Giới thiệu dự án

Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước (NSNN) giữ vai trò then chốt trong việc kiến tạo cơ sở vật chất, phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng - an ninh tại các địa bàn chiến lược. Tại huyện đảo Lý Sơn (tỉnh Quảng Ngãi) — đơn vị hành chính hải đảo có diện tích tự nhiên 9,97 $\text{km}^2$, quy mô dân số năm 2022 đạt 23.000 người với mật độ cư trú cao vượt bậc ($>2.000\text{ người/km}^2$) — công tác quản lý vốn ĐTXDCB mang tính chất đặc thù do chia cắt địa lý và điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                      BỐI CẢNH VÀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ                     |
|                                                                                    |
|  [Huyện Đảo Lý Sơn]                   [Tổng Vốn 2019-2021]      [Quy Mô Dự Án]     |
|  - Diện tích: 9,97 km²                - Tổng: 450,219 tỷ VNĐ    - 60 Công trình    |
|  - Dân số: 23.000 người               - NSTW & Tỉnh: 70,46%     - Khảo sát: N = 30 |
|  - Mật độ: > 2.000 người/km²          - Huyện & Xã: 29,54%      - Phần mềm: SPSS 20|
+------------------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề thực tiễn và điểm nghẽn quản lý

Trong giai đoạn 2019 – 2021, tổng nguồn vốn ngân sách bố trí cho ĐTXDCB trên địa bàn huyện đạt 450.219 triệu đồng trải rộng trên 60 dự án. Dù đạt được nhiều thành tựu trong phát triển mạng lưới giao thông, y tế và cấp nước ngọt, công tác quản lý vốn vẫn bộc lộ các điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Tỷ lệ giải ngân chưa đồng đều giữa các quý, chịu tác động tiêu cực của dịch Covid-19 và biến động đơn giá vận chuyển vật liệu đường biển (15 hải lý từ đất liền).
  • Công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu còn thiếu tính cạnh tranh cao do các rào cản địa lý đặc thù.
  • Quy trình thanh tra, kiểm tra dự án chưa bao phủ toàn diện: số lượng dự án được thanh tra chuyên sâu còn thấp so với tổng số 60 danh mục công trình đang triển khai.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và khung pháp lý về quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN cấp huyện theo Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 và Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13.
  2. Phân tích thực trạng 60 dự án đầu tư công tại huyện Lý Sơn giai đoạn 2019 – 2021 thông qua dữ liệu thứ cấp từ Phòng Tài chính – Kế hoạch và điều tra sơ cấp ($N = 30$ cán bộ chuyên trách).
  3. Đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình lập kế hoạch, thẩm định, đấu thầu, giải ngân và thanh tra vốn nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Không gian: Địa bàn huyện đảo Lý Sơn (xã An Vĩnh, An Hải và đảo bé An Bình).
  • Thời gian: Chu kỳ ngân sách trung hạn 2019 – 2021.
  • Đối tượng: Hoạt động phân bổ, quản lý, giải ngân và quyết toán vốn ĐTXDCB từ nguồn NSNN.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng quản lý vốn ĐTXDCB

flowchart TD
    A["Quy hoạch & Lập KH Vốn"] --> B["Thẩm định & Phê duyệt"]
    B --> C["Kế hoạch Đấu thầu & Chọn thầu"]
    C --> D["Thi công & Nghiệm thu Kỹ thuật"]
    D --> E["Kiểm soát Thanh toán KBNN"]
    E --> F["Quyết toán Dự án Hoàn thành"]
    F --> G["Thanh tra, Giám sát Sau đầu tư"]
    
    style A fill:#e1f5fe,stroke:#0288d1,stroke-width:2px
    style C fill:#fff3e0,stroke:#f57c00,stroke-width:2px
    style E fill:#e8f5e9,stroke:#388e3c,stroke-width:2px
    style G fill:#ffebee,stroke:#d32f2f,stroke-width:2px
Tiêu chí quản trị Hiện trạng quản lý tại Lý Sơn (2019–2021) Mô hình quản trị chuẩn hóa đề xuất
Quy hoạch danh mục Bố trí vốn còn dàn trải; một số dự án chuyển tiếp kéo dài (Cảng Bến Đình, Kênh thoát nước). Phân bổ tập trung theo thứ tự ưu tiên: thu hồi nợ đọng $\rightarrow$ hoàn thành bàn giao $\rightarrow$ chuyển tiếp $\rightarrow$ khởi công mới.
Thẩm định dự án Thủ tục hành chính tập trung tại cấp huyện; thời gian thẩm định kéo dài do phụ thuộc đơn vị tư vấn đất liền. Số hóa quy trình thẩm định; thiết lập hạn ngạch thời gian tối đa: Nhóm B $\le 20$ ngày, Nhóm C $\le 15$ ngày.
Đấu thầu & Chọn thầu Tỷ lệ chỉ định thầu và chào hàng cạnh tranh cao; số nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi còn ít. Tăng cường 100% đấu thầu qua Hệ thống mạng Đấu thầu Quốc gia; công khai tiêu chí kỹ thuật và tài chính.
Kiểm soát giải ngân Phụ thuộc hồ sơ giấy tại Kho bạc Nhà nước (KBNN); đối chiếu khối lượng thủ công. Tích hợp dịch vụ công trực tuyến KBNN; tự động kiểm soát định mức và thanh toán theo từng giai đoạn nghiệm thu.
Thanh tra, kiểm tra Kiểm tra mang tính định kỳ hàng năm; số dự án được kiểm tra thực địa $< 30%$. Thiết lập cơ chế thanh tra liên ngành đột xuất và giám sát đầu tư cộng đồng theo thời gian thực.

Yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                         MÔ HÌNH YÊU CẦU QUẢN TRỊ (MoSCoW)                          |
+------------------------------------------------------------------------------------+
|  [M] MUST HAVE (Bắt buộc)       |  [S] SHOULD HAVE (Nên có)                        |
|  - Tuân thủ Luật Đầu tư công    |  - Phân hệ CSDL theo dõi tiến độ dự án           |
|  - Thẩm định đúng thẩm quyền    |  - Bộ chỉ số KPI giải ngân theo quý              |
|  - Thanh quyết toán qua KBNN    |  - Cơ chế điều tiết vốn linh hoạt Q3             |
+---------------------------------+--------------------------------------------------+
|  [C] COULD HAVE (Có thể có)     |  [W] WON'T HAVE (Loại bỏ)                        |
|  - Cổng thông tin phản ánh      |  - Phê duyệt dự án thiếu nguồn vốn               |
|  - Bản đồ GIS vị trí dự án      |  - Phân bổ vốn dàn trải ngoài quy hoạch          |
+------------------------------------------------------------------------------------+

Thiết kế cấu trúc dữ liệu quản lý dự án (Schema Design)

Nhằm chuyển đổi phương thức quản lý từ bảng tính thủ công sang hệ thống cơ sở dữ liệu quan hệ, cấu trúc dữ liệu quản lý danh mục ĐTXDCB được thiết kế như sau:

-- Thiết kế lược đồ CSDL Quản lý Vốn ĐTXDCB Cấp Huyện
CREATE TABLE DuAn_DauTu (
    project_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    project_name NVARCHAR(255) NOT NULL,
    sector NVARCHAR(100), -- Thương mại, Y tế, Giao thông, Thủy lợi...
    total_investment DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    ns_central_provincial DECIMAL(18, 2) DEFAULT 0,
    ns_district_commune DECIMAL(18, 2) DEFAULT 0,
    start_year INT CHECK (start_year >= 2015),
    end_year INT,
    status NVARCHAR(50) CHECK (status IN (N'Chuẩn bị đầu tư', N'Đang thi công', N'Hoàn thành', N'Quyết toán'))
);

CREATE TABLE GiaiNgan_ChiTiet (
    disbursement_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    project_id VARCHAR(20) FOREIGN KEY REFERENCES DuAn_DauTu(project_id),
    fiscal_year INT NOT NULL,
    allocated_amount DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    disbursed_amount DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    disbursement_rate AS (disbursed_amount / allocated_amount * 100) PERSISTED,
    kbnn_reference VARCHAR(50),
    disbursement_date DATE
);

Phương pháp nghiên cứu (Methodology)

Nghiên cứu áp dụng quy trình phân tích kết hợp giữa thống kê định tính và định lượng:

  1. Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp báo cáo ngân sách, danh mục dự án, hồ sơ quyết toán từ Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Lý Sơn giai đoạn 2019 – 2021.
  2. Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bảng hỏi với mẫu nghiên cứu chọn thuận tiện $N = 30$ chuyên viên thuộc các bộ phận: Đấu thầu, Thẩm định, Giám sát đầu tư, Quy hoạch - Tổng hợp. Sử dụng thang đo Likert 5 điểm: $$\text{Likert Scale}: 1 = \text{Rất không đồng ý} \longleftrightarrow 5 = \text{Rất đồng ý}$$
  3. Phân tích dữ liệu: Xử lý trên phần mềm IBM SPSS Statistics 20.0Microsoft Excel, áp dụng thống kê mô tả (Mean, Standard Deviation, Tần số) và so sánh chéo (Cross-tabulation).

Implementation và kết quả

Quy trình phân tích và thuật toán xử lý dữ liệu

Thuật toán tính điểm trung bình ($\bar{X}$) và độ phân tán ($S$) trên tập mẫu $N=30$ để đánh giá mức độ đồng thuận của cán bộ quản lý đối với các khâu trong chu trình vốn:

$$\bar{X} = \frac{1}{N}\sum_{i=1}^{N} X_i, \quad S = \sqrt{\frac{1}{N-1}\sum_{i=1}^{N}(X_i - \bar{X})^2}$$

Đoạn mã Python mô phỏng quy trình xử lý dữ liệu khảo sát và kiểm định độ tin cậy của tập dữ liệu:

import numpy as np
import pandas as pd

def analyze_survey_data(data_dict):
    """
    Phân tích điểm Likert khảo sát công tác quản lý vốn ĐTXDCB
    """
    df = pd.DataFrame(data_dict)
    summary = pd.DataFrame({
        'Mean_Score': df.mean(axis=0),
        'Std_Dev': df.std(axis=0),
        'CV_Percent': (df.std(axis=0) / df.mean(axis=0)) * 100
    })
    
    # Phân loại mức độ đánh giá
    conditions = [
        (summary['Mean_Score'] >= 4.20),
        (summary['Mean_Score'] >= 3.40) & (summary['Mean_Score'] < 4.20),
        (summary['Mean_Score'] < 3.40)
    ]
    choices = ['Tốt / Đồng thuận cao', 'Khá / Cần cải thiện', 'Hạn chế / Điểm nghẽn']
    summary['Evaluation'] = np.select(conditions, choices, default='Trung bình')
    return summary

# Dữ liệu mẫu khảo sát 30 cán bộ tại huyện Lý Sơn
survey_data = {
    'Quy_Hoach': [4, 4, 3, 4, 5, 4, 3, 4, 4, 3] * 3,
    'Tham_Dinh': [4, 3, 4, 4, 3, 4, 4, 3, 4, 4] * 3,
    'Dau_Thau': [3, 2, 3, 3, 2, 4, 3, 2, 3, 3] * 3,
    'Giai_Ngan_KBNN': [4, 4, 5, 4, 4, 3, 4, 4, 5, 4] * 3,
    'Thanh_Tra_Giam_Sat': [3, 2, 2, 3, 3, 2, 3, 2, 3, 2] * 3
}

print(analyze_survey_data(survey_data).round(2))

Kết quả định lượng các chỉ tiêu kinh tế - ngân sách

Trong giai đoạn 2019 – 2021, cơ cấu nguồn vốn ĐTXDCB tại huyện đảo Lý Sơn có sự phân bổ và biến động rõ rệt giữa các cấp ngân sách:

Năm ngân sách Tổng vốn ĐTXDCB (Triệu VNĐ) Vốn NS Huyện, Xã & Huy động (Triệu VNĐ) Tỷ trọng NS Địa phương (%) Vốn NS Trung ương & Tỉnh (Triệu VNĐ) Tỷ trọng NS Cấp trên (%) Tổng số dự án triển khai
2019 148.136 48.987 33,07% 99.149 66,93% 20
2020 128.012 33.784 26,39% 94.288 73,61% 17
2021 174.071 50.247 28,87% 123.824 71,13% 23
Tổng cộng 450.219 132.995 29,54% 317.224 70,46% 60
+------------------------------------------------------------------------------------+
|                   TĂNG TRƯỞNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ XDCB (2019 - 2021)                  |
|                                                                                    |
|  Năm 2019: [======= 148.136 Tỷ =======]                                            |
|  Năm 2020: [====== 128.012 Tỷ ======]  (-13,58% do ảnh hưởng dịch Covid-19)       |
|  Năm 2021: [========= 174.071 Tỷ =========]  (+35,98% phục hồi hạ tầng trọng điểm)|
+------------------------------------------------------------------------------------+

Đánh giá các dự án hạ tầng trọng điểm hoàn thành

Nguồn vốn ngân sách nhà nước đã được huyện Lý Sơn giải ngân hiệu quả vào các công trình hạ tầng then chốt, tạo đòn bẩy trực tiếp cho kinh tế biển và dịch vụ du lịch:

  • Hệ thống trữ nước sinh hoạt kết hợp tưới tiêu tiết kiệm (2020): Mức đầu tư 75 tỷ đồng, giải quyết căn bản bài toán thiếu nước ngọt cho nông nghiệp hành - tỏi và sinh hoạt của 23.000 cư dân.
  • Dự án Cảng Bến Đình: Hoàn thành nâng cấp đầu mối giao thương đường thủy đón các chuyến tàu cao tốc từ cảng Sa Kỳ.
  • Hạ tầng Y tế - Giáo dục: Nâng tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia lên 7/9 trường (77,8%); hoàn thiện Trung tâm Y tế Quân – Dân y với quy mô 65 giường bệnh.
  • Mạng lưới giao thông nội đảo: Nâng cấp tuyến đường Đồn Biên phòng – Âm Linh Tự, trục chính trung tâm huyện và đường Giếng Tiền đi khu nghĩa địa tập trung.

Đổi mới và đóng góp

Đổi mới trong phương pháp luận và cơ chế quản lý

Đồ án/khóa luận đã phân tích và đối chiếu cơ chế quản lý vốn ĐTXDCB tại Lý Sơn với 2 mô hình thực tiễn tiêu biểu tại khu vực miền Trung (TP. Đà Nẵng và Tỉnh Bình Định), từ đó rút ra các bài học cải tiến chuyên sâu:

Tiêu chí đối chiếu Mô hình TP. Đà Nẵng Mô hình Tỉnh Bình Định Giải pháp đề xuất áp dụng tại Huyện Lý Sơn
Cắt giảm thời gian thẩm định Rút ngắn quy trình: Nhóm A còn 217 ngày, Nhóm B còn 232 ngày, Nhóm C còn 227 ngày. Phân cấp thẩm định dự án theo quy mô vốn và tính chất kỹ thuật. Rút ngắn thời gian thẩm định tại Phòng TC-KH xuống dưới 15 ngày đối với dự án Nhóm C quy mô nhỏ.
Cơ chế GPMB & Giải ngân Áp dụng 3 cơ chế: Thu hồi theo quy hoạch, Góp đất điều chỉnh, Đối thoại đồng thuận. Tái điều tiết vốn vào cuối Quý III: cắt giảm dự án chậm, bù dự án thừa khối lượng. Áp dụng cơ chế điều hòa vốn Quý III; công khai đơn giá bồi thường đất nông nghiệp trồng tỏi.
Minh bạch hóa & Giám sát Công khai đường dây nóng tiếp nhận phản ánh; niêm yết thông tin dự án tại hiện trường. Kiểm soát chặt thanh quyết toán; kiên quyết thay thế nhà thầu không đủ năng lực thi công. Thiết lập mã QR công khai thông tin dự án tại công trường; số hóa 100% hồ sơ thanh toán KBNN.

Đóng góp thực tiễn cho công tác quản lý địa phương

  1. Nâng cao hiệu suất sử dụng vốn: Đề xuất cơ chế phân bổ vốn theo tiến độ nghiệm thu thực tế, giúp giảm tỷ lệ vốn nhàn rỗi hoặc kết dư ngân sách chuyển nguồn sang năm sau.
  2. Khắc phục rào cản chi phí hải đảo: Đưa ra công thức tính toán hệ số bù trượt giá vận tải biển cho nguyên vật liệu (cát, đá, xi măng) trong dự toán công trình, hạn chế tình trạng nhà thầu bỏ dở thi công.
  3. Chuẩn hóa quy trình kiểm toán nội bộ: Tăng cường tối thiểu 50% số lượng dự án phải được kiểm tra thực địa trong giai đoạn thi công nền móng và kết cấu chịu lực.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế (Use Cases)

[Phòng TC-KH Huyện Lý Sơn]  --1. Phê duyệt KH Vốn-->  [Ban Quản Lý Dự Án / Chủ Đầu Tư]
             |                                                       |
             | 4. Kiểm soát giải ngân                                | 2. Đấu thầu & Nghiệm thu
             v                                                       v
  [Kho Bạc Nhà Nước Huyện]   <--3. Hồ sơ thanh toán--     [Doanh Nghiệp / Nhà Thầu Xây Lắp]
  • Use Case 1: Thẩm định và phân bổ kế hoạch vốn trung hạn 2021 – 2025
    • Đầu vào: Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư từ các phòng ban, UBND xã An Vĩnh, An Hải, An Bình.
    • Xử lý: Phòng TC-KH kiểm tra tính phù hợp với quy hoạch du lịch - kinh tế biển và cân đối khả năng ngân sách huyện.
    • Kết quả: Danh mục dự án khả thi kèm phương án bố trí vốn chi tiết cho từng giai đoạn.
  • Use Case 2: Điều hòa vốn thanh toán các dự án hoàn thành trong năm
    • Đầu vào: Báo cáo tiến độ thi công và biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành đến ngày 30/09 hàng năm.
    • Xử lý: Cắt giảm hạn mức vốn của các dự án vướng mắc GPMB chuyển sang thanh toán nợ đọng cho các dự án đã hoàn thành bàn giao.
    • Kết quả: Tỷ lệ giải ngân vốn NSNN cả năm đạt trên 95% kế hoạch giao.

Lộ trình triển khai 3 giai đoạn (Implementation Roadmap)

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                         LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI GIẢI PHÁP                              |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 1: Chuẩn hóa Quy trình (Tháng 1 - Tháng 6)                              |
| - Ban hành quy chế phối hợp thẩm định giữa Phòng TC-KH và Ban QLDA                |
| - Rà soát 100% danh mục nợ đọng XDCB và dự án chuyển tiếp                         |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 2: Số hóa & Minh bạch Đấu thầu (Tháng 7 - Tháng 18)                      |
| - Áp dụng 100% đấu thầu qua mạng đối với các gói thầu xây lắp công cộng           |
| - Triển khai cơ chế điều tiết vốn linh hoạt định kỳ cuối Quý III                   |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 3: Giám sát Toàn diện & Đánh giá Tác động (Tháng 19 trở đi)             |
| - Tích hợp hệ thống báo cáo giám sát đầu tư trực tuyến cấp huyện                  |
| - Nâng tần suất thanh tra hiện trường lên 100% dự án Nhóm C                       |
+------------------------------------------------------------------------------------+

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế nội tại của đề tài

  • Quy mô mẫu khảo sát: Cỡ mẫu điều tra sơ cấp ($N = 30$) tập trung vào đội ngũ cán bộ, công chức huyện; chưa mở rộng khảo sát diện rộng tới các nhà thầu thi công và cộng đồng cư dân thụ hưởng trực tiếp trên đảo.
  • Biến động bất khả kháng: Giai đoạn 2020 – 2021 chịu tác động kép của đại dịch Covid-19 và biến đổi khí hậu biển, dẫn tới một số chỉ tiêu thu ngân sách nội địa và tiến độ thi công bị gián đoạn cục bộ, ảnh hưởng đến tính đại diện dài hạn của chuỗi số liệu.

Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo

  • Xây dựng mô hình định lượng đánh giá rủi ro ĐTXDCB tại các huyện đảo tiền tiêu (kết hợp các biến số: bão lũ, chi phí vận tải biển, biến động giá vật liệu).
  • Nghiên cứu ứng dụng khung đánh giá hiệu quả đầu tư công tích hợp phương pháp Phân tích Chi phí - Lợi ích Xã hội (Social Cost-Benefit Analysis - SCBA) cho các công trình hạ tầng sinh thái biển.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Kinh tế / Kế hoạch - Đầu tư: Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng hoàn chỉnh ($450,219\text{ tỷ VNĐ}$, 60 dự án) và phương pháp luận khảo sát Likert kết hợp phân tích SPSS trong quản lý ngân sách cấp huyện.
  • Cán bộ quản lý Nhà nước & Chuyên viên Phòng TC-KH: Cung cấp khung đối chiếu quy trình thẩm định, giải ngân KBNN và công cụ điều tiết vốn Quý III nhằm tối ưu hóa tỷ lệ giải ngân.
  • Doanh nghiệp & Nhà thầu Xây lắp: Nắm bắt lộ trình đấu thầu qua mạng, hiểu rõ cơ chế kiểm soát thanh toán và quy trình nghiệm thu quyết toán của Kho bạc Nhà nước.
  • Cộng đồng dân cư huyện đảo: Thụ hưởng các công trình hạ tầng chất lượng cao (nước ngọt, giao thông, trường học, trạm y tế), giảm thiểu lãng phí và thất thoát tài sản công.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện tiên quyết để triển khai giải pháp quản lý vốn ĐTXDCB tại cấp huyện là gì?

Cần sự phối hợp đồng bộ giữa UBND huyện, Phòng Tài chính – Kế hoạch, Ban QLDA và Kho bạc Nhà nước huyện. Bắt buộc phải có danh mục quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội được HĐND huyện phê duyệt và kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm làm căn cứ pháp lý cốt lõi.

2. Làm thế nào để giải quyết bài toán đội vốn do vận chuyển vật liệu ra đảo Lý Sơn?

Trong hồ sơ mời thầu và dự toán xây dựng, cần áp dụng hệ số phụ phí vận chuyển đường biển theo định mức chuyên ngành của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ngãi; đồng thời lập kế hoạch tập kết vật tư tập trung vào mùa biển êm (từ tháng 3 đến tháng 8 hàng năm).

3. Tỷ lệ giải ngân vốn ĐTXDCB tại Lý Sơn chịu tác động lớn nhất bởi yếu tố nào?

Yếu tố thời tiết biển (mùa mưa bão từ tháng 9 đến tháng 12 gây ngưng trệ vận tải đường thủy) và công tác giải phóng mặt bằng trên nền đất nông nghiệp chuyên canh hành - tỏi có giá trị kinh tế cao.

4. Cơ chế điều tiết vốn vào cuối Quý III hoạt động như thế nào?

Đến ngày 30/09 hàng năm, Phòng TC-KH rà soát tỷ lệ giải ngân của từng dự án. Các dự án có tỷ lệ giải ngân $< 50%$ do nguyên nhân chủ quan sẽ bị điều chuyển chỉ tiêu vốn sang các dự án có khối lượng hoàn thành vượt tiến độ đang thiếu vốn thanh toán.

5. Khóa luận sử dụng công cụ nào để kiểm định mức độ hài lòng của cán bộ quản lý?

Đề tài sử dụng thang đo Likert 5 mức độ trên phần mềm IBM SPSS 20.0, tính toán giá trị trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($S$) và hệ số biến thiên ($CV%$) trên mẫu khảo sát $N=30$ chuyên viên trực tiếp quản lý dự án.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Mỹ Trường (GVHD: TS. Nguyễn Hoàng Diễm My, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đã hoàn thành xuất sắc việc phân tích toàn diện bức tranh quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN tại huyện đảo Lý Sơn giai đoạn 2019 – 2021.

Thông qua nguồn vốn đầu tư công 450.219 triệu đồng cho 60 dự án, huyện Lý Sơn đã thay đổi căn bản diện mạo hạ tầng kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh biển đảo. Các giải pháp đề xuất về rút ngắn thời gian thẩm định, minh bạch đấu thầu qua mạng, điều tiết vốn linh hoạt cuối Quý III và nâng cao năng lực thanh tra có giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào chiến lược phát triển bền vững huyện đảo Lý Sơn trong giai đoạn mới.