nguồn vốn và phân theo lĩnh vực ngành của tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2019 – 2021, cùng với bảng câu hỏi khảo sát thực trạng công tác đấu thầu và phân bổ vốn.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận sử dụng cỡ mẫu điều tra sơ cấp là bao nhiêu và được thực hiện đối với nhóm đối tượng nào?
Khóa luận sử dụng cỡ mẫu điều tra là 50 cán bộ, công chức đã và đang công tác tại Phòng Quy hoạch, Tổng hợp và Phòng Đấu thầu, Thẩm định và Giám sát đầu tư thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình. Phương pháp khảo sát là phát bảng hỏi tự điền, thu về 50 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi đạt 100%).

Lĩnh vực nào được bố trí nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN lớn nhất tại tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2019 – 2021?
Lĩnh vực giao thông được bố trí nguồn vốn lớn nhất, với tổng mức đầu tư trong giai đoạn 2019 – 2021 đạt 2.216,186 tỷ đồng, chiếm 38,11% tổng vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN của toàn tỉnh (cụ thể: năm 2019 đạt 712,781 tỷ đồng; năm 2020 đạt 795,673 tỷ đồng; năm 2021 đạt 701,732 tỷ đồng).

Nguồn vốn nào chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu vốn đầu tư XDCB từ NSNN của tỉnh Quảng Bình vào năm 2021?
Vốn chương trình mục tiêu chiếm tỷ trọng cao nhất trong năm 2021, đạt 738,459 tỷ đồng, tương đương 36,41% tổng số vốn đầu tư XDCB từ NSNN phân theo nguồn vốn (tăng mạnh so với mức 22,33% của năm 2019 và 20,22% của năm 2020).

Kết quả khảo sát cán bộ phản ánh hạn chế gì nổi bật trong công tác đấu thầu dự án tại tỉnh Quảng Bình?
Mặc dù nhận được mức đồng ý 56%, công tác đấu thầu vẫn ghi nhận 2% mức đánh giá không đồng ý tại hai tiêu chí liên quan đến việc thực hiện đúng quy trình đấu thầu và chỉ định thầu. Điều này phản ánh thực trạng các dự án chủ yếu vẫn thực hiện theo hình thức chỉ định thầu và đấu thầu hạn chế, tính công khai minh bạch còn hạn chế và kết quả lựa chọn nhà thầu còn chịu tác động từ các yếu tố bên ngoài.

Tác giả đã rút ra bài học kinh nghiệm nào từ thành phố Đà Nẵng để áp dụng cho tỉnh Quảng Bình?
Bài học kinh nghiệm rút ra từ Đà Nẵng là việc triển khai hiệu quả công tác đền bù giải phóng mặt bằng thông qua quy định trách nhiệm rõ ràng cho cán bộ; đồng thời thực hiện công khai, minh bạch các thông tin về quy hoạch và dự án đầu tư xây dựng (chủ trương, mục tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư, tiến độ, đường dây nóng) theo Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Diệu Yến đã phản ánh hệ thống và trung thực bức tranh quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2019 – 2021. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa số liệu thống kê thứ cấp từ Sở Kế hoạch và Đầu tư với dữ liệu điều tra thực tế từ 50 cán bộ chuyên môn, công trình đã chỉ rõ cơ cấu vốn ưu tiên cho hạ tầng giao thông và các công trình phúc lợi công cộng, đồng thời nhận diện chính xác các nút thắt trong công tác giải ngân, thẩm định dự toán và đấu thầu. Các giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2022 – 2024 bám sát quy định pháp luật hiện hành và đặc thù địa phương, tạo cơ sở khoa học hữu ích cho việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn đầu tư công tại tỉnh Quảng Bình.