Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội" của tác giả Bùi Việt Hưng thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế (Mã số: 62 34 04 10), được thực hiện tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2019 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Quốc Thái và TS. Nguyễn Thị Như Hà.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Hà Nội là Thủ đô, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và là đầu mối giao thông của cả nước. Việc xây dựng kết cấu hạ tầng (KCHT) giao thông đường bộ đồng bộ, hiện đại nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) đòi hỏi khối lượng vốn lớn từ ngân sách nhà nước (NSNN), đồng thời đặt ra yêu cầu nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước (QLNN) đối với nguồn vốn này. Trong giai đoạn vừa qua, công tác QLNN đối với vốn đầu tư từ NSNN cho KCHT giao thông đường bộ tại Hà Nội đã đạt được một số kết quả như: kế hoạch và phân bổ vốn cơ bản phù hợp quy hoạch; tập trung vào các công trình trọng điểm, cấp bách; công tác giải ngân, thanh quyết toán và thanh tra, giám sát được tăng cường.
Tuy nhiên, thực tế vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: tính khả thi của kế hoạch vốn chưa cao, đầu tư còn dàn trải; tỷ lệ giải ngân chưa đạt yêu cầu dẫn đến tiến độ thi công kéo dài; tình trạng đội vốn và điều chỉnh tăng tổng dự toán diễn ra phổ biến; chất lượng một số công trình chưa đảm bảo; công tác kiểm tra, giám sát còn mang tính hình thức và việc xử lý vi phạm chưa triệt để. Về mặt học thuật, các công trình trước đây chỉ tập trung vào đầu tư công nói chung, quản lý xây dựng cơ bản (XDCB) chung hoặc chỉ nghiên cứu hạ tầng giao thông khu vực đô thị cũ mà chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, độc lập về QLNN đối với vốn đầu tư phát triển KCHT giao thông đường bộ từ NSNN của thành phố Hà Nội trên toàn bộ địa giới hành chính mở rộng. Do đó, việc nghiên cứu đề tài là một đòi hỏi cấp thiết từ thực tiễn và lý luận.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về QLNN đối với vốn đầu tư phát triển KCHT giao thông đường bộ từ NSNN cấp thành phố trực thuộc Trung ương, đề tài đề xuất phương hướng và các giải pháp hoàn thiện QLNN đối với nguồn vốn này tại thành phố Hà Nội nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH của Thủ đô đến năm 2030.
Để đạt được mục đích trên, luận án xác định và giải quyết 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa và làm rõ thêm những vấn đề lý luận cơ bản về QLNN đối với vốn đầu tư phát triển KCHT giao thông đường bộ từ NSNN cấp thành phố trực thuộc Trung ương.
- Nghiên cứu kinh nghiệm QLNN đối với vốn đầu tư phát triển KCHT giao thông đường bộ từ NSNN ở một số địa phương trong nước và quốc tế để rút ra bài học cho thành phố Hà Nội.
- Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN đối với vốn đầu tư phát triển KCHT giao thông đường bộ từ NSNN của thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2011–2018, chỉ rõ thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.
- Đề xuất phương hướng và các giải pháp hoàn thiện QLNN đối với vốn đầu tư phát triển KCHT giao thông đường bộ từ NSNN của thành phố Hà Nội đến năm 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư phát triển KCHT giao thông đường bộ từ NSNN của cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Luận án nghiên cứu hoạt động QLNN của chính quyền cấp thành phố trực thuộc Trung ương đối với vốn NSNN đầu tư cho nâng cấp, cải tạo, xây dựng mới KCHT giao thông đường bộ (bao gồm công trình đường bộ, bãi đỗ xe và hành lang an toàn đường bộ theo Luật Giao thông đường bộ).
- Về không gian: Địa bàn thành phố Hà Nội sau khi mở rộng địa giới hành chính.
- Về thời gian: Phân tích thực trạng trong giai đoạn 2011–2018; các phương hướng, giải pháp và kiến nghị được định hướng đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trong nước
Luận án đã tổng quan và phân loại hệ thống công trình nghiên cứu trong nước theo 4 nhóm chủ đề chính:
-
Nghiên cứu về đầu tư công và quản lý đầu tư công:
- Nguyễn Xuân Thành (2012) phân tích thực trạng thất thoát, lãng phí và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả qua quy trình đầu tư công, quy hoạch và bố trí vốn.
- Nguyễn Phương Thảo (2013) nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế, nhấn mạnh vai trò của khung pháp lý đồng bộ và quy trình chặt chẽ trong quản lý vốn NSNN.
- Vũ Tuấn Anh và Nguyễn Quang Thái (2011) khẳng định vai trò của đầu tư công đối với KCHT kỹ thuật, nguồn nhân lực và tăng trưởng kinh tế (tốc độ tăng trưởng GDP bình quân trên 7,2%/năm giai đoạn 2000–2010, thu nhập bình quân đầu người năm 2010 đạt trên 1.000 USD).
- Lê Xuân Bá, Nguyễn Đình Cung và Nguyễn Trọng Thản (2011, 2013) chỉ rõ các bất cập căn bản: quy hoạch kém chất lượng, thiếu kế hoạch chi tiết, đầu tư dàn trải, cơ chế xin - cho và các hệ quả tiêu cực đến cân đối kinh tế vĩ mô.
- Hoàng Cao Liêm (2016) nghiên cứu QLNN về đầu tư xây dựng KCHT giao thông đường bộ từ NSNN tại tỉnh Hà Nam, xác định các nội dung quản lý từ quy hoạch, cơ chế đến tổ chức bộ máy và giám sát.
- Nhóm nghiên cứu áp dụng khung đánh giá của Ngân hàng Thế giới (WB) chỉ ra các điểm yếu về thể chế lập kế hoạch trung hạn, theo dõi đánh giá dựa trên kết quả và trách nhiệm giải trình.
-
Nghiên cứu về QLNN đối với vốn đầu tư XDCB từ NSNN:
- Trần Văn Hồng (2003) nghiên cứu đổi mới cơ chế sử dụng vốn đầu tư XDCB của Nhà nước trước thời điểm Luật NSNN năm 2002 có hiệu lực nhằm xóa bỏ bao cấp và tăng trách nhiệm giải trình.
- Bùi Minh Huấn (2000) phân tích các mô hình quản lý xây dựng trong ngành giao thông vận tải trước và sau năm 1990, hệ thống hóa công cụ và bộ máy quản lý.
- Tạ Văn Khoái (2010) phân tích chu trình quản lý dự án đầu tư xây dựng từ NSNN qua 5 nội dung: hoạch định, khung pháp luật, cơ chế, tổ chức bộ máy và kiểm tra, kiểm soát giai đoạn 2001–2008.
- Nguyễn Thị Bình (2013) nghiên cứu QLNN đối với đầu tư XDCB từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam, đúc kết kinh nghiệm từ Bắc Mỹ và Trung Quốc.
-
Nghiên cứu các khâu hoặc khía cạnh chuyên biệt:
- Phạm Văn Liên (2005) đánh giá việc huy động, phân bổ và bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ giai đoạn 1991–2003, đề xuất giải pháp kiểm soát nợ đọng XDCB.
- Thịnh Văn Vinh (2008) xây dựng phương pháp kiểm toán báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành sử dụng vốn nhà nước.
- Nguyễn Văn Bình (2011) nghiên cứu nâng cao hiệu lực thanh tra tài chính các dự án đầu tư xây dựng có sử dụng vốn nhà nước từ 30% trở lên giai đoạn 2000–2009.
-
Nghiên cứu QLNN đối với vốn XDCB tại các địa phương:
- Đỗ Đức Tú (2016) nghiên cứu phát triển KCHT giao thông Vùng Đồng bằng sông Hồng đến năm 2030 theo hướng hiện đại, xây dựng bộ tiêu chí phản ánh tính hiện đại, đồng bộ.
- Phan Thanh Mão (2005) nghiên cứu giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại tỉnh Nghệ An.
- Nguyễn Đẩu (2011) nghiên cứu huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển kinh tế tại Đà Nẵng giai đoạn 2000–2009.
- Lê Mạnh Tường (2012) nghiên cứu quản lý chất lượng dự án công trình giao thông đô thị tại TP. Hồ Chí Minh.
- Trịnh Thị Thúy Hồng (2014) phân tích quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB tại tỉnh Bình Định.
- Cấn Quang Tuấn (2007) khảo sát vốn đầu tư XDCB tập trung từ NSNN do thành phố Hà Nội quản lý giai đoạn 2001–2005.
- Hồ Thị Hương Mai (2016) nghiên cứu QLNN về vốn đầu tư phát triển KCHT giao thông đô thị Hà Nội giai đoạn 2015–2020.
Các hướng nghiên cứu ngoài nước
- Về vai trò của đầu tư công: Benedict Clements, Rina Bhattacharya và Toan Quoc Nguyen (2003) nghiên cứu tác động giữa nợ nước ngoài, đầu tư công và tăng trưởng tại các nước thu nhập thấp; Jim Brumby (2007) nhận định KCHT là "nút cổ chai" kìm hãm tăng trưởng và phân tích sự suy giảm hiệu quả do bộ máy quan liêu; Edward Anderson, Paolo de Renzio và Stephanie Levy (2006) chứng minh vai trò của đầu tư công trong việc giảm nghèo và phân bổ nguồn lực vùng; Martin và Rogers (1995) nhấn mạnh việc duy trì tỷ lệ đầu tư công thỏa đáng cho cơ sở hạ tầng; Kingsley Thomas (2004) chỉ ra đầu tư KCHT chiếm 40–60% tổng đầu tư công và khoảng 4% GDP ở các nước đang phát triển.
- Về quản lý và đánh giá đầu tư công: Bernard Myers và Thomas Laursen (2008) tổng kết kinh nghiệm quản trị đầu tư công của 10 nước EU (giai đoạn 2000–2006), trọng tâm là Anh và Ireland; Era Dabla-Norris, Jim Brumby, Annette Kyobe, Zac Mills và Chris Papageorgiou (2011) thuộc IMF thiết lập bộ chỉ số đánh giá quản lý đầu tư công qua 4 giai đoạn trên mẫu khảo sát 71 quốc gia; Anand Rajaram, Tuan Minh Le, Natalya Biletska và Jim Brumby (2010) thuộc WB xây dựng khung chuẩn 8 bước của chu trình quản trị đầu tư công; Kneller (2007) nhấn mạnh kỹ thuật phân tích chi phí - lợi ích (CBA); Henisz và Zelner (2010), Collier và Venables (2008), Esfahani và Ramirez (2003) phân tích tác động của thể chế, tính minh bạch và chất lượng lựa chọn dự án đến hiệu quả sử dụng nguồn vốn công.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu cho thấy chưa có công trình nào nghiên cứu một cách chuyên biệt, hệ thống về QLNN đối với vốn đầu tư phát triển KCHT giao thông đường bộ từ NSNN cấp thành phố trực thuộc Trung ương áp dụng cụ thể cho thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2011–2018 (giai đoạn áp dụng Luật Ngân sách nhà nước 2015 và Luật Đầu tư công 2014 trên phạm vi địa giới hành chính đã mở rộng). Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc phân tích chuyên sâu 5 nội dung quản lý gắn với 7 nhân tố tác động và số liệu thực tế tại địa bàn Hà Nội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và các khái niệm sử dụng
- Khái niệm đầu tư phát triển KCHT giao thông đường bộ từ NSNN: Luận án tiếp cận đầu tư là quá trình bỏ vốn bằng các tài sản hữu hình hoặc vô hình nhằm hình thành tài sản phục vụ lợi ích công cộng và tạo tiền đề phát triển KT-XH. Vốn đầu tư phát triển KCHT giao thông đường bộ từ NSNN là một bộ phận vốn chi đầu tư phát triển của ngân sách, được hình thành từ các nguồn thu ngân sách để xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, duy tu hệ thống cầu, đường bộ, bãi đỗ xe và hành lang an toàn giao thông đường bộ.
- Đặc điểm của nguồn vốn:
- Quy mô vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn xã hội kéo dài.
- Vốn không có khả năng thu hồi trực tiếp từ dự án công trình.
- Là nguồn vốn cấp phát trực tiếp từ ngân sách không hoàn lại.
- Sản phẩm đầu tư chủ yếu phục vụ lợi ích công cộng, phi lợi nhuận trực tiếp.
- Luôn gắn liền với việc thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển KT-XH của địa phương.
- Do cấp chính quyền địa phương trực tiếp quản lý và sử dụng theo phân cấp ngân sách.
- Được vận hành thông qua cơ chế đại diện ủy nhiệm, ủy thác (dễ phát sinh bất cân xứng thông tin).
- Tiềm ẩn nguy cơ cao về thất thoát, lãng phí và tham nhũng.
- Vai trò của nguồn vốn: Đóng vai trò là nguồn vốn chủ đạo; là "vốn mồi" thu hút các thành phần kinh tế khác tham gia đầu tư; phát triển mạng lưới liên kết vùng; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế; giải quyết vấn đề an sinh xã hội, giảm nghèo và là một bộ phận cấu thành tổng cầu của nền kinh tế.
- Nguyên tắc QLNN đối với nguồn vốn:
- Phải căn cứ vào chiến lược phát triển KT-XH, quy hoạch tổng thể phát triển mạng lưới KCHT giao thông đường bộ của thành phố.
- Sử dụng vốn đúng mục đích, đúng kế hoạch, tập trung trọng tâm trọng điểm, không đầu tư dàn trải.
- Đảm bảo tính tiết kiệm và hiệu quả kinh tế - xã hội trong toàn bộ quá trình sử dụng vốn.
- Thực hiện nguyên tắc kiểm tra, giám đốc bằng đồng tiền trong tất cả các giai đoạn của quy trình đầu tư xây dựng.
- Khung nội dung QLNN đối với nguồn vốn (5 nội dung):
- Kế hoạch hóa vốn đầu tư phát triển KCHT giao thông đường bộ.
- Thẩm định tính khả thi của phương án sử dụng vốn đầu tư.
- Cấp phát, thanh toán vốn đầu tư.
- Quản lý công tác quyết toán vốn đầu tư hoàn thành.
- Kiểm tra, thanh tra, giám sát và xử lý các vi phạm trong sử dụng vốn.
- Khung các nhân tố ảnh hưởng (7 nhân tố):
- Mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật, chính sách của Nhà nước.
- Tổ chức bộ máy QLNN đối với vốn đầu tư từ NSNN.
- Chất lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý vốn.
- Hiệu quả và tính minh bạch trong công tác đấu thầu dự án.
- Điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật, công nghệ phục vụ QLNN.
- Tình hình và trình độ phát triển KT-XH tại địa phương.
- Mức độ hội nhập kinh tế quốc tế và các cam kết tài trợ vốn.
Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tiếp cận:
- Tiếp cận hệ thống: Đặt vốn đầu tư KCHT giao thông đường bộ Hà Nội trong tổng thể KCHT quốc gia, gắn kết giữa chính sách tài chính và quy hoạch đô thị.
- Tiếp cận lịch sử - cụ thể: Xem xét hoạt động quản lý gắn liền với bối cảnh kinh tế, sự thay đổi của khung khổ pháp lý qua các thời kỳ.
- Tiếp cận hiệu quả - bền vững: Đánh giá việc sử dụng vốn gắn với hiệu quả kinh tế, lợi ích xã hội và tính bền vững của mạng lưới giao thông.
- Phương pháp nghiên cứu:
- Luận án là công trình nghiên cứu định tính kết hợp phân tích số liệu thống kê mô tả.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Xử lý các khung lý thuyết về mối quan hệ đầu tư - phát triển, tài chính công và quản trị dự án công.
- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu kinh tế, phân tích chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2011–2018; so sánh kinh nghiệm quản lý giữa các địa phương và quốc tế.
- Nguồn tư liệu và dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp thu thập từ các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán của UBND thành phố Hà Nội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước Hà Nội, các Ban Quản lý dự án chuyên ngành giao thông thành phố Hà Nội.
- Tham khảo ý kiến chuyên gia, nhà quản lý và các công trình khoa học đã công bố.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án
Chương này điểm lại toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đầu tư công, quản lý đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý vốn NSNN. Tác giả phân nhóm tài liệu theo từng cấp độ: vĩ mô (quốc gia, quốc tế), trung mô (ngành giao thông vận tải) và vi mô (địa phương, từng khâu nghiệp vụ như thanh tra, kiểm toán, quyết toán). Luận án xác lập rõ những kết quả đã đạt được từ các nghiên cứu trước (vai trò vốn công, khung đánh giá của WB, IMF) và chỉ ra khoảng trống tri thức về quản lý vốn NSNN dành riêng cho KCHT giao thông đường bộ của Hà Nội sau khi mở rộng địa giới hành chính, làm căn cứ xác định nhiệm vụ nghiên cứu cho các chương tiếp theo.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước cấp thành phố trực thuộc Trung ương
Chương 2 làm rõ các khái niệm công cụ, bản chất 8 đặc điểm và 6 vai trò của vốn NSNN trong đầu tư đường bộ. Luận án chuẩn hóa cấu trúc quản lý gồm 5 nội dung nghiệp vụ xuyên suốt chu trình quản lý vốn (từ lập kế hoạch, thẩm định, cấp phát - thanh toán, quyết toán đến kiểm tra, giám sát) và 7 nhóm nhân tố chi phối. Tác giả phân tích Sơ đồ 2.1 về các điểm tổn thất vốn NSNN trong chu trình đầu tư xây dựng cơ bản. Đồng thời, chương này khảo sát thực tiễn quản lý vốn tại các nước và các địa phương (như Hà Nam, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Bình Định), từ đó rút ra 6 bài học kinh nghiệm cho Hà Nội về hoàn thiện thể chế, nâng cao chất lượng quy hoạch, kiểm soát thanh toán và minh bạch đấu thầu.
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội
Chương 3 phân tích thực trạng quản lý vốn tại Hà Nội giai đoạn 2011–2018 dựa trên hệ thống số liệu thực tế qua các bảng biểu:
| Ký hiệu bảng trong luận án |
Tên bảng số liệu |
Nội dung dữ liệu chính |
| Bảng 3.1 |
Hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ của Hà Nội |
Chiều dài, diện tích và tỷ lệ đất dành cho giao thông trên địa bàn |
| Bảng 3.2 |
Thu - chi ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 - 2018 |
Cơ cấu thu chi ngân sách, chi đầu tư phát triển của thành phố |
| Bảng 3.3 |
Vốn đầu tư phát triển KCHT giao thông đường bộ từ NSNN của TP Hà Nội giai đoạn 2011-2018 |
Tổng mức vốn bố trí hàng năm cho hạ tầng giao thông đường bộ |
| Bảng 3.4 |
Vốn đầu tư cho nâng cấp, mở rộng, xây mới KCHT giao thông đường bộ giai đoạn 2011-2018 |
Cơ cấu vốn chi tiết theo các nhóm công trình xây mới và cải tạo |
| Bảng 3.5 |
Khối lượng chủ yếu thực hiện công tác bảo trì hệ thống KCHT giao thông đường bộ từ năm 2011-2018 |
Khối lượng duy tu mặt đường, hệ thống thoát nước, biển báo |
| Bảng 3.6 |
Tổng hợp kinh phí duy tu, sửa chữa KCHT giao thông đường bộ thuộc nhiệm vụ chi cấp thành phố |
Nguồn kinh phí chi thường xuyên và sự nghiệp giao thông |
| Bảng 3.7 |
Tổng hợp số liệu dư tạm ứng theo kế hoạch vốn đầu tư phát triển KCHT GTĐB cấp thành phố 2011-2018 |
Tình hình số dư tạm ứng vốn qua các năm chưa thu hồi |
| Bảng 3.8 |
Tình hình thực hiện giải ngân kế hoạch vốn đầu tư phát triển KCHT giao thông đường bộ cấp thành phố |
Tỷ lệ giải ngân so với kế hoạch vốn giao hàng năm |
| Bảng 3.9 |
Tình hình thực hiện quyết toán vốn đầu tư phát triển KCHT giao thông đường bộ cấp thành phố |
Số lượng dự án và giá trị vốn đã được phê duyệt quyết toán |
Luận án phân tích Sơ đồ 3.1 về mô hình kiểm soát chi NSNN cho đầu tư XDCB tại Kho bạc Nhà nước Hà Nội. Tác giả đánh giá những thành tựu đạt được trong việc huy động vốn cho các dự án trọng điểm, đồng thời chỉ rõ những tồn tại: kế hoạch vốn còn thiếu tính liên kết trung hạn, tỷ lệ giải ngân ở nhiều dự án chậm, số dư tạm ứng kéo dài chậm thu hồi, công tác quyết toán dự án hoàn thành bị ách tắc và tình trạng điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư do chậm giải phóng mặt bằng.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội trong thời gian tới
Chương 4 dựa trên định hướng phát triển KT-XH của Hà Nội và Bảng 4.1 (Dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016–2020 của thành phố Hà Nội cho các dự án phát triển KCHT giao thông đường bộ). Tác giả đề xuất:
- 6 phương hướng hoàn thiện: Gắn kế hoạch vốn với quy hoạch giao thông; chuyển đổi phương thức lập kế hoạch sang trung hạn; siết chặt kỷ luật tài chính ngân sách; nâng cao năng lực chủ đầu tư và ban quản lý dự án; đa dạng hóa nguồn lực hỗ trợ vốn mồi NSNN; tăng cường công khai minh bạch.
- 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện kế hoạch hóa vốn đầu tư: Đổi mới quy trình lập, phân bổ vốn theo kế hoạch đầu tư công trung hạn, khắc phục triệt để tình trạng đầu tư dàn trải.
- Hoàn thiện công tác thẩm định tính khả thi của phương án sử dụng vốn: Nâng cao chất lượng thẩm định chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn; thẩm định thiết kế cơ sở và tổng mức đầu tư sát thực tế.
- Hoàn thiện công tác cấp phát, thanh toán vốn: Chuẩn hóa quy trình kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước, đẩy nhanh tiến độ nghiệm thu khối lượng hoàn thành, xử lý dứt điểm tình trạng dư nợ tạm ứng kéo dài.
- Hoàn thiện quản lý công tác quyết toán vốn: Quy định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành đúng thời hạn, xử lý nghiêm việc chậm nộp hồ sơ quyết toán.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm: Nâng cao hiệu lực của công tác thanh tra tài chính, giám sát cộng đồng, áp dụng chế tài nghiêm khắc đối với các sai phạm gây thất thoát, lãng phí vốn ngân sách.
- Hệ thống kiến nghị: Kiến nghị với Chính phủ, các bộ ngành Trung ương (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ GTVT) về hoàn thiện văn bản pháp quy, và kiến nghị với HĐND, UBND thành phố Hà Nội về phân cấp quản lý ngân sách và chỉ đạo điều hành.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận
- Hệ thống hóa và bổ sung khung lý luận về QLNN đối với vốn đầu tư phát triển KCHT giao thông đường bộ từ NSNN cấp thành phố trực thuộc Trung ương, làm rõ khái niệm, mục tiêu, 8 đặc điểm, 6 vai trò và 4 nguyên tắc quản lý.
- Chuẩn hóa mô hình 5 nội dung nghiệp vụ QLNN đối với nguồn vốn (kế hoạch hóa; thẩm định; cấp phát, thanh toán; quyết toán; kiểm tra, giám sát).
- Phân tích và chỉ rõ tác động của 7 nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu lực QLNN đối với nguồn vốn này tại địa phương cấp tỉnh/thành phố.
- Đúc kết 6 bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn cho Hà Nội từ việc nghiên cứu các mô hình quản lý trong nước và quốc tế.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp
- Đánh giá toàn diện thực trạng quản lý vốn đầu tư KCHT giao thông đường bộ từ NSNN của Hà Nội giai đoạn 2011–2018 qua 9 bảng số liệu và sơ đồ quy trình kiểm soát chi, làm rõ nguyên nhân chủ quan và khách quan của các hạn chế (dàn trải, giải ngân chậm, dư tạm ứng lớn, chậm quyết toán).
- Xác lập 6 phương hướng và đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với các khâu của chu trình quản lý vốn ngân sách theo Luật Đầu tư công và Luật Ngân sách nhà nước.
- Cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng chính sách, kế hoạch phân bổ vốn đầu tư công trung hạn và dài hạn của Hà Nội đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Phạm vi nguồn vốn: Luận án tập trung chủ yếu vào nguồn vốn từ NSNN cấp thành phố, chưa đi sâu phân tích toàn diện các nguồn vốn hỗn hợp có tính chất bổ trợ như vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn đầu tư theo hình thức đối tác công - tư (PPP, BOT, BT) trong mối quan hệ đối ứng với vốn NSNN.
- Phạm vi loại hình hạ tầng: Đề tài chỉ giới hạn trong phạm vi KCHT giao thông đường bộ, chưa mở rộng sang các phân ngành giao thông khác (đường sắt đô thị, đường thủy nội địa) vốn có tính liên kết mạng lưới cao với đường bộ tại Thủ đô.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Nghiên cứu cơ chế phối hợp và tỷ lệ phân bổ tối ưu giữa vốn NSNN và các nguồn vốn xã hội hóa (PPP, trái phiếu chính quyền địa phương) trong phát triển các công trình giao thông trọng điểm của Hà Nội.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin, số hóa quy trình quản lý dự án và kiểm soát chi ngân sách qua hệ thống Kho bạc Nhà nước trong giai đoạn chuyển đổi số sau năm 2020.
Giá trị tham khảo
Đối tượng sử dụng
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên: Chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế đầu tư, Tài chính công, Quản lý công tại các trường đại học và viện nghiên cứu.
- Giảng viên: Sử dụng làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy các học phần Quản trị dự án đầu tư công, Quản lý tài chính công và Quản lý đô thị.
- Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: HĐND, UBND thành phố Hà Nội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Giao thông Vận tải, Kho bạc Nhà nước Hà Nội, và các Ban Quản lý dự án chuyên ngành.
Nội dung đáng tham khảo
- Khung lý luận chuẩn hóa gồm 5 nội dung quản lý và 7 nhân tố ảnh hưởng.
- Phương pháp luận đánh giá chu trình quản lý vốn qua các chỉ tiêu giải ngân, số dư tạm ứng, công tác quyết toán và kiểm soát chi.
- Hệ thống giải pháp 5 nhóm biện pháp có tính khả thi đối với công tác kế hoạch hóa trung hạn và kiểm soát kỷ luật ngân sách tại cấp thành phố trực thuộc Trung ương.
Câu hỏi thường gặp
1. Vốn đầu tư phát triển KCHT giao thông đường bộ từ NSNN cấp thành phố có những đặc điểm cơ bản nào?
Theo luận án, loại vốn này có 8 đặc điểm cơ bản: (1) Khối lượng vốn đầu tư lớn, thời gian xây dựng kéo dài; (2) Không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp; (3) Là nguồn vốn cấp phát trực tiếp từ ngân sách không hoàn lại; (4) Sản phẩm đầu tư chủ yếu phục vụ lợi ích công cộng; (5) Gắn liền với mục tiêu KT-XH của địa phương; (6) Do chính quyền địa phương trực tiếp quản lý, sử dụng; (7) Vận hành theo cơ chế ủy nhiệm, ủy thác đại diện; (8) Tiềm ẩn nguy cơ cao về thất thoát, lãng phí nếu thiếu kiểm soát.
2. Luận án xác định quản lý nhà nước đối với nguồn vốn này bao gồm những nội dung nghiệp vụ nào?
Luận án xác định 5 nội dung QLNN cốt lõi:
- Kế hoạch hóa vốn đầu tư phát triển KCHT giao thông đường bộ.
- Thẩm định tính khả thi của phương án sử dụng vốn đầu tư.
- Cấp phát, thanh toán vốn đầu tư.
- Quản lý công tác quyết toán vốn đầu tư hoàn thành.
- Kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trong quá trình sử dụng vốn.
3. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý nhà nước đối với nguồn vốn tại Hà Nội?
Luận án phân tích 7 nhân tố ảnh hưởng: (1) Mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật, chính sách; (2) Tổ chức bộ máy QLNN; (3) Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý vốn; (4) Hiệu quả công tác đấu thầu; (5) Điều kiện vật chất - kỹ thuật, công nghệ phục vụ quản lý; (6) Tình hình phát triển KT-XH địa phương; (7) Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
4. Giai đoạn 2011–2018, công tác quản lý vốn đầu tư đường bộ của Hà Nội có những hạn chế chính nào?
Các hạn chế chính gồm: kế hoạch vốn chưa thực sự sát thực tế, còn tình trạng phân bổ dàn trải; tiến độ giải ngân ở nhiều dự án chậm; khối lượng nợ đọng xây dựng cơ bản và số dư tạm ứng kéo dài qua các năm lớn; nhiều dự án chậm quyết toán sau khi hoàn thành bàn giao; tình trạng điều chỉnh tăng tổng dự toán (đội vốn) xảy ra ở nhiều công trình; công tác kiểm tra, giám sát có lúc còn mang tính hình thức.
5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để hoàn thiện quản lý nguồn vốn này đến năm 2030?
Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện kế hoạch hóa vốn đầu tư theo kế hoạch trung hạn; (2) Hoàn thiện công tác thẩm định tính khả thi của phương án sử dụng vốn; (3) Hoàn thiện quy trình cấp phát, thanh toán vốn và kiểm soát chi; (4) Hoàn thiện quản lý công tác quyết toán vốn dự án hoàn thành; (5) Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát cộng đồng và xử lý nghiêm các vi phạm.
Kết luận
Luận án của tác giả Bùi Việt Hưng là công trình nghiên cứu chuyên khảo về quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, xác định rõ khung 5 nội dung quản lý và 7 nhân tố ảnh hưởng, đồng thời phân tích thực trạng quản lý vốn giai đoạn 2011–2018 qua hệ thống số liệu cụ thể. Các phương hướng và 5 nhóm giải pháp đề xuất có căn cứ khoa học, bám sát các quy định pháp luật về đầu tư công và ngân sách nhà nước, cung cấp tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu, đào tạo và hoạch định chính sách quản lý vốn đầu tư hạ tầng giao thông tại Thủ đô Hà Nội đến năm 2030.