Tổng quan nghiên cứu

Vấn đề an toàn thực phẩm đang là thách thức y tế công cộng và kinh tế - xã hội mang tính toàn cầu. Theo số liệu từ Tổ chức Y tế Thế giới, mỗi năm toàn cầu ghi nhận khoảng 1,3 tỷ ca mắc tiêu chảy cấp, dẫn đến 3,2 triệu ca tử vong ở trẻ em, trong đó 70% nguyên nhân bắt nguồn từ việc sử dụng thực phẩm bị ô nhiễm. Tại Việt Nam, theo báo cáo của Bộ Y tế năm 2016, toàn quốc đã xảy ra 129 vụ ngộ độc thực phẩm nghiêm trọng làm 4.139 người mắc và 12 trường hợp tử vong. Tại các địa bàn nông thôn và miền núi, chợ truyền thống vẫn là kênh lưu thông hàng hóa thiết yếu phục vụ hơn 80% nhu cầu thực phẩm hằng ngày của người dân. Tuy nhiên, tình trạng bày bán thực phẩm không rõ nguồn gốc, thiếu điều kiện bảo quản và thực phẩm sống chín lẫn lộn đang diễn biến phức tạp.

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện thực trạng quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh thực phẩm tại các chợ trên địa bàn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2015 - 2017. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu lực quản lý, và đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng kiểm soát vệ sinh thực phẩm tại địa phương. Phạm vi không gian nghiên cứu bao phủ 21 xã, thị trấn thuộc huyện Yên Thế với quy mô dân số năm 2017 là 97.370 người. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng, giảm thiểu gánh nặng y tế, đồng thời bảo vệ uy tín các chuỗi nông sản chủ lực của huyện, đặc biệt là vùng chăn nuôi gà đồi với quy mô tổng đàn duy trì từ 4,0 đến 4,2 triệu con mang lại giá trị sản xuất trên 1.200 tỷ đồng mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế - xã hội và lý thuyết chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn. Cơ sở lý thuyết tập trung vào bốn trụ cột chính: thể chế chính sách, bộ máy nhân lực, năng lực kiểm định chất lượng và sự phối hợp liên ngành. Trong phân tích kiểm soát mối nguy, đề tài kết hợp các nguyên tắc cốt lõi của hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn theo tiêu chuẩn quốc tế cùng quy trình thực hành nông nghiệp tốt trong chuỗi lưu thông nông sản.

Hệ thống khái niệm chính bao gồm: an toàn thực phẩm (trạng thái thực phẩm không chứa tác nhân vật lý, hóa học, sinh học vượt ngưỡng gây hại), quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm tại chợ (hoạt động thực thi quyền lực công thông qua quy chuẩn, thanh tra, cấp phép và xử lý vi phạm), và chợ truyền thống (hạ tầng thương mại dân sinh tuân thủ tiêu chuẩn thiết kế theo Quyết định 13/2006/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng). Đồng thời, luận văn tiếp thu bài học kinh nghiệm về quản lý thực phẩm theo chuỗi 4 giai đoạn của Nhật Bản và chương trình kiểm soát an toàn thực phẩm của cơ quan kiểm tra thực phẩm Canada để xây dựng tiêu chí đánh giá phù hợp với điều kiện kinh tế huyện miền núi.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ Niên giám thống kê huyện Yên Thế giai đoạn 2015 - 2017, các báo cáo tổng kết của Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh Bắc Giang, và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp điều tra ngẫu nhiên với tổng cỡ mẫu là 120 đối tượng khảo sát. Cụ thể, mẫu nghiên cứu bao gồm: 30 cán bộ chuyên trách và kiêm nhiệm công tác quản lý an toàn thực phẩm cấp huyện và cấp xã; 50 tiểu thương trực tiếp kinh doanh các nhóm hàng thực phẩm tươi sống, thực phẩm chín tại 3 cụm chợ trung tâm gồm chợ Cầu Gồ, chợ Bố Hạ và chợ Mỏ Trạng; cùng 40 người tiêu dùng mua sắm thường xuyên tại các chợ này. Phương pháp chọn mẫu phân tầng giúp phản ánh đầy đủ góc nhìn từ ba chủ thể then chốt trong chuỗi cung ứng.

Phương pháp phân tích được lựa chọn bao gồm: thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm giữa các năm, và phân tích ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức. Việc lựa chọn ma trận này cho phép định vị chính xác những lỗ hổng trong tổ chức thực thi và tương quan nguồn lực quản lý của địa phương trong giai đoạn 2015 - 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm tại hệ thống chợ huyện Yên Thế giai đoạn 2015 - 2017 đã chỉ ra 4 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, công tác đào tạo và tập huấn kiến thức còn khoảng cách lớn so với nhu cầu thực tế. Số lượng các lớp đào tạo định kỳ hằng năm còn hạn chế, tỷ lệ các hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống và tiểu thương tại chợ được cấp giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm chỉ đạt khoảng 40% trên tổng số cơ sở thuộc diện quản lý.

Thứ hai, quy trình cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm gặp nhiều rào cản kỹ thuật. Do đặc thù hạ tầng chợ truyền thống xuống cấp, tỷ lệ tiểu thương kinh doanh cố định tại các chợ được cấp giấy chứng nhận chính thức chỉ đạt khoảng 32,5% vào năm 2017, phần lớn các hộ kinh doanh lưu động còn lại chưa có quy chuẩn kiểm soát riêng biệt.

Thứ ba, hiệu quả thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm chưa đủ sức răn đe. Hoạt động kiểm tra liên ngành hằng năm chỉ bao phủ được khoảng 25% đến 30% tổng số cơ sở kinh doanh tại chợ. Trong số các cơ sở phát hiện có vi phạm về nhãn mác, hạn sử dụng và nguồn gốc xuất xứ, hơn 82% trường hợp chỉ dừng lại ở hình thức nhắc nhở, tỷ lệ xử phạt vi phạm hành chính bằng tiền mặt chỉ chiếm dưới 18%.

Thứ tư, công tác giám sát nguy cơ và xử lý ngộ độc thực phẩm còn thiếu trang thiết bị chuyên dụng. Địa bàn toàn huyện có 21 xã, thị trấn nhưng 100% trạm y tế tuyến xã chưa được trang bị bộ dụng cụ xét nghiệm nhanh tại chỗ; 100% hồ sơ quản lý cơ sở vẫn thực hiện thủ công trên giấy tờ, chưa có cơ sở dữ liệu số hóa kết nối liên thông.

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu nghiên cứu phản ánh bức tranh thực tiễn có thể được minh họa sinh động qua biểu đồ cột thể hiện mức độ chênh lệch giữa số cơ sở được thanh tra và số cơ sở bị xử phạt thực tế trong giai đoạn 2015 - 2017, kết hợp cùng bảng ma trận phân tích các yếu tố nội tại và ngoại cảnh của địa phương.

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ sự chồng chéo chức năng giữa ba ngành Y tế, Nông nghiệp & Phát triển nông thôn và Công Thương theo các quy định hiện hành. Đội ngũ cán bộ làm công tác vệ sinh an toàn thực phẩm tuyến xã chủ yếu là kiêm nhiệm, trung bình mỗi cán bộ phải phụ trách từ 3 đến 4 mảng công tác khác nhau. Ngân sách cấp huyện dành riêng cho công tác kiểm tra, giám sát an toàn thực phẩm hằng năm chỉ dao động ở mức dưới 50 triệu đồng, không đủ kinh phí duy trì các đợt kiểm nghiệm chuyên sâu.

So sánh với các địa phương khác, mô hình tại thành phố Hà Nội trong 6 tháng đầu năm 2016 đã tiến hành thanh tra 63.898 lượt cơ sở, xử phạt hành chính 3.672 cơ sở và thực hiện 137.693 mẫu xét nghiệm nhanh với tỷ lệ đạt 90,1%. Tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh, chính quyền đã cấp chứng nhận cho 463/571 cơ sở (đạt trên 81%) và kiểm tra 454 cơ sở, xử phạt nghiêm 14 cơ sở vi phạm với số tiền trên 12 triệu đồng trong 6 tháng đầu năm 2016. Sự đối chiếu này cho thấy công tác quản lý tại huyện Yên Thế cần sớm chuyển dịch từ hình thức kiểm tra hành chính sang cơ chế kiểm soát kỹ thuật và thực thi chế tài nghiêm minh.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm tại các chợ trên địa bàn huyện Yên Thế, hệ thống 4 nhóm giải pháp cụ thể được đề xuất:

Thứ nhất, kiện toàn bộ máy quản lý và chuẩn hóa quy trình thẩm định. Ủy ban nhân dân huyện Yên Thế cần ban hành quy chế phối hợp liên ngành rõ ràng giữa Phòng Y tế, Phòng Nông nghiệp & PTNT và Đội Quản lý thị trường ngay trong Quý I/2019. Mục tiêu đặt ra là đơn giản hóa thủ tục cấp giấy xác nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho các chợ loại 3, phấn đấu nâng tỷ lệ hộ kinh doanh có chứng nhận đạt tối thiểu 70% vào cuối năm 2020.

Thứ hai, đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng kiểm nghiệm và công nghệ thông tin. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang và huyện Yên Thế cần phân bổ gói ngân sách tối thiểu 150 triệu đồng/năm trong giai đoạn 2019 - 2021 để mua sắm bộ kít kiểm tra nhanh an toàn thực phẩm cho 21/21 trạm y tế xã, thị trấn; đồng thời xây dựng phần mềm quản lý dữ liệu tiểu thương chợ truyền thống trên nền tảng số hóa.

Thứ ba, tăng cường tần suất thanh tra chuyên ngành và kiên quyết xử lý vi phạm. Đội Quản lý thị trường chủ trì phối hợp liên ngành tổ chức định kỳ tối thiểu 12 cuộc thanh tra chuyên đề mỗi năm tại các cụm chợ Cầu Gồ, Bố Hạ, Mỏ Trạng. Phấn đấu nâng tỷ lệ xử phạt nghiêm bằng tiền mặt lên trên 60% đối với các hành vi kinh doanh thực phẩm không rõ nguồn gốc, công khai danh tính cơ sở vi phạm trên hệ thống truyền thanh huyện.

Thứ tư, đa dạng hóa hình thức truyền thông và phổ biến pháp luật. Ban Chỉ đạo liên ngành vệ sinh an toàn thực phẩm huyện tổ chức 24 lớp tập huấn nghiệp vụ mỗi năm, phấn đấu đến năm 2022 có 100% thành viên ban quản lý chợ và 85% tiểu thương thường xuyên được cập nhật kiến thức pháp luật và kỹ năng thực hành vệ sinh an toàn thực phẩm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện và cấp xã (Phòng Y tế, Trung tâm Y tế, Phòng Kinh tế - Hạ tầng, Ủy ban nhân dân các xã). Luận văn cung cấp khung phân tích thực trạng và giải pháp quy hoạch, phân luồng thực phẩm tại 21 đơn vị hành chính cơ sở, giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực kiêm nhiệm.

Thứ hai, các ban quản lý chợ, tổ quản lý chợ và hợp tác xã thương mại dịch vụ. Tài liệu cung cấp hướng dẫn thực tế về việc thiết lập các tiêu chí kiểm soát nguồn gốc hàng hóa đầu vào, phân định khu vực kinh doanh thực phẩm tươi sống với thực phẩm chế biến sẵn nhằm giảm thiểu nguy cơ nhiễm khuẩn chéo.

Thứ ba, các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản lý công và Chính sách công. Công trình cung cấp bộ số liệu thực nghiệm đầy đủ giai đoạn 2015 - 2017 cùng phương pháp tiếp cận ma trận SWOT ứng dụng cho vùng kinh tế nông nghiệp miền núi.

Thứ tư, các doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất và chuỗi phân phối nông sản an toàn. Nghiên cứu giúp các đơn vị nắm bắt chính xác các rào cản quản lý, nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng nông thôn để xây dựng các chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm bền vững từ trang trại đến bàn ăn.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính khiến công tác quản lý an toàn thực phẩm tại các chợ huyện Yên Thế gặp nhiều khó khăn là gì? Nguyên nhân chủ yếu do lực lượng cán bộ chuyên trách mỏng, 100% cán bộ tuyến xã làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, cùng nguồn kinh phí hoạt động kiểm tra dưới 50 triệu đồng/năm. Ngoài ra, thói quen tiêu dùng tiện lợi và hạ tầng chợ dân sinh xuống cấp gây trở ngại lớn cho việc kiểm soát nguồn gốc hàng hóa.

Tỷ lệ tiểu thương và cơ sở kinh doanh được cấp chứng nhận an toàn thực phẩm tại huyện Yên Thế trong giai đoạn nghiên cứu đạt mức nào? Theo kết quả khảo sát giai đoạn 2015 - 2017, tỷ lệ các cơ sở dịch vụ ăn uống và tiểu thương tại chợ được đào tạo kiến thức chỉ đạt khoảng 40%, trong khi tỷ lệ hộ kinh doanh cố định được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm chỉ đạt xấp xỉ 32,5%.

Luận văn đã tham khảo những mô hình quản lý an toàn thực phẩm quốc tế nào? Luận văn đã phân tích và tổng hợp kinh nghiệm quản lý hệ thống tiêu chuẩn HACCP và GAP nghiêm ngặt từ Liên minh Châu Âu (EU), mô hình quản lý thực phẩm theo chuỗi liên kết ngành hàng của Nhật Bản, cùng hệ thống kiểm soát giết mổ tập trung FSEP của Canada.

Hoạt động kiểm tra và xử lý vi phạm tại các chợ trên địa bàn huyện Yên Thế có điểm gì cần cải thiện? Phạm vi kiểm tra thực tế mới chỉ bao phủ được từ 25% đến 30% tổng số cơ sở kinh doanh tại chợ. Đáng chú ý, hơn 82% các vụ việc phát hiện sai phạm chỉ dừng ở mức độ nhắc nhở mà chưa áp dụng đầy đủ các chế tài xử phạt hành chính bằng tiền mặt theo quy định pháp luật.

Mục tiêu cụ thể đặt ra cho công tác quản lý an toàn thực phẩm tại chợ Yên Thế đến giai đoạn 2020 - 2022 là gì? Luận văn đề xuất mục tiêu nâng tỷ lệ hộ kinh doanh thực phẩm được cấp chứng nhận đủ điều kiện lên tối thiểu 70% vào năm 2020, đồng thời hoàn thành trang bị dụng cụ xét nghiệm nhanh cho 100% trạm y tế xã và phổ biến kiến thức cho 85% tiểu thương trước năm 2022.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về quản lý nhà nước đối với an toàn vệ sinh thực phẩm tại hệ thống chợ truyền thống vùng nông thôn, miền núi.
  • Bức tranh thực trạng giai đoạn 2015 - 2017 tại huyện Yên Thế được làm rõ với nhiều điểm nghẽn về nhân lực kiêm nhiệm, tỷ lệ cấp chứng nhận đạt thấp dưới 35% và thiếu hụt thiết bị kiểm tra nhanh tại 21 trạm y tế xã.
  • Đóng góp khoa học cốt lõi của công trình là đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ, gắn liền giữa cơ chế phân cấp quản lý, đầu tư kỹ thuật kiểm nghiệm và tăng cường chế tài xử phạt vi phạm hành chính.
  • Lộ trình triển khai khuyến nghị chia thành 2 giai đoạn: tập trung chuẩn hóa thủ tục và trang bị kít test nhanh trong giai đoạn 2019 - 2020, tiến tới số hóa cơ sở dữ liệu và mở rộng chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn toàn diện đến năm 2022.
  • Các cấp chính quyền địa phương, ban quản lý chợ và cộng đồng tiểu thương cần chung tay thực thi nghiêm túc các quy chuẩn vệ sinh, góp phần bảo vệ sức khỏe nhân dân và thúc đẩy phát triển kinh tế huyện Yên Thế bền vững.