Chương I : Cơ sở khoa học về vốn đầu tư xây dựng cơ bản và hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách 0hà nước. Chương II: Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách 0hà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Chương III :Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Phần III :Kết luận và kiến nghị SVTH: Lê Diệu Yến 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.
Trần Huỳnh Bảo Châu PHẦ II : ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1 : CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VỐ ĐẦU TƯ XÂY DỰ G CƠ BẢ VÀ HOẠT ĐỘ G QUẢ LÝ VỐ ĐẦU TƯ XÂY DỰ G CƠ BẢ TỪ GÂ SÁCH HÀ ƯỚC 1.Vốn đầu tư xây dựng cơ bản 1. Khái niệm ∗Vốn đầu tư xây dựng cơ bản Xây dựng cơ bản xét về bản chất nó là ngành sản xuất vật chất có chức năng tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân thông qua hình thức xây dựng mới, xây dựng lại hay hiện đại hoá hay khôi phục lại tài sản đã có, vì thế để tiến hành được các hoạt động này thì cần phải có nguồn lực hay còn gọi là vốn. Vậy, vốn đầu tư xây dựng cơ bản là những chi phí bằng tiền để xây dựng mới, mở rộng, xây dựng lại hoặc khôi phục năng lực sản xuất của tài sản cố định trong nền kinh tế. Có rất nhiều khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản khác nhau như : - Theo điều 5 Điều lệ quản lý XDCB kèm theo N ghị định 385-HĐBT ngày 07/11/1990 thì: “ Vốn đầu tư XDCB là toàn bộ chi phí để đạt được mục đích đầu tư, bao gồm chi phí cho việc khảo sát, quy hoạch xây dựng, chuNn bị đầu tư, chi phí về thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị và các chi phí khác ghi trong tổng dự toán.
- Đầu tư XDCB là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra các công trình xây dựng theo mục đích của người đầu tư, là lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra các tài sản cố định và tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội. Đầu tư XDCB là một hoạt động kinh tế. - Đầu tư XDCB có vai trò quyết định trong việc tạo ra cơ sở vật chất, kỹ thuật cho xã hội, là nhân tố quyết định làm thay đổi cơ cấu kinh tế quốc dân mỗi nước, thúc đNy sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế đất nước. Đặc trưng của XDCB là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt có những đặc điểm riêng khác với những ngành sản xuất vật chất khác.
Sản phNm xây dựng cũng có đặc điểm riêng, khác với sản phNm SVTH: Lê Diệu Yến 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Huỳnh Bảo Châu hàng hoá của các ngành sản xuất vật chất khác và vốn đầu tư XDCB cũng có những đặc trưng riêng khác với vốn kinh doanh của các ngành khác. - Trong bất kỳ xã hội nào cũng đều phải có cơ sở vật chất kỹ thuật tương ứng, việc bảo đảm tính tương ứng này chính là nhiệm vụ của hoạt động đầu tư XDCB. N hư vậy muốn có nền kinh tế phát triển thì điều kiện trước tiên và cần thiết là phải tiến hành các hoạt động đầu tư XDCB.
- Xây dựng cơ bản xét về bản chất nó là ngành sản xuất vật chất có chức năng tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định có tính chất sản xuất và phi sản xuất thông qua hình thức xây dựng mới, xây dựng lại hay hiện đại hoá và khôi phục lại tài sản đã có, vì thế để tiến hành được các hoạt động này thì cần phải có nguồn lực hay còn gọi là vốn. Đặc điểm của vốn đầu tư XDCB từ 0S00 Thứ nhất,vốn đầu tư XDCB từ N SN N gắn liền với hoạt động N SN N nói chung và hoạt động chi N SN N nói riêng, gắn với quản lý và sử dụng vốn theo phân cấp về chi N SN N cho đầu tư phát triển. Do đó, việc hình thành và phân phối, sử dụng và thanh quyết toán nguồn vốn này được thực hiện chặt chẽ, theo luật định, được Quốc hội phê chuNn và các cấp chính quyền (chủ yếu là HĐN D tỉnh) phê duyệt hằng năm. Thứ hai, vốn đầu tư XDCB từ N SN N được sử dụng chủ yếu đề đầu tư cho các công trình, dự án không có khả năng thu hồi vốn và công trình hạ tầng theo đối tượng sử dụng theo quy định của Luật N SN N và các luật khác.
Do đó, việc đánh giá hiệu quả nguồn vốn mang tính toàn diện, trên cơ sở đánh giá tác động về cả KTXH, môi trường. Thứ ba, vốn đầu tư XDCB từ N SN N gắn với các quy trình đầu tư và dự án, chương trình đầu tư rất chặt chẽ từ khâu chuNn bị đầu tư, thực hiện dự án đến khâu kết thúc đầu tư, nghiệm thu dự án và đưa vào sử dụng. Việc sử dụng nguồn vốn này gắn với quá trình thực hiện và quản lý dự án đầu tư với các khâu liên hoàn với nhau từ khâu quy hoạch, khảo sát thiết kế, chuNn bị đầu tư, thực hiện dự án, kết thúc dự án. Các dự án này có thể hình thành dưới nhiều hình thức như : SVTH: Lê Diệu Yến 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.
Trần Huỳnh Bảo Châu + Các dự án về điều tra, khảo sát lập quy hoạch như các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, lãnh thổ, ngành quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn, quy hoạch ngành được Chính phủ cho phép. + DAĐT xây dựng công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội như giao thông, mạng lưới điện, hệ thống cấp nước. + Dự án cho vay của Chính phủ để đầu tư phát triển một số ngành nghề, lĩnh vực hay sản phNm. + Dự án hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có sự tham gia của N hà nước theo quy định của pháp luật.
o Thứ tư, vốn đầu tư XDCB từ N SN N rất đa dạng. Căn cứ tính chất, nội dung, đặc điểm của từng giai đoạn trong quá trình đầu tư XDCB mà người ta phân thành các loại vốn như: vốn để thực hiện dự án quy hoạch, vốn để chuNn bị đầu tư, vốn thực hiện đầu tư. Vốn đầu tư XDCB từ N SN N có thể được sử dụng cho đầu tư xây dựng mới hoặc sữa chữa lớn, xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc mua sắm thiết bị. o Thứ năm, nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB từ N SN N bao gồm cả nguồn bên trong và bên ngoài quốc gia.
Các nguồn bên trong quốc gia chủ yếu là thuế và các nguồn thu khác của N hà nước như bán tài nguyên, cho thuê tài sản quốc gia, hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và một số nguồn khác. o Thứ sáu, chủ thể sử dụng vốn đầu tư XDCB từ N SN N rất đa dạng, bao gồm các cơ quan N hà nước và các tổ chức ngoài N hà nước, nhưng trong đó đối tượng sử dụng nguồn vốn này chủ yếu vẫn là các tổ chức N hà nước.3 0guồn hình thành nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản - Vốn đầu tư XDCB được hình thành từ nguồn vốn trong nước và nguồn vốn nước ngoài 2guồn vốn trong nước: Đây là nguồn vốn có vai trò quyết định tới sự phát triển kinh tế của đất nước, nguồn này chiếm tỷ trọng lớn, nó bao gồm từ các nguồn sau: SVTH: Lê Diệu Yến 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Huỳnh Bảo Châu +Vốn ngân sách nhà nước: Gồm ngân sách Trung ương (N STW) và ngân sách địa phương (N SĐP), được hình thành từ sự tích luỹ của nền kinh tế, vốn khấu hao cơ bản và một số nguồn khác dành cho đầu tư XDCB + Vốn tín dụng đầu tư (do ngân hàng đầu tư phát triển và quỹ hỗ trợ phát triển quản lý) gồm: Vốn của nhà nước chuyển sang, vốn huy động từ các đơn vị kinh tế và các tầng lớp dân cư, dưới các hình thức, vốn vay dài hạn của các tổ chức Tài chính tín dụng quốc tế và người Việt N am ở nước ngoài. + Vốn của các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc các thành phần kinh tế khác.
2guồn vốn nước ngoài - N guồn này có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình đầu tư XDCB và sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. N guồn này bao gồm: + Vốn viện trợ của các tổ chức quốc tế như WB, ADB, các tổ chức Chính phủ như JBIC (OECF), các tổ chức phi Chính phủ ( N GO). Đây là nguồn ODA +Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thông qua hình thức 100% vốn nước ngoài, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh. + Vốn vay nước ngoài: Chính phủ vay theo Hiệp định ký kết nước ngoài, đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ vay các tổ chức cá nhân nước ngoài, N gân hàng đầu tư và phát triển vay.
Trong đề tài này, vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn N SN N là đối tượng nghiên cứu chính.Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản 1.1 Khái niệm Quản lý VĐT XDCB từ N SN N là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực N hà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động XDCB của con người, do các cơ quan trong hệ thống hành pháp và hành chính thực hiện, nhằm hỗ trợ các chủ đầu tư thực hiện đúng vai trò, chức năng nhiệm vụ của người sở hữu đại diện vốn nhà nước trong các dự án đầu tư, ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực của các dự án kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực trong việc sử dụng vốn nhà nước nhằm tránh thất thoát, lãng phí N SN N. SVTH: Lê Diệu Yến 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Huỳnh Bảo Châu 1. N guyên tắc quản lý vốn đầu tư XDCB 0guyên tắc tiết kiệm và hiệu quả Tiết kiệm và đạt hiệu quả cao luôn là mục tiêu, phương hướng tiêu chuNn để đánh giá công tác quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư XDCB.
N ội dung của nguyên tắc này là quản lý sao cho một đồng VĐT XDCB từ N SN N bỏ ra phải thu được lợi ích lớn nhất.