Tổng quan luận án

Công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ ngân sách nhà nước (NSNN) giữ vai trò then chốt trong việc duy trì, củng cố tiềm lực kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng - an ninh. Đối với lĩnh vực quân sự, nguồn vốn này bảo đảm cơ sở hạ tầng, doanh trại và các công trình phục vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu của các đơn vị. Tại Quân khu 3 – một địa bàn chiến lược trọng yếu, việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách đầu tư xây dựng công trình quốc phòng là yêu cầu cấp thiết do nguồn thu NSNN còn hạn hẹp trong khi nhu cầu đầu tư ngày càng gia tăng.

Thực tế quản lý vốn đầu tư XDCB tại Quân khu 3 trong giai đoạn trước đây còn bộc lộ một số tồn tại như: quy hoạch tổng thể còn thiếu chuẩn xác; tình trạng đầu tư dàn trải, manh mún; hồ sơ và quy trình tạm ứng, thanh quyết toán còn thiếu sót; bộ máy quản lý còn cồng kềnh, chồng chéo; trình độ cán bộ quản lý chưa đồng đều. Xuất phát từ bối cảnh đó, luận án tiến sĩ kinh tế của nghiên cứu sinh Vũ Quang Phiến với đề tài "Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Quân khu 3 Bộ Quốc phòng" (chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Học viện Tài chính, 2019) đã được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu lý luận và thực tiễn đặt ra.

Luận án xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng và phạm vi nghiên cứu như sau:

  • Mục đích nghiên cứu: Đề xuất quan điểm, hệ thống giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm tăng cường quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại Quân khu 3 - Bộ Quốc phòng giai đoạn đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 trên cơ sở khoa học và có tính khả thi.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN, đặc biệt là trong lĩnh vực quân sự - quốc phòng.
    2. Tổng hợp, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại Quân khu 3 giai đoạn 2012 - 2018; làm rõ kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
    3. Xây dựng các định hướng, giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại Quân khu 3 đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Lý luận cơ bản về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN nói chung và tại các đơn vị Quân đội nói riêng được xác định như thế nào?
    2. Những đặc thù của lĩnh vực Quân đội tác động như thế nào đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN?
    3. Thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại Quân khu 3 giai đoạn khảo sát đạt được kết quả gì, còn tồn tại hạn chế nào và nguyên nhân do đâu?
    4. Quan điểm định hướng trong quản lý vốn đầu tư XDCB tại Quân khu 3 giai đoạn tới là gì?
    5. Cần triển khai những giải pháp cụ thể nào để tăng cường quản lý nguồn vốn này tại Quân khu 3 trong thời gian tới?
  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trong quân đội, áp dụng cụ thể tại Quân khu 3 - Bộ Quốc phòng.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Nội dung: Tiếp cận theo chu trình quản lý NSNN, bao gồm 4 khâu: lập kế hoạch vốn; tổ chức thực hiện kế hoạch vốn (quản lý chi phí, cấp phát, tạm ứng, thanh toán); quyết toán vốn đầu tư; thanh tra, kiểm tra, kiểm toán. Chủ thể quản lý trực tiếp được xem xét là Bộ Tư lệnh Quân khu 3 và các cơ quan chức năng trực thuộc.
    • Không gian: Địa bàn và các đơn vị trực thuộc Quân khu 3 - Bộ Quốc phòng.
    • Thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2012 - 2018; các giải pháp đề xuất định hướng áp dụng cho giai đoạn 2021 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân tích và tổng hợp các công trình khoa học đã công bố liên quan đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN thành hai nhóm chính:

Các nghiên cứu về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trong khu vực dân sự và nền kinh tế

  • Cấn Quang Tuấn (2007), Luận án tiến sĩ "Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB tập trung từ NSNN do thành phố Hà Nội quản lý" (Học viện Tài chính): Phân tích vốn đầu tư phát triển và vốn XDCB tập trung trên chuỗi số liệu 2001 - 2005 của TP. Hà Nội. Hạn chế: Chỉ tập trung vào một địa phương dân sự, chưa nghiên cứu đặc thù của đơn vị lực lượng vũ trang.
  • Nguyễn Thị Bình (2012), Luận án tiến sĩ "Hoàn thiện quản lý Nhà nước đối với đầu tư XDCB từ vốn ngân sách trong ngành GTVT Việt Nam" (Đại học Kinh tế Quốc dân): Làm rõ chu trình quản lý nhà nước đối với dự án giao thông, kinh nghiệm quốc tế và đề xuất giải pháp cho ngành GTVT. Hạn chế: Chưa đề cập đến quy trình quản lý và các yếu tố bí mật, an ninh của đơn vị quân đội.
  • Trịnh Thị Thúy Hồng (2012), Luận án tiến sĩ "Quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Bình Định" (Đại học Kinh tế Quốc dân): Tiếp cận theo chu trình ngân sách, đề xuất phương thức lập dự toán theo kết quả đầu ra và sử dụng mô hình định lượng đánh giá chỉ số chu trình quản lý chi NSNN. Hạn chế: Giải pháp gắn liền với cấp tỉnh dân sự, chưa phù hợp cơ chế quản lý tài chính quân đội.
  • Nguyễn Quốc Huy (2014), Luận án tiến sĩ "Giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách địa phương đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh Vĩnh Phúc" (Học viện Tài chính): Nghiên cứu chi ngân sách địa phương cho hạ tầng đường bộ. Hạn chế: Giới hạn trong phạm vi giao thông đường bộ cấp tỉnh, không bao quát toàn bộ nội dung quản lý vốn XDCB.
  • Nguyễn Thị Thanh (2017), Luận án tiến sĩ "Hoàn thiện phân cấp quản lý đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn ngân sách của Thành phố Hà Nội đến năm 2020" (Hà Nội): Tập trung vào khâu phân cấp quản lý từ quy hoạch, lập kế hoạch, phân bổ, chuẩn bị đầu tư đến quyết toán tại TP. Hà Nội. Hạn chế: Chỉ giải quyết vấn đề phân cấp tại địa phương, không áp dụng cho cơ chế chỉ huy tập trung của quân đội.
  • Trần Trung Dũng (2017), Luận án tiến sĩ "Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại Bộ Công an" (Học viện Tài chính): Đánh giá cơ chế quản lý vốn trong lực lượng vũ trang (khối Công an) và chỉ ra 17 nguyên nhân dẫn đến hạn chế. Hạn chế: Giải pháp thiết kế riêng cho lực lượng công an, chưa bao quát các đặc thù công trình quốc phòng và cơ cấu quân khu.
  • Nguyễn Thị Lan Hương (2019), Luận án tiến sĩ "Quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN ở Việt Nam" (Học viện Tài chính): Khái quát hóa lý luận và thực trạng quản lý vốn XDCB trên phạm vi toàn quốc giai đoạn 2011 - 2017. Hạn chế: Nghiên cứu ở tầm vĩ mô toàn nền kinh tế, các giải pháp mang tính định hướng chung, không giải quyết vấn đề tác nghiệp cụ thể tại một đơn vị quân khu.

Các nghiên cứu về quản lý vốn đầu tư XDCB trong Quân đội

  • Vũ Trường Khá (2017), Luận án tiến sĩ "Quản lý vốn đầu tư XDCB đối với các Đoàn KTQP khu vực phía Bắc Việt Nam" (Học viện Tài chính): Nghiên cứu quản lý vốn gắn với nhiệm vụ kết hợp kinh tế - quốc phòng ở vùng sâu, vùng xa của các Đoàn kinh tế quốc phòng. Hạn chế: Phạm vi hẹp ở các Đoàn KTQP, chưa bao quát được toàn diện mô hình quản lý một Quân khu bao gồm cả lực lượng thường trực và địa phương.
  • Bùi Thanh Huyền (2018), Luận án tiến sĩ "Quản lý vốn đầu tư XDCB tại các Quân khu" (Học viện Hậu cần): Nghiên cứu thực trạng trên phạm vi tất cả các quân khu giai đoạn 2012 - 2016. Hạn chế: Dữ liệu sử dụng tính toán bình quân chung giữa các quân khu, chưa phân tích chuyên sâu các đặc điểm địa bàn, cơ cấu nguồn vốn và quy trình kiểm soát thanh toán riêng của từng đơn vị cụ thể.
Nhóm công trình Tác giả, năm Phạm vi nghiên cứu Giới hạn chưa giải quyết
Khu vực dân sự & Vĩ mô Cấn Quang Tuấn (2007) TP. Hà Nội Chưa có đặc thù đơn vị quân đội
Nguyễn Thị Bình (2012) Ngành GTVT Chỉ áp dụng cho ngành giao thông
Trịnh Thị Thúy Hồng (2012) Tỉnh Bình Định Chỉ phù hợp chi ngân sách cấp tỉnh
Nguyễn Quốc Huy (2014) Tỉnh Vĩnh Phúc Giới hạn ở hạ tầng đường bộ địa phương
Nguyễn Thị Thanh (2017) TP. Hà Nội Giới hạn ở nội dung phân cấp quản lý
Nguyễn Thị Lan Hương (2019) Toàn quốc (Vĩ mô) Định hướng chung cho toàn nền kinh tế
Khu vực Lực lượng vũ trang Trần Trung Dũng (2017) Bộ Công an Đặc thù ngành công an, không bao quát quân sự
Vũ Trường Khá (2017) Đoàn KTQP phía Bắc Phạm vi hẹp ở mô hình kinh tế - quốc phòng
Bùi Thanh Huyền (2018) Các Quân khu (Tổng thể) Dữ liệu bình quân chung, chưa đi sâu vào từng Quân khu

Khoảng trống nghiên cứu: Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại một đơn vị quân sự cụ thể là Quân khu 3, gắn liền với cơ chế thanh toán đặc thù gồm hai kênh: kiểm soát thanh toán qua hệ thống Kho bạc Nhà nước (KBNN) và kiểm soát thanh toán qua hệ thống ngành Tài chính Quân đội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xây dựng khung lý luận dựa trên các khái niệm và nguyên lý kinh tế tài chính:

  • Khái niệm đầu tư và phân loại: Đầu tư là việc bỏ các nguồn lực (vốn, nhân lực, vật lực) ở hiện tại nhằm đạt được kết quả, hiệu quả kinh tế - xã hội trong tương lai. Hoạt động đầu tư có 3 đặc trưng cốt lõi: đòi hỏi phải có vốn; trải qua thời gian nhất định (thời gian càng dài thì rủi ro càng lớn); và hướng tới mục đích/hiệu quả nhất định.
  • Định nghĩa về đầu tư công (ĐTC): Luận án phân tích định nghĩa theo Luật Đầu tư công năm 2014 và Luật Đầu tư công năm 2019 ("Đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước..."), từ đó tác giả đưa ra quan điểm hiệu chỉnh: "Đầu tư công là hoạt động đầu tư phát triển vào các dự án, chương trình xây dựng kết cấu hạ tầng KT - XH, không phân biệt nguồn vốn giữa nhà nước, tư nhân hay hỗn hợp giữa nhà nước và tư nhân, được thống nhất quản lý theo quy định của pháp luật". Khái niệm này bao gồm 3 yếu tố: chịu sự quản lý thống nhất của pháp luật; tạo ra hàng hóa công cộng (thuần túy và không thuần túy); và huy động từ nhiều nguồn vốn.
  • Đầu tư XDCB và vốn đầu tư XDCB từ NSNN: Đầu tư XDCB là hoạt động tạo ra tài sản cố định gắn liền với đất đai. Đầu tư XDCB từ NSNN có đặc điểm: là đầu tư không hoàn vốn trực tiếp và chịu sự điều chỉnh đồng thời của nhiều luật (Luật NSNN, Luật Xây dựng, Luật Đầu tư công, Luật Đấu thầu).
  • Đặc điểm sử dụng vốn XDCB từ NSNN: (i) Quyền sở hữu tách rời quyền quản lý và quyền sử dụng; (ii) Có sự tách rời giữa vốn xây mới (do ngành kế hoạch đầu tư chủ trì) và vốn duy tu sửa chữa (do ngành tài chính quản lý trong chi thường xuyên); (iii) Kế hoạch vốn bị khống chế theo năm ngân sách, trong khi bản chất XDCB đòi hỏi phải chi theo tiến độ thực hiện dự án.
  • Đặc thù trong lĩnh vực Quốc phòng - An ninh: Phục vụ mục tiêu chính trị và sẵn sàng chiến đấu (nhiều khoản mang tính "thực thanh thực chi"); đòi hỏi bảo đảm bí mật quân sự tuyệt đối trong lập, thẩm định và phê duyệt; yêu cầu bố trí đủ và kịp thời vốn đối với các công trình quốc phòng khẩn cấp.
  • Quy trình thực hiện dự án đầu tư công (Sơ đồ 2.1): Được thiết lập theo chiều dọc qua 4 giai đoạn (Quy hoạch; Chuẩn bị đầu tư; Thực hiện đầu tư; Kết thúc đưa vào sử dụng) kết hợp kiểm soát theo chiều ngang (Quản lý quy hoạch, Quản lý chi phí, Quản lý đấu thầu, Quản lý hợp đồng xây dựng, Quản lý thanh toán, Quản lý quyết toán).
  • Phương pháp quản lý: Kết hợp 3 phương pháp chính gồm phương pháp hành chính (luật pháp, quy chuẩn, bắt buộc), phương pháp kinh tế (đòn bẩy, thưởng phạt kinh tế), và phương pháp vận động tuyên truyền.
  • Hệ thống tiêu chí đánh giá: Luận án xác định 5 nhóm tiêu chí gồm: sử dụng vốn đúng mục đích; hệ số huy động tài sản cố định; cơ cấu thành phần vốn đầu tư; thanh toán vốn đầu tư; và quyết toán vốn đầu tư.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp luận: Dựa trên phép biện chứng duy vật và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
  • Phương pháp thu thập và phân tích: Luận án sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, phân tích thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh và minh chứng thực tế.
  • Đặc thù xử lý số liệu quân sự: Do yêu cầu bảo mật thông tin quốc phòng, các phân tích số liệu về quy mô kế hoạch và cơ cấu vốn tại Quân khu 3 chủ yếu được biểu thị dưới dạng số tương đối (tỷ lệ %, cơ cấu, chỉ số tăng trưởng) mà không công bố số tuyệt đối.
  • Nguồn tư liệu: Các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước (Luật NSNN, Luật Xây dựng, Luật Đầu tư công, Luật Đấu thầu, các Nghị định và Thông tư hướng dẫn); các thông tư, quy định quản lý tài chính - đầu tư của Bộ Quốc phòng; hệ thống báo cáo kế hoạch vốn, báo cáo giải ngân thanh toán, hồ sơ quyết toán và biên bản thanh tra, kiểm tra tại Quân khu 3 giai đoạn 2012 - 2018.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 tiến hành rà soát hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài quân đội về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN. Tác giả đã phân tích các luận án tiến sĩ tiêu biểu của Cấn Quang Tuấn (2007), Nguyễn Thị Bình (2012), Trịnh Thị Thúy Hồng (2012), Nguyễn Quốc Huy (2014), Nguyễn Thị Thanh (2017), Trần Trung Dũng (2017), Nguyễn Thị Lan Hương (2019), Vũ Trường Khá (2017), và Bùi Thanh Huyền (2018).

Thông qua việc đánh giá kết quả đạt được và giới hạn của các công trình tiền nhiệm, tác giả khẳng định việc nghiên cứu công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại Quân khu 3 là một khoảng trống khoa học cần được thực hiện. Chương này cũng xác lập hệ thống 5 câu hỏi nghiên cứu làm kim chỉ nam cho các chương tiếp theo.

Chương 2: Lý luận về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Chương 2 xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết đồng bộ về đầu tư, vốn đầu tư và quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN:

  • Bản chất kinh tế: Phân tích 3 đặc trưng cơ bản của đầu tư; phản biện và đưa ra định nghĩa tái cấu trúc về đầu tư công nhằm bao hàm cả các hình thức đối tác công tư (PPP, BOT, BT) và vốn xã hội hóa; phân tích sự khác biệt giữa vốn ĐTXDCB từ NSNN và vốn đầu tư công nói chung.
  • Đặc điểm quản lý: Chỉ ra 3 đặc điểm bất cập trong thực tiễn sử dụng vốn NSNN tại Việt Nam (sự tách rời 3 quyền sở hữu - quản lý - sử dụng; sự phân tán giữa vốn xây mới và vốn duy tu sửa chữa; sự mâu thuẫn giữa chu kỳ ngân sách 1 năm và tiến độ thi công công trình).
  • Đặc thù trong Quân sự - Quốc phòng: Xác định tính chất chính trị ưu tiên ("thực thanh thực chi" đối với công trình khẩn cấp), yêu cầu bảo mật thông tin và sự tồn tại song song của hai hệ thống cấp phát, thanh toán (Kho bạc Nhà nước và ngành Tài chính Quân đội).
  • Nội dung và tiêu chí quản lý: Mô tả chi tiết trình tự thực hiện dự án đầu tư công theo sơ đồ ngang - dọc; xác định các nội dung quản lý từ khâu lập kế hoạch, phân bổ, thanh toán, quyết toán đến thanh tra kiểm tra; thiết lập hệ thống 5 tiêu chí đánh giá kết quả quản lý.

Chương 3: Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Quân khu 3

Chương 3 đi sâu vào phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB tại Quân khu 3 giai đoạn 2012 - 2018 thông qua hệ thống sơ đồ tổ chức, biểu đồ và bảng số liệu:

  • Hệ thống tổ chức và khung pháp lý: Trình bày mô hình quản lý vốn đầu tư XDCB tại Bộ Quốc phòng và Quân khu 3 (Sơ đồ 3.1, Sơ đồ 3.2, Sơ đồ 3.3). Phân định rõ trách nhiệm của Bộ Tư lệnh Quân khu, Phòng Kinh tế, Phòng Tài chính, Ban Quản lý dự án và các Chủ đầu tư.
  • Lập kế hoạch và phân bổ vốn: Đánh giá kế hoạch vốn đầu tư XDCB giai đoạn 2012 - 2018 (Bảng 3.1, Biểu đồ 3.1); cơ cấu nguồn vốn đầu tư gồm ngân sách quốc phòng tập trung và ngân sách địa phương hỗ trợ (Bảng 3.2, Biểu đồ 3.2).
  • Cấp phát, tạm ứng và thanh toán: Đánh giá tỷ lệ vốn cấp phát cho các chủ đầu tư so với kế hoạch (Bảng 3.3); tỷ lệ vốn cấp phát qua KBNN cho các dự án (Bảng 3.4). Phân tích sự phối hợp giữa KBNN và hệ thống tài chính quân khu trong kiểm soát hồ sơ tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành.
  • Quyết toán vốn đầu tư: Phân tích tỷ lệ giá trị quyết toán so với số đề nghị quyết toán ở các cấp phê duyệt: dự án do Bộ Quốc phòng phê duyệt (Bảng 3.5), dự án do Quân khu phê duyệt (Bảng 3.6), và dự án do UBND tỉnh/thành phố phê duyệt (Bảng 3.7).
  • Thanh tra, kiểm tra và các sai phạm: Thống kê tình trạng thanh toán thiếu căn cứ pháp lý (Bảng 3.8) và tổng hợp các lỗi sai phổ biến trong công tác giải ngân, thanh quyết toán vốn đầu tư (Bảng 3.9).
  • Đánh giá chung:
    • Kết quả đạt được: Bảo đảm tiến độ các công trình trọng điểm quân sự; cơ sở vật chất, doanh trại từng bước được kiên cố hóa; thực hiện giải ngân đúng quy định phân cấp.
    • Hạn chế: Công tác quy hoạch và lập kế hoạch vốn còn thiếu chính xác, phải điều chỉnh nhiều lần; tiến độ lập hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành còn chậm; còn phát sinh sai sót trong hồ sơ thanh toán khối lượng.
    • Nguyên nhân: Do văn bản hướng dẫn có thời điểm thay đổi; đặc thù địa bàn đóng quân phức tạp; năng lực chuyên môn của một bộ phận cán bộ chủ đầu tư và ban quản lý dự án còn hạn chế; cơ chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng có lúc chưa đồng bộ.

Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lí vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Quân khu 3

Chương 4 xác định nhu cầu đầu tư, quan điểm, mục tiêu và đề xuất hệ thống giải pháp cho giai đoạn 2021 - 2025, định hướng 2030:

  • Nhu cầu và quan điểm định hướng: Xác định nhu cầu vốn XDCB phục vụ củng cố thế trận khu vực phòng thủ và nâng cấp doanh trại tại Quân khu 3. Quán triệt quan điểm quản lý tập trung, thống nhất, tuân thủ pháp luật, bảo đảm bí mật quân sự và nâng cao hiệu quả sử dụng từng đồng vốn ngân sách.
  • Hệ thống nhóm giải pháp trực tiếp:
    1. Hoàn thiện lập kế hoạch và phân bổ vốn: Nâng cao chất lượng khảo sát nhu cầu, gắn kế hoạch vốn trung hạn với kế hoạch hàng năm, khắc phục tình trạng phân bổ vốn dàn trải.
    2. Đẩy nhanh cấp phát và thanh toán vốn: Chuẩn hóa quy trình kiểm soát hồ sơ qua KBNN và cơ quan tài chính quân đội; kiểm soát chặt chẽ việc tạm ứng và thu hồi tạm ứng theo tiến độ hợp đồng.
    3. Thực hiện nghiêm quy trình quyết toán dự án hoàn thành: Quy định rõ trách nhiệm cá nhân của chủ đầu tư trong thời hạn lập hồ sơ quyết toán; kiên quyết xử lý dứt điểm các dự án chậm quyết toán.
    4. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát và kiểm toán: Kết hợp kiểm tra định kỳ và đột xuất từ khâu thẩm định thiết kế, dự toán đến nghiệm thu công trình; xử lý nghiêm các sai phạm theo quy định.
  • Các giải pháp bổ trợ và điều kiện thực hiện:
    • Kiến nghị Nhà nước và Bộ Quốc phòng tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, sửa đổi các quy định bất cập về thời hạn giải ngân theo năm ngân sách đối với vốn XDCB.
    • Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý đầu tư tại Quân khu; xây dựng cơ chế khen thưởng và chế tài xử phạt nghiêm minh.
    • Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch tổng thể mặt bằng doanh trại và công trình phòng thủ.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã đạt được các kết quả khoa học và đóng góp mới trên cả phương diện lý luận và thực tiễn:

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hiệu chỉnh khái niệm Đầu tư công: Phân tích những điểm chưa phù hợp trong định nghĩa theo Luật Đầu tư công năm 2014 và 2019, từ đó đề xuất định nghĩa mở rộng khái niệm đầu tư công dựa trên bản chất sản phẩm (hàng hóa công cộng) và mục tiêu phục vụ cộng đồng, không phân biệt thành phần sở hữu vốn.
  • Hệ thống hóa đặc thù quản lý vốn XDCB trong quân đội: Làm rõ mối quan hệ giữa quy trình XDCB thông thường với các yêu cầu đặc thù của lực lượng vũ trang (yêu cầu bí mật quân sự, tính cấp bách chính trị "thực thanh thực chi", cơ chế kiểm soát kép qua KBNN và hệ thống Tài chính Quốc phòng).
  • Xác lập khung phân tích và tiêu chí đánh giá: Chuẩn hóa hệ thống tiêu chí đánh giá kết quả quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN theo suốt chu trình từ lập kế hoạch, phân bổ, thanh toán, quyết toán đến kiểm tra, thanh tra.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Khảo sát toàn diện thực trạng tại Quân khu 3: Cung cấp bức tranh thực tế về công tác quản lý vốn đầu tư XDCB giai đoạn 2012 - 2018 tại một quân khu trọng điểm, chỉ rõ cơ cấu nguồn vốn, tỷ lệ giải ngân và tình hình quyết toán công trình.
  • Nhận diện cụ thể các sai sót nghiệp vụ: Thống kê và phân loại chi tiết các lỗi sai thường gặp trong giải ngân, thanh quyết toán (Bảng 3.8 và 3.9), chỉ ra các khoản thanh toán thiếu căn cứ pháp lý để làm cơ sở khắc phục.
  • Hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng cao: Đề xuất 4 nhóm giải pháp nghiệp vụ trực tiếp và 3 nhóm giải pháp điều kiện đồng bộ, giúp Bộ Tư lệnh Quân khu 3 và các đơn vị quân đội trực thuộc nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB giai đoạn 2021 - 2025 và định hướng đến 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do tính chất bảo mật đặc thù của lĩnh vực quân sự - quốc phòng, các số liệu minh chứng trong luận án chủ yếu sử dụng số tương đối (tỷ lệ %, cơ cấu phân bổ, hệ số so sánh) mà không thể công bố số liệu tuyệt đối về quy mô ngân sách và chi tiết dự toán kỹ thuật. Phạm vi không gian nghiên cứu tập trung tại Quân khu 3 nên một số giải pháp mang tính đặc thù địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh đối chiếu công tác quản lý vốn đầu tư XDCB giữa các Quân khu, Quân chủng, Binh chủng trong toàn quân; nghiên cứu đánh giá tác động của Luật Đầu tư công năm 2019 và các nghị định hướng dẫn mới đối với công tác giải ngân vốn xây dựng công trình quốc phòng trong giai đoạn sau năm 2020.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thực tế cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý Bộ Quốc phòng và Bộ Tư lệnh Quân khu 3: Cung cấp cơ sở khoa học để rà soát, hoàn thiện quy chế quản lý đầu tư, phân định thẩm quyền và quy trình phối hợp giữa các cơ quan Kế hoạch, Tài chính, Kinh tế và Ban Quản lý dự án.
  • Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án trong Quân đội: Là cẩm nang tham khảo để nhận diện, phòng tránh các sai sót nghiệp vụ trong quá trình lập dự toán, quản lý hợp đồng, kiểm soát hồ sơ tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành và lập hồ sơ quyết toán.
  • Giảng viên, học viên và nghiên cứu sinh: Cung cấp tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về tài chính công và quản lý tài chính quân đội tại các cơ sở đào tạo như Học viện Tài chính, Học viện Hậu cần, các trường đại học khối kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả luận án đưa ra quan điểm như thế nào về định nghĩa Đầu tư công so với Luật Đầu tư công năm 2014 và 2019?
Tác giả cho rằng định nghĩa trong luật ("Đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước...") chưa bao quát thực tiễn xã hội hóa và bản chất kinh tế của hàng hóa công cộng. Tác giả đề xuất định nghĩa lại: Đầu tư công là hoạt động đầu tư phát triển vào các dự án, chương trình kết cấu hạ tầng KT - XH không phân biệt nguồn vốn (nhà nước, tư nhân hay hỗn hợp), tạo ra hàng hóa công cộng thuần túy hoặc không thuần túy và được quản lý thống nhất theo pháp luật.

2. Quản lý vốn đầu tư XDCB trong quân đội có những đặc thù gì khác biệt so với khu vực dân sự?
Có 3 đặc thù chính: (i) Mục tiêu chi phục vụ nhiệm vụ chính trị, huấn luyện sẵn sàng chiến đấu, nhiều khoản chi mang tính chất "thực thanh thực chi"; (ii) Đòi hỏi bảo đảm bí mật quân sự tuyệt đối trong quy trình lập, thẩm định và phê duyệt; (iii) Cơ chế kiểm soát thanh toán có hai nhánh song song (một phần thanh toán qua Kho bạc Nhà nước, một phần cấp phát và kiểm soát qua hệ thống ngành Tài chính Quân đội).

3. Tại sao luận án chủ yếu sử dụng số liệu tương đối trong phần phân tích thực trạng tại Chương 3?
Do đề tài nghiên cứu về vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, doanh trại và công trình quân sự thuộc Bộ Quốc phòng – lĩnh vực có yêu cầu bảo mật thông tin quốc phòng nghiêm ngặt, tác giả chỉ sử dụng các chỉ số tương đối (tỷ lệ %, cơ cấu nguồn vốn, tỷ lệ tăng trưởng) để phân tích xu hướng mà không công bố các số liệu tuyệt đối.

4. Khâu nào được luận án xác định là có ý nghĩa quyết định nhất đến hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB?
Luận án xác định khâu phân bổ kế hoạch vốn đưa vào danh mục đầu tư là khâu quyết định nhất. Nếu lựa chọn và đưa vào danh mục những dự án không phù hợp với quy hoạch hoặc vượt quá khả năng cân đối vốn sẽ dẫn đến tình trạng đầu tư dàn trải, nợ đọng XDCB và gây thất thoát nghiêm trọng cho NSNN.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp nghiệp vụ trực tiếp nào cho Quân khu 3?
Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp trực tiếp gồm: (1) Hoàn thiện lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư; (2) Đẩy nhanh việc cấp phát, tạm ứng và thanh toán vốn qua KBNN và tài chính quân đội; (3) Thực hiện nghiêm quy trình và thời hạn quyết toán vốn dự án hoàn thành; (4) Tăng cường kiểm tra, kiểm soát và kiểm toán việc thực hiện vốn đầu tư.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Quang Phiến đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN, đồng thời làm rõ các đặc điểm đặc thù của lĩnh vực quân sự - quốc phòng. Thông qua việc phân tích thực trạng tại Quân khu 3 giai đoạn 2012 - 2018, công trình đã chỉ ra những kết quả đạt được, nhận diện các sai sót trong giải ngân, thanh quyết toán và xác định rõ nguyên nhân tồn tại. Hệ thống giải pháp được đề xuất có căn cứ khoa học, bám sát thực tiễn công tác tài chính quân đội, có giá trị ứng dụng thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn đầu tư XDCB tại Quân khu 3 đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.