Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 9.14) của tác giả Phan Trọng Đông, bảo vệ năm 2023 tại Học viện Quản lý Giáo dục dưới sự hướng dẫn của GS. Nguyễn Thị Hoàng Yến và TS. Nguyễn Thị Thanh, tập trung giải quyết vấn đề quản trị văn hóa học đường cấp trung học phổ thông (THPT) tại địa bàn tỉnh Nghệ An.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, cùng sự tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và mạng xã hội (Facebook, YouTube, TikTok), đã làm nảy sinh nhiều biến động trong hành vi ứng xử của học sinh và giáo viên. Các biểu hiện suy giảm chuẩn mực đạo đức, hiện tượng bạo lực học đường, áp lực tâm lý trên không gian mạng và sự lúng túng của đội ngũ nhà giáo tại Nghệ An (được phản ánh qua số liệu hội thảo của Công đoàn ngành Giáo dục Nghệ An và Trường Đại học Vinh ngày 17/10/2018 khảo sát 295 giáo viên và 1.494 học sinh tại 22 trường) đặt ra yêu cầu cấp bách phải điều chỉnh công tác quản lý.
Khoảng trống nghiên cứu thể hiện ở việc các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào văn hóa tổ chức ở bậc đại học, cao đẳng, trường chuyên biệt hoặc quản lý dạy học chung, trong khi quy trình và giải pháp quản lý hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường (VHNT) cấp THPT công lập đại trà trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong bối cảnh triển khai chương trình mới hầu như chưa được nghiên cứu hệ thống.
Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng hoạt động xây dựng và quản lý hoạt động xây dựng VHNT THPT tại tỉnh Nghệ An; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp quản lý của Hiệu trưởng nhằm nâng cao hiệu quả xây dựng VHNT, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
Câu hỏi nghiên cứu
- Nghiên cứu quản lý hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường trung học phổ thông dựa trên những cách tiếp cận nào?
- Bối cảnh đổi mới giáo dục và sự phát triển công nghệ thông tin đặt ra những yêu cầu gì đối với quản lý hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường THPT, và các yếu tố nào tác động đến hoạt động này?
- Thực trạng văn hóa nhà trường và công tác quản lý hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường THPT tại tỉnh Nghệ An diễn ra như thế nào, có những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân nào?
- Cần áp dụng những giải pháp quản lý nào để nâng cao hiệu quả hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường THPT tỉnh Nghệ An trong bối cảnh đổi mới hiện nay?
Giả thuyết khoa học
Nếu Hiệu trưởng các trường THPT xác định rõ vai trò chủ trì, phối hợp của các bên liên quan và thực hiện đồng bộ các chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá) đối với việc kế thừa, duy trì giá trị đã có kết hợp xây dựng giá trị mới phù hợp với đặc điểm địa phương và bối cảnh đổi mới giáo dục, thì sẽ hình thành được môi trường văn hóa học đường tích cực, góp phần phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực học sinh.
Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường trung học phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường trung học phổ thông tỉnh Nghệ An trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
- Chủ thể quản lý thực hiện biện pháp: Hiệu trưởng các trường THPT.
- Phạm vi không gian: 15 trường THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An (gồm: Diễn Châu II, Diễn Châu III, Diễn Châu V, Nghi Lộc III, Quỳ Hợp II, Quỳnh Lưu I, Quỳnh Lưu IV, Nguyễn Xuân Ôn, Hà Huy Thập, Lê Viết Thuật, Anh Sơn I, Huỳnh Thúc Kháng, Nguyễn Trường Tộ, Nguyễn Cảnh Chân, Đô Lương I) và Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Nghệ An.
- Phạm vi khách thể khảo sát: Cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên (GV), nhân viên (NV), học sinh (HS) và phụ huynh học sinh (PHHS).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý số liệu thực tiễn giai đoạn 2019 – 2022 (năm học khảo sát trọng tâm 2019 – 2020).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Cấu trúc và bản chất văn hóa nhà trường: Deal và Peterson (2002, 2009), Schein (1985, 2004), Purkey và Smith (1982) xác định VHNT là dòng chảy ngầm của các giá trị, chuẩn mực, niềm tin và nghi lễ định hình hành vi con người trong trường học; Frank Gonzales (1978) đề xuất mô hình tảng băng văn hóa gồm phần nổi quan sát được và phần chìm thuộc về nhận thức, niềm tin.
- Vai trò và chức năng văn hóa: Hampden-Turner (1990), Snowden và Gorton (1998), Peterson (2002) phân tích các chức năng giảm xung đột, điều phối, kiểm soát, tạo động lực và nâng cao hiệu quả tổ chức.
- Quy trình và mô hình đổi mới văn hóa: OECD (mô hình 3 giai đoạn đổi mới trường học), Richard Hagberg và Julie Heifetz (mô hình 11 bước xây dựng văn hóa tổ chức), Brent Davies và Linda Ellison (mô hình hoạch định chiến lược 3 cấp độ), Viv Garrett, Sarason (1997), Wonycott-Kytle và Bogotch về tái cấu trúc văn hóa.
Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam
- Lý luận chung về văn hóa học đường: Phạm Minh Hạc (1994, 2012) phân tích các thành tố chủ thể, khách thể và 3 trụ cột (cơ sở vật chất, môi trường giáo dục, hành vi ứng xử); Phạm Ngọc Trung, Phạm Thị Minh Hạnh (2009), Thái Duy Tuyên (tổng kết 12 vấn đề văn hóa trường học theo tư tưởng Hồ Chí Minh), Trần Quốc Thành (2009) phân định phần nổi và phần chìm của văn hóa học đường.
- Quản lý văn hóa trường học: Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Vũ Bích Hiền (2012), Đặng Quốc Bảo (2012), Phạm Quang Huân (2007), Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Nguyễn Văn Hùng (2006), Lê Thị Ngọc Thúy (2008).
- Nghiên cứu theo các cấp học và loại hình cụ thể: Lê Thị Oanh (2018) nghiên cứu môi trường giáo dục THPT Chuyên; Nguyễn Thị La (2019) nghiên cứu quản lý VHNT tại Học viện Hành chính Quốc gia; Chử Xuân Dũng (2013) nghiên cứu vai trò của hiệu trưởng THPT công lập tại Hà Nội.
Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết
Luận án kế thừa mô hình cấu trúc văn hóa và chức năng quản lý, định vị nghiên cứu vào cấp THPT công lập tại Nghệ An trong bối cảnh thực hiện Chương trình GDPT 2018. Luận án giải quyết khoảng trống về việc thiết lập quy trình quản lý khép kín 4 chức năng và xây dựng bộ công cụ tiêu chí đánh giá VHNT dành riêng cho Hiệu trưởng THPT tại địa phương có đặc thù kinh tế - văn hóa Bắc Trung Bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ
- Văn hóa nhà trường THPT: Hệ thống niềm tin, giá trị (vật chất và tinh thần), chuẩn mực, thói quen và truyền thống hình thành trong quá trình xây dựng, phát triển của trường THPT, được các thành viên thừa nhận, tuân thủ và thể hiện qua các hình thái vật chất, tinh thần tạo nên bản sắc riêng.
- Cấu trúc văn hóa nhà trường THPT: Tích hợp mô hình tảng băng của Frank Gonzales (1978) và mô hình ba tầng bậc của Edgar H. Schein (1985), luận án phân chia thành hai nhóm thành tố chính:
- Giá trị văn hóa vật chất: Logo, biểu tượng; khẩu hiệu, phương châm hành động; kiến trúc trường học; không gian, cảnh quan sư phạm; trang phục của CBQL, GV, NV và HS.
- Giá trị văn hóa tinh thần: Mục tiêu, tầm nhìn; hệ giá trị cốt lõi; phong cách lãnh đạo của BGH; phong cách làm việc của đội ngũ; hành vi ứng xử giữa các chủ thể (CBQL - GV, GV - GV, GV - HS, HS - HS); phương thức truyền thông nội bộ và đối ngoại.
- Quản lý hoạt động xây dựng VHNT THPT: Chuỗi tác động có mục đích của Hiệu trưởng thực hiện qua 4 chức năng quản lý:
- Lập kế hoạch: Xác định mục tiêu, định hình hệ giá trị, phân bổ nguồn lực.
- Tổ chức thực hiện: Phân công trách nhiệm, thành lập ban chỉ đạo, thiết lập cơ chế vận hành.
- Chỉ đạo thực hiện: Hướng dẫn, điều phối, thúc đẩy, động viên các lực lượng trong và ngoài trường.
- Kiểm tra, đánh giá: Giám sát tiến độ, đo lường theo tiêu chí, phản hồi và điều chỉnh cải tiến.
- Hai trục hoạt động cốt lõi: Kế thừa, duy trì, phát triển các giá trị văn hóa đã có; Xây dựng các giá trị văn hóa mới phù hợp bối cảnh đổi mới.
| Thành tố VHNT |
Nhóm giá trị vật chất |
Nhóm giá trị tinh thần |
| Biểu hiện cụ thể |
- Logo, biểu tượng nhận diện - Khẩu hiệu, bảng hiệu sư phạm - Kiến trúc phòng học, phòng chức năng - Cảnh quan, cây xanh, vệ sinh học đường - Trang phục, đồng phục học sinh và giáo viên |
- Tầm nhìn, sứ mệnh, triết lý giáo dục - Hệ giá trị cốt lõi của nhà trường - Phong cách lãnh đạo dân chủ/quyết đoán - Quy trình, tác phong làm việc chuyên nghiệp - Chuẩn mực giao tiếp, ứng xử văn hóa - Kênh thông tin, truyền thông học đường |
| Chức năng quản lý tác động |
Lập kế hoạch đầu tư, thiết kế, tôn tạo, kiểm tra bảo quản |
Xây dựng quy chế, truyền thông, tập huấn, đánh giá hành vi |
Tiếp cận nghiên cứu
Luận án vận dụng 5 cách tiếp cận:
- Tiếp cận hệ thống: Coi trường THPT và VHNT là hệ thống mở với các thành tố có quan hệ biện chứng, chịu tác động của môi trường kinh tế - xã hội.
- Tiếp cận chức năng quản lý: Vận hành hoạt động xây dựng văn hóa theo chu trình 4 giai đoạn của quản lý học.
- Tiếp cận mức độ biểu hiện văn hóa: Đánh giá từ tầng hữu hình bề mặt đến tầng giá trị trung gian và tầng ngầm định niềm tin.
- Tiếp cận lịch sử và giá trị truyền thống: Kế thừa bản sắc văn hóa dân tộc và văn hóa xứ Nghệ trong phát triển văn hóa học đường.
- Tiếp cận có sự tham gia: Huy động sự tương tác, đồng thuận của toàn thể CBQL, GV, NV, HS, PHHS và cộng đồng xã hội.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp tài liệu lý luận, văn kiện chỉ đạo của Đảng (Nghị quyết 33-NQ/TW, Văn kiện Đại hội XI, XIII), chính sách của Nhà nước (Đề án văn hóa ứng xử 2018-2025, Luật Giáo dục 2019, Điều lệ trường trung học ban hành kèm Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT).
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra bảng hỏi: Thiết kế hệ thống phiếu hỏi theo thang đo Likert khảo sát nhận thức, thực trạng biểu hiện, mức độ thực hiện các nội dung quản lý và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố.
- Quan sát sư phạm: Ghi chép hiện trạng cảnh quan, cơ sở vật chất, hành vi, tác phong giao tiếp tại các trường THPT.
- Phỏng vấn sâu: Phỏng vấn đại diện Ban Giám hiệu, giáo viên chủ nhiệm, Bí thư Đoàn trường, nhân viên và PHHS.
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục về cấu trúc đề cương, công cụ khảo sát và khung giải pháp.
- Khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm: Khảo nghiệm tính cần thiết - tính khả thi của 6 giải pháp; thử nghiệm thực tiễn 01 giải pháp bồi dưỡng kỹ năng cho giáo viên.
- Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê toán học, kiểm định độ tin cậy và xử lý tương quan thông qua phần mềm SPSS.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường trung học phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động xây dựng VHNT cấp THPT. Tác giả phân tích đặc thù học sinh THPT (15–18 tuổi, giai đoạn định hình nhân cách và chuẩn bị hướng nghiệp), quy định pháp lý về trường THPT theo Luật Giáo dục và Điều lệ trường phổ thông.
Luận án khẳng định 5 vai trò cơ bản của VHNT:
- Tài sản lớn nhất của nhà trường.
- Nguồn động lực làm việc cho CBQL, GV và động lực học tập cho HS.
- Công cụ hỗ trợ điều phối và kiểm soát hành vi tổ chức.
- Cơ chế hạn chế tiêu cực và xung đột nội bộ.
- Yếu tố bảo đảm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
Phần lý luận xác định rõ nội dung xây dựng văn hóa gồm duy trì giá trị truyền thống song song với xác lập giá trị mới thích ứng chuyển đổi số và đổi mới căn bản chương trình học. Đồng thời, cấu trúc quản lý của Hiệu trưởng được chuẩn hóa theo 4 chức năng, chịu sự chi phối của nhóm yếu tố chủ quan (năng lực quản lý của hiệu trưởng, nhận thức và tinh thần trách nhiệm của đội ngũ, điều kiện cơ sở vật chất) và nhóm yếu tố khách quan (cơ chế chính sách, bối cảnh KT-XH địa phương, môi trường mạng, sự phối hợp của gia đình và cộng đồng).
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của quản lý hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường trung học phổ thông tỉnh Nghệ An trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại 15 trường THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2019 – 2022 (năm học 2019 – 2020 là mốc khảo sát định lượng chi tiết).
Mẫu khảo sát thực trạng: 15 trường THPT tại Nghệ An
- Vùng đồng bằng/đô thị: Huỳnh Thúc Kháng, Lê Viết Thuật, Hà Huy Thập, Nguyễn Trường Tộ, Diễn Châu II, Diễn Châu III, Diễn Châu V, Nghi Lộc III, Quỳnh Lưu I, Quỳnh Lưu IV, Nguyễn Xuân Ôn, Đô Lương I, Nguyễn Cảnh Chân.
- Vùng miền núi/bán sơn địa: Quỳ Hợp II, Anh Sơn I.
- Khách thể: Cán bộ quản lý, Giáo viên, Nhân viên, Học sinh, Phụ huynh học sinh.
Kết quả phân tích dữ liệu thực trạng chỉ ra các phát hiện chính:
- Nhận thức về VHNT và công tác quản lý: Đại đa số CBQL và GV nhận thức được tầm quan trọng của VHNT đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục, tuy nhiên mức độ nhận thức chưa đồng đều giữa các vùng miền và giữa các vị trí công tác.
- Thực trạng biểu hiện các thành tố văn hóa:
- Giá trị vật chất: Việc xây dựng logo, biểu tượng, cảnh quan xanh - sạch - đẹp đạt kết quả khả quan ở các trường đô thị, đồng bằng; các trường miền núi còn thiếu thốn về hạ tầng chuyên biệt, không gian sinh hoạt văn hóa học đường còn đơn điệu.
- Giá trị tinh thần: Các giá trị truyền thống tôn sư trọng đạo, đoàn kết được bảo tồn tốt; tuy nhiên phong cách làm việc chuyên nghiệp, mức độ thích ứng với công nghệ mới và việc chia sẻ thông tin đa chiều còn hạn chế. Hành vi ứng xử tích cực của HS chiếm ưu thế, song vẫn tồn tại các hành vi lệch chuẩn như bạo lực ngôn ngữ trên mạng xã hội, vi phạm nội quy.
- Thực trạng thực hiện các chức năng quản lý:
- Lập kế hoạch: Nhiều trường chưa xây dựng kế hoạch chuyên đề dài hạn về phát triển VHNT mà chủ yếu lồng ghép trong kế hoạch năm học chung; mục tiêu còn chung chung, thiếu chỉ số đo lường cụ thể.
- Tổ chức thực hiện: Đã thành lập các ban chỉ đạo nhưng phân công nhiệm vụ đôi khi mang tính hình thức, thiếu cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa đoàn thể, tổ chuyên môn và phụ huynh.
- Chỉ đạo thực hiện: Hiệu trưởng chủ yếu chỉ đạo qua mệnh lệnh hành chính, chưa phát huy tối đa tính chủ động, sáng tạo và phong cách lãnh đạo dân chủ để thu hút GV, HS cùng tham gia.
- Kiểm tra, đánh giá: Là khâu yếu nhất; hầu hết các trường thiếu bộ tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá định lượng cụ thể về văn hóa học đường, việc kiểm tra còn mang tính vụ việc, thiếu phản hồi để cải tiến.
- Thực trạng yếu tố ảnh hưởng: Năng lực quản lý của Hiệu trưởng và nhận thức của GV là yếu tố chủ quan ảnh hưởng mạnh nhất; sự tác động tiêu cực của không gian mạng xã hội và thiếu hụt nguồn kinh phí là yếu tố khách quan cản trở nhiều nhất.
Chương 3: Giải pháp quản lý hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường trung học phổ thông tỉnh Nghệ An trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp dựa trên 6 nguyên tắc chỉ đạo:
- Đảm bảo tính pháp lý: Phù hợp với chủ trương của Đảng, Luật Giáo dục và Điều lệ trường phổ thông.
- Đảm bảo tính khoa học: Dựa trên quy luật quản lý giáo dục và tâm lý lứa tuổi học sinh THPT.
- Đảm bảo tính đồng bộ: Kết hợp giữa vật chất và tinh thần, giữa các chức năng quản lý.
- Đảm bảo tính kế thừa: Gìn giữ giá trị văn hóa truyền thống xứ Nghệ.
- Đảm bảo tính hiệu quả: Hướng tới nâng cao chất lượng dạy và học thực chất.
- Đảm bảo tính khả thi: Phù hợp nguồn lực và điều kiện cụ thể của các trường THPT tại Nghệ An.
Hệ thống 6 giải pháp quản lý cụ thể:
| STT |
Tên giải pháp |
Nội dung trọng tâm |
| 1 |
Chỉ đạo thiết lập quy trình quản lý hoạt động xây dựng VHNT THPT |
Chuẩn hóa quy trình 4 giai đoạn (Lập kế hoạch $\rightarrow$ Tổ chức $\rightarrow$ Chỉ đạo $\rightarrow$ Kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh) nhằm chấm dứt tình trạng quản lý tùy tiện, cảm tính. |
| 2 |
Chỉ đạo xây dựng chiến lược phát triển VHNT THPT |
Xác định sứ mệnh, tầm nhìn, hệ giá trị cốt lõi của nhà trường cho giai đoạn 3–5 năm gắn với đổi mới Chương trình GDPT 2018. |
| 3 |
Tổ chức xây dựng bộ tiêu chí đánh giá VHNT THPT |
Thiết lập hệ thống tiêu chí, chỉ số định lượng về môi trường vật chất, hành vi ứng xử, kỷ cương học đường để làm căn cứ kiểm tra, giám sát định kỳ. |
| 4 |
Tổ chức hoạt động truyền thông và tăng cường phối hợp các lực lượng |
Đa dạng hóa kênh truyền thông (website, mạng xã hội trường học); thiết lập cơ chế phối hợp ba môi trường Nhà trường – Gia đình – Xã hội trong quản lý văn hóa. |
| 5 |
Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng triển khai hoạt động xây dựng VHNT cho giáo viên |
Tập huấn chuyên đề về văn hóa ứng xử sư phạm, kỹ năng xử lý khủng hoảng truyền thông mạng xã hội, kỹ năng xây dựng văn hóa lớp học thân thiện. |
| 6 |
Tổ chức xây dựng không gian văn hóa nhà trường THPT |
Quy hoạch cảnh quan, góc truyền thống, thư viện mở, không gian văn hóa số và các khu vực rèn luyện thể chất, nghệ thuật phục vụ học sinh. |
- Mối quan hệ giữa các giải pháp: Giải pháp 1 đóng vai trò khung định hướng quy trình; Giải pháp 2 và 3 là công cụ điều hành và chuẩn mực đo lường; Giải pháp 4, 5, 6 là các biện pháp tác động trực tiếp vào nguồn lực con người, không gian vật chất và môi trường xã hội. Các giải pháp có mối quan hệ hữu cơ, hỗ trợ lẫn nhau.
- Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi: Khảo nghiệm lấy ý kiến của CBQL và GV tại các trường khảo sát cho thấy cả 6 giải pháp đều được đánh giá ở mức độ "Cần thiết" đến "Rất cần thiết" và "Khả thi" đến "Rất khả thi" với điểm trung bình cao, hệ số tương quan đồng thuận chặt chẽ.
- Kết quả thử nghiệm sư phạm: Tác giả tiến hành thử nghiệm Giải pháp 5 (Bồi dưỡng kỹ năng triển khai hoạt động xây dựng VHNT cho đội ngũ giáo viên). Đánh giá đối chứng trước và sau thử nghiệm cho thấy sự chuyển biến rõ rệt về mức độ hiểu biết, nhận thức lý luận và các kỹ năng thực hành xây dựng văn hóa lớp học, ứng xử sư phạm của giáo viên tham gia thử nghiệm (kết quả sau thử nghiệm cao hơn có ý nghĩa thống kê so với trước thử nghiệm).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và bổ sung khung lý thuyết về quản lý hoạt động xây dựng VHNT cấp THPT theo tiếp cận chức năng quản lý và tiếp cận văn hóa tổ chức, làm rõ cấu trúc VHNT gồm 2 nhóm thành tố (vật chất, tinh thần) vận hành qua 2 trục hoạt động (kế thừa giá trị có sẵn và kiến tạo giá trị mới).
- Xác định các yêu cầu mới đối với năng lực quản lý của Hiệu trưởng THPT trong bối cảnh chuyển đổi số, sự bùng nổ của mạng xã hội và yêu cầu phát triển phẩm chất, năng lực người học theo Chương trình GDPT 2018.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực trạng toàn diện về biểu hiện văn hóa học đường và công tác quản lý hoạt động xây dựng VHNT tại 15 trường THPT đại diện cho các vùng miền của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2019 – 2022.
- Đề xuất hệ thống 6 giải pháp đồng bộ có tính khả thi, trong đó giải pháp "Thiết lập quy trình quản lý hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường" và "Tổ chức xây dựng không gian văn hóa nhà trường THPT" là những đề xuất có ý nghĩa thực tiễn cao, giúp Hiệu trưởng có công cụ chỉ đạo cụ thể.
- Thử nghiệm thành công chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực và kỹ năng thực hành xây dựng VHNT cho giáo viên THPT, cung cấp tài liệu mẫu có thể nhân rộng tại địa phương.
Khuyến nghị của luận án
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần ban hành văn bản hướng dẫn khung tiêu chí chuẩn hóa về văn hóa nhà trường cho các cơ sở giáo dục phổ thông; đưa nội dung quản trị văn hóa học đường vào chương trình bồi dưỡng CBQL và giáo viên.
- Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Nghệ An: Tổ chức các lớp tập huấn chuyên đề về kỹ năng quản lý văn hóa nhà trường cho đội ngũ Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng; chỉ đạo điểm mô hình xây dựng không gian văn hóa học đường; tăng cường kiểm tra, đánh giá chuyên đề về văn hóa ứng xử trong trường học.
- Đối với Ban Giám hiệu các trường THPT: Cần xây dựng chiến lược phát triển VHNT riêng biệt phù hợp với truyền thống nhà trường; ban hành bộ quy tắc ứng xử nội bộ rõ ràng; ứng dụng quy trình quản lý 4 bước và bộ tiêu chí đánh giá định kỳ để nâng cao chất lượng văn hóa học đường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Nghiên cứu thực nghiệm và khảo sát thực tiễn chỉ giới hạn trong phạm vi 15 trường THPT thuộc tỉnh Nghệ An, chưa mở rộng so sánh với các tỉnh thành khác trong khu vực Bắc Trung Bộ.
- Do giới hạn về thời gian và điều kiện nghiên cứu của luận án, tác giả mới chỉ tiến hành thử nghiệm sư phạm đối với 01 giải pháp (Giải pháp 5: bồi dưỡng kỹ năng cho giáo viên), chưa thể thử nghiệm đồng thời toàn bộ 6 giải pháp trong thực tế quản lý trường học.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi khảo sát, kiểm chứng mô hình quản lý hoạt động xây dựng VHNT tại các trường THPT thuộc các tỉnh thành khác trên phạm vi toàn quốc.
- Triển khai thử nghiệm dài hạn các giải pháp còn lại, đặc biệt là giải pháp xây dựng bộ tiêu chí đánh giá định lượng VHNT và giải pháp thiết lập không gian văn hóa trường học số.
Giá trị tham khảo
Đối tượng thụ hưởng và ứng dụng
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng luận án như một tài liệu tham khảo chuyên sâu về khung lý thuyết văn hóa tổ chức trường học, phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng và thiết kế bảng hỏi khảo sát trong giáo dục.
- Hiệu trưởng và Ban Giám hiệu các trường THPT: Ứng dụng quy trình quản lý 4 chức năng, bộ tiêu chí đánh giá văn hóa học đường và khung chiến lược phát triển VHNT vào thực tiễn quản trị đơn vị.
- Cán bộ quản lý tại Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT: Tham khảo để xây dựng các chương trình bồi dưỡng năng lực văn hóa ứng xử sư phạm cho đội ngũ nhà giáo và hoạch định chính sách xây dựng môi trường học đường an toàn, lành mạnh tại địa phương.
Các nội dung giá trị nhất trong văn bản
- Hệ thống hóa cấu trúc 2 tầng giá trị văn hóa (vật chất, tinh thần) gắn với đặc trưng học sinh lứa tuổi 15–18.
- Bảng tổng hợp thực trạng và thang đo đánh giá các mức độ biểu hiện văn hóa học đường tại Nghệ An.
- Quy trình quản lý hoạt động xây dựng VHNT 4 bước và nội dung thử nghiệm bồi dưỡng kỹ năng cho giáo viên.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định cấu trúc của văn hóa nhà trường THPT gồm những thành tố cụ thể nào?
Luận án tích hợp mô hình tảng băng của Frank Gonzales (1978) và mô hình 3 tầng bậc của Edgar H. Schein (1985) để phân định cấu trúc VHNT THPT thành hai nhóm:
- Giá trị vật chất: Logo, biểu tượng; khẩu hiệu, phương châm; kiến trúc trường học; không gian, cảnh quan; trang phục của CBQL, GV, NV, HS.
- Giá trị tinh thần: Mục tiêu, tầm nhìn; hệ giá trị cốt lõi; phong cách lãnh đạo; phong cách làm việc; hành vi ứng xử nội bộ và đối ngoại; phương pháp truyền thông.
2. Dữ liệu thực trạng của luận án được thu thập từ những địa bàn và đối tượng nào?
Dữ liệu được thu thập trong giai đoạn 2019 – 2022 tại 15 trường THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An (bao gồm các trường: Diễn Châu II, Diễn Châu III, Diễn Châu V, Nghi Lộc III, Quỳ Hợp II, Quỳnh Lưu I, Quỳnh Lưu IV, Nguyễn Xuân Ôn, Hà Huy Thập, Lê Viết Thuật, Anh Sơn I, Huỳnh Thúc Kháng, Nguyễn Trường Tộ, Nguyễn Cảnh Chân, Đô Lương I) cùng Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An. Đối tượng tham gia khảo sát gồm Cán bộ quản lý, Giáo viên, Nhân viên, Học sinh và Phụ huynh học sinh.
3. Đâu là hạn chế lớn nhất trong công tác quản lý xây dựng VHNT tại các trường THPT tỉnh Nghệ An theo khảo sát của tác giả?
Khâu yếu nhất trong chu trình quản lý tại các trường khảo sát là chức năng kiểm tra, đánh giá. Hầu hết các trường thiếu bộ tiêu chuẩn, tiêu chí định lượng cụ thể để đo lường mức độ chuyển biến của văn hóa học đường; hoạt động kiểm tra chủ yếu lồng ghép trong đánh giá thi đua chung, mang tính hình thức và thiếu cơ chế phản hồi cải tiến thường xuyên.
4. Luận án đề xuất bao nhiêu giải pháp quản lý và giải pháp nào đã được tác giả đưa vào thử nghiệm thực tế?
Tác giả đề xuất hệ thống 6 giải pháp quản lý. Trong đó, Giải pháp 5: "Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng triển khai các hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thông" đã được chọn để tiến hành thử nghiệm sư phạm thực tế, mang lại kết quả cải thiện rõ rệt về nhận thức và kỹ năng của giáo viên trước và sau thử nghiệm.
5. Vai trò của người Hiệu trưởng được luận án định vị như thế nào trong hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường?
Hiệu trưởng được xác định là chủ thể quản lý trung tâm, giữ vai trò định hướng tầm nhìn, thiết lập các thiết chế văn hóa, dẫn dắt việc xây dựng hệ giá trị chuẩn mực và trực tiếp vận hành chu trình quản lý 4 bước (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá) nhằm duy trì giá trị truyền thống và kiến tạo các giá trị văn hóa mới trong nhà trường.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phan Trọng Đông là công trình nghiên cứu chuyên sâu về quản lý hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường THPT tại tỉnh Nghệ An trong bối cảnh đổi mới Chương trình GDPT 2018 và chuyển đổi số. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn tại 15 trường THPT, luận án đã làm rõ thực trạng biểu hiện văn hóa học đường và những bất cập trong chu trình quản lý của Hiệu trưởng. Hệ thống 6 giải pháp được đề xuất cùng kết quả thử nghiệm bồi dưỡng kỹ năng cho giáo viên đã cung cấp cơ sở khoa học và công cụ thực hành hữu ích nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện tại địa phương.