mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 phần chính: - Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN. Thực trạng quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh giai đoạn 2008-2012. Các giải pháp tăng cƣờng quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh.Tinh 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.Tinh CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC 1. Tổng quan về vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn vốn NSNN và quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN 1.1 Một số khái niệm * Vốn đầu tư xây dựng cơ bản Vốn đầu tƣ gắn liền với hoạt động đầu tƣ và với mỗi phạm vi đầu tƣ có một loại vốn đầu tƣ tƣơng ứng.
Theo nghĩa chung nhất đầu tƣ có nghĩa là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm đem lại cho nhà đầu tƣ các kết quả nhất định trong tƣơng lai mà kết quả này thƣờng phải lớn hơn các chi phí về các nguồn lực đã bỏ ra. Theo nghĩa hẹp, đầu tƣ chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại nhằm đem lại cho nhà đầu tƣ hoặc xã hội kết quả trong tƣơng lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt đƣợc kết quả đó. Nhƣ vậy, nếu xem xét trên giác độ tổng thể thì đầu tƣ là những hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện có để làm tăng thêm các tài sản vật chất, nguồn nhân lực và trí tuệ để cải thiện mức sống của dân cƣ hoặc để duy trì khả năng hoạt động của các tài sản và nguồn lực sẵn có. Tƣơng ứng với phạm vi đầu tƣ này có phạm trù tổng vốn đầu tƣ phát triển toàn xã hội.
Vốn đầu tƣ phát triển toàn xã hội là chỉ tiêu biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí đã chi ra để tạo ra năng lực sản xuất (tăng thêm vốn cố định và vốn lƣu động) và các khoản đầu tƣ phát triển khác. Vốn đầu tƣ phát triển xã hội gồm: Vốn đầu tƣ cơ bản; vốn lƣu động bổ sung và vốn đầu tƣ phát triển khác.Tinh 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.Tinh Đầu tƣ xây dựng cơ bản là một bộ phận của hoạt động đầu tƣ nói chung, đó là việc bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định nhằm phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân. Tƣơng ứng với hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ bản có vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản. Theo nghị định 385-HĐBT ngày 7/11/1990 về việc sửa đổi, bổ sung, thay thế điều lệ Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản ban hành theo nghị định 232 ngày 6/6/1981 thì: “Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ chi phí đã bỏ ra để đạt được mục đích đầu tư bao gồm: chi phí cho việc khảo sát quy hoạch xây dựng, chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán”.[12] Nhƣ vậy có thể hiểu: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là những chi phí bằng tiền để xây dựng mới, mở rộng, xây dựng lại hoặc khôi phục năng lực sản xuất của tài sản cố định trong nền kinh tế.
* Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước Vốn đầu tƣ XDCB đƣợc hình thành từ các nguồn nhƣ sau: - Ngân sách nhà nước: Vốn ngân sách nhà nước được hình thành từ tích lũy của nền kinh tế và được nhà nước bố trí trong kế hoạch ngân sách để cấp cho chủ đầu tư thực hiện các công trình theo kế hoạch hàng năm. - Vốn tín dụng đầu tƣ: gồm vốn của NSNN dung để cho vay, vốn huy động của các đơn vị trong nƣớc và dân cƣ; vốn vay dài hạn của các tổ chức tài chính, tín dụng quốc tế… - Vốn tự có của các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế. - Vốn hợp tác liên doanh với nƣớc ngoài: là vốn của các tổ chức và cá nhân ở nƣớc ngoài đầu tƣ vào Việt Nam bằng tiền nƣớc ngoài hoặc bất kỳ tài (LUAN.Tinh 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.Tinh sản nào đƣợc Chính phủ Việt Nam chấp nhận để hợp tác kinh doanh trên cơ sở thành lập đơn vị hợp tác kinh doanh hoặc thành lập doanh nghiệp 100% vốn nƣớc ngoài. - Vốn vay nƣớc ngoài: gồm vốn do Chính phủ vay của nƣớc ngoài thông qua các hiệp định vay vốn; vốn do các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ trực tiếp vay của các tổ chức, cá nhân ở nƣớc ngoài và vốn do Ngân hàng phát triển đi vay ở nƣớc ngoài.
- Vốn viện trợ của các tổ chức nƣớc ngoài (ODA). - Vốn huy động của dân cƣ bằng tiền, hiện vật, ngày công lao động… Tóm lại, vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước là phần vốn đầu tư xây dựng cơ bản được nhà nước bố trí trong kế hoạch ngân sách hàng năm để cấp cho các chủ đầu tư thực hiện các công trình dự án.2 Đặc điểm và vai trò của vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN a/ Đặc điểm vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN Thứ nhất, vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN gắn với đặc điểm NSNN và hoạt động chi NSNN Vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN là một bộ phận của NSNN do vậy nó mang đặc điểm của NSNN và việc phân phối, sử dụng nguồn vốn này cũng là một hoạt động chi ngân sách nhà nƣớc. Với đặc điểm của NSNN và hoạt động chi NSNN việc quản lý phân phối, sử dụng nguồn vốn này phải tuân thủ các quy định của luật Ngân sách nhà nƣớc từ việc bố trí kế hoạch vốn, lập và điều chỉnh kế hoạch vốn, thanh quyết toán vốn và đƣợc Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp phê chuẩn hàng năm. Thứ hai, vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nƣớc gắn với đặc điểm của hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ bản của chủ thể sử dụng NSNN với các quy trình đầu tƣ, chƣơng trình đầu tƣ dự án rất chặt chẽ.
Việc sử dụng nguồn vốn này gắn với quá trình thực hiện và quản lý dự án đầu tƣ với (LUAN.Tinh 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.Tinh các khâu liên hoàn với nhau từ quy hoạch, khảo sát thiết kế, chuẩn bị đầu tƣ, thực hiện dự án, kết thúc dự án. Thứ ba, vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN thƣờng đƣợc sử dụng chủ yếu để đầu tƣ cho các công trình dự án hạ tầng kinh tế xã hội, không vì mục đích kinh doanh, lợi nhuận, không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp. Do vậy việc đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn phải mang tính toàn diện cả về kinh tế, xã hội và môi trƣờng. Thứ tƣ, vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN có chủ sở hữu tài sản là Nhà nƣớc nhƣng đơn vị thực hiện, đơn vị sử dụng, hƣởng lợi thƣờng không phải là một nên trách nhiệm đối với việc đầu tƣ thƣờng không chặt chẽ, chung chung.
Thứ năm, vốn đầu tƣ XDCB nguồn NSNN chiếm tỷ trọng lớn trong chi ngân sách nhƣng thƣờng không ổn định về nội dung và lĩnh vực chi theo từng thời kỳ. Thứ tự và tỷ trọng vốn bố trí cho các lĩnh vực chi, nội dung chi thay đổi tùy theo chủ trƣơng, đƣờng lối phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc, của địa phƣơng trong từng thời kỳ, từng giai đoạn nhất định. b/ Vai trò vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN Nguồn vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia cũng nhƣ từng địa phƣơng, thể hiện trên các mặt: Một là, vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, hình thành kết cấu hạ tầng chung cho đất nƣớc nhƣ giao thông, thuỷ lợi, điện, trƣờng học, trạm y tế… Thông qua việc duy trì và phát triển hoạt động đầu tƣ XDCB, vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế quốc dân, tái tạo và tăng cƣờng năng lực sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội.Tinh 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.Tinh Hai là, vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành những ngành mới, tăng cƣờng chuyên môn hoá và phân công lao động xã hội. Chẳng hạn, để chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hƣớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đến năm 2020, Đảng và Nhà nƣớc chủ trƣơng tập trung vốn đầu tƣ vào những ngành, lĩnh vực trọng điểm, mũi nhọn nhƣ công nghiệp dầu khí, hàng không, hàng hải, đặc biệt là giao thông vận tải đƣờng bộ, đƣờng sắt cao tốc, đầu tƣ vào một số ngành công nghệ cao.
Thông qua việc phát triển kết cấu hạ tầng để tạo lập môi trƣờng thuận lợi, tạo sự lan toả đầu tƣ và phát triển kinh doanh, thúc đẩy phát triển xã hội. Ba là, vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN có vai trò định hƣớng hoạt động đầu tƣ trong nền kinh tế. Việc Nhà nƣớc bỏ vốn đầu tƣ vào kết cấu hạ tầng và các ngành, lĩnh vực có tính chiến lƣợc không những có vai trò dẫn dắt hoạt động đầu tƣ trong nền kinh tế mà còn góp phần định hƣớng hoạt động của nền kinh tế. Thông qua đầu tƣ XDCB vào các ngành, lĩnh vực khu vực quan trọng, vốn đầu tƣ từ NSNN có tác dụng kích thích các chủ thể kinh tế, các lực lƣợng trong xã hội đầu tƣ phát triển sản xuất - kinh doanh, tham gia liên kết và hợp tác trong xây dựng hạ tầng và phát triển kinh tế - xã hội.
Trên thực tế, gắn với việc phát triển hệ thống điện, đƣờng giao thông là sự phát triển mạnh mẽ các khu công nghiệp, thƣơng mại, các cơ sở kinh doanh và khu dân cƣ. Bốn là, vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN có vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề xã hội nhƣ xoá đói, giảm nghèo, phát triển vùng sâu, vùng xa.