Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9.14) của nghiên cứu sinh Trịnh Ngọc Toàn, do GS. Nguyễn Thị Hoàng Yến và TS. Trương Thị Thúy Hằng hướng dẫn khoa học, được bảo vệ tại Học viện Quản lý giáo dục năm 2023, mang tên: "Quản lý xây dựng văn hóa nhà trường trong các trường mầm non có tổ chức giáo dục hòa nhập trên địa bàn thành phố Hải Phòng".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Giáo dục mầm non (GDMN) là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho các cấp học tiếp theo và tác động trực tiếp đến giai đoạn phát triển từ 0 đến 6 tuổi. Theo số liệu khảo sát của Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (2018), tỷ lệ trẻ khuyết tật ở độ tuổi mầm non tại Việt Nam là 2,74%, tương ứng với khoảng 141.745 trẻ trên phạm vi cả nước và khoảng 3.199 trẻ tại thành phố Hải Phòng. Giáo dục hòa nhập (GDHN) là phương thức chủ yếu nhằm hỗ trợ nhóm trẻ này tham gia học tập cùng trẻ bình thường, phù hợp với Điều 24 Công ước Liên hiệp quốc về Quyền của người khuyết tật và định hướng cam kết của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Tuy nhiên, quá trình thực thi GDHN tại các cơ sở GDMN vẫn gặp nhiều rào cản từ môi trường sống, sự kỳ thị xã hội và tính thực thi chính sách. Các văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước (Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013, Nghị quyết số 33-NQ/TW, Quyết định số 1299/QĐ-TTg ngày 03/10/2018 phê duyệt Đề án "Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2018-2025") đã nhấn mạnh vai trò của văn hóa nhà trường (VHNT) như một môi trường hình thành nhân cách và là công cụ quản lý chất lượng giáo dục. Mặc dù vậy, khoảng trống nghiên cứu cho thấy việc quản lý xây dựng VHNT tại các trường mầm non có tổ chức GDHN (đặc biệt là khối tư thục) còn ít được quan tâm; công tác thực thi còn nặng về hình thức và thiếu các bộ công cụ đánh giá, nhận diện toàn diện cấu trúc văn hóa.

Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng quản lý xây dựng VHNT của các trường mầm non tư thục có tổ chức GDHN tại thành phố Hải Phòng, luận án đề xuất các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong bối cảnh đổi mới hiện nay.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý xây dựng VHNT trong trường mầm non có tổ chức GDHN.
  2. Khảo sát và đánh giá thực trạng về quản lý xây dựng VHNT trong các trường mầm non có tổ chức GDHN trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
  3. Đề xuất các giải pháp quản lý xây dựng VHNT trong các trường mầm non có tổ chức GDHN trên địa bàn thành phố Hải Phòng; tổ chức khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp.
  4. Thử nghiệm Giải pháp 3: Tổ chức các hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý về xây dựng văn hóa nhà trường dựa vào năng lực.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Cần xây dựng cơ sở lý luận về quản lý xây dựng VHNT trong các trường mầm non tư thục có tổ chức GDHN dựa trên các nguyên tắc, quy trình xây dựng VHNT mầm non và các tiêu chí của Bộ công cụ đánh giá VHTC OCAI và Bộ nhận diện thương hiệu trường mầm non có tổ chức GDHN như thế nào?
  2. Thực trạng quản lý xây dựng VHNT trong các trường mầm non tư thục có tổ chức GDHN trên địa bàn thành phố Hải Phòng đang có những điểm mạnh, điểm hạn chế như thế nào?
  3. Cần có các giải pháp như thế nào để quản lý xây dựng VHNT trong các trường mầm non tư thục có tổ chức GDHN trên địa bàn thành phố Hải Phòng nhằm khắc phục những điểm yếu trong xây dựng VHNT đáp ứng bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay?

Giả thuyết khoa học

Trong quản lý xây dựng VHNT mầm non có tổ chức GDHN, cần xác định vai trò chủ trì - phối hợp của các bên tham gia dựa trên các quy trình khoa học. Nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp quản lý đáp ứng ba yêu cầu: (1) Có nội dung, quy trình và tiêu chí đánh giá VHNT rõ ràng; (2) Đảm bảo nguyên tắc và quy trình vận dụng kết hợp Bộ công cụ OCAI với Bộ nhận diện thương hiệu trường mầm non có tổ chức GDHN để tác động đến các thành tố cấu trúc hữu hình và vô hình; (3) Đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên (GV) có năng lực quản lý và xây dựng VHNT, thì sẽ nâng cao hiệu quả quản lý xây dựng VHNT trong các trường mầm non có tổ chức GDHN.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động xây dựng VHNT trong trường mầm non có tổ chức GDHN.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý xây dựng VHNT trong các trường mầm non có tổ chức GDHN trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi nội dung: Công tác quản lý hoạt động xây dựng VHNT của hiệu trưởng các trường mầm non tư thục có tổ chức GDHN.
  • Phạm vi không gian và khách thể khảo sát: Khảo sát tại 15 trường mầm non tư thục có tổ chức GDHN trên địa bàn thành phố Hải Phòng; đối tượng tham gia gồm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên, nhân viên (NV) và cha mẹ trẻ.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trên thế giới

  1. Văn hóa tổ chức và cấu trúc văn hóa: Nghiên cứu nguồn gốc văn hóa tổ chức tại Mỹ (thập niên 1960 - 1970) và Nhật Bản; các quan điểm triết lý quản trị của Konosuke Matsushita; mô hình ba cấp độ văn hóa của Edgar H. Schein (2020); nghiên cứu của Julie Heifetz & Richard Hagberg và Dennison về hệ thống giá trị cốt lõi được tuyên bố và cụ thể hóa thành chính sách, hành động.
  2. Văn hóa nhà trường và hiệu quả giáo dục: UI Mujeeb Ehtesham nghiên cứu VHNT như nguồn lực cạnh tranh và nâng cao hiệu quả tổ chức; Phillips, G. và Wagner xác lập tiêu chí đánh giá VHNT gắn với vai trò của hiệu trưởng, giáo viên và cha mẹ trẻ; Purkey và Smith xác định VHNT là hệ thống xã hội năng động với cấu trúc trật tự và bầu không khí nhân văn; Vesna Kovac, Jasmika Ledie’ & Branko Rafajac nghiên cứu văn hóa tổ chức đại học tại Croatia trong bối cảnh toàn cầu hóa; Kashner phân tích sự thay đổi văn hóa chủ động trong cải cách đại học tại Mỹ.
  3. Quản lý văn hóa nhà trường và công cụ đánh giá: William G. Tierney nghiên cứu sử dụng VHNT để xử lý vấn đề hành chính; Terrence E. Deal và Kent D. Peterson đề xuất quy trình quản lý VHNT gồm phát triển tầm nhìn, tuyển chọn nhân sự, đối mặt xung đột, hợp nhất và ứng dụng giá trị; Robert Quinn và Kim Cameron phát triển Bộ công cụ đánh giá văn hóa tổ chức (OCAI) dựa trên khung giá trị cạnh tranh (4 kiểu văn hóa: Thân tộc, Thường quy/Sáng tạo, Thị trường, Thứ bậc); Gary Natriello nghiên cứu quản lý văn hóa nhằm giảm bạo lực học đường; Parwazalam Abdul Rauf khảo sát 515 giáo viên trung học tại Malaysia chứng minh tương quan giữa VHNT và quản lý phát triển nhà trường.
  4. Giáo dục hòa nhập trẻ mầm non: L.S. Vưgôtxki với thuyết "Vùng phát triển gần nhất" và công trình Tư duy và ngôn ngữ khẳng định hoạt động tinh thần là kết quả học tập mang tính xã hội thông qua tương tác, hợp tác; Soder nhấn mạnh nguyên tắc lấy trẻ làm trung tâm trong hòa nhập trẻ chậm phát triển trí tuệ; học thuyết của William Glasser (được Nissen vận dụng) về việc đáp ứng các nhu cầu cơ bản để thúc đẩy sự phát triển tích cực của trẻ.

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  1. Văn hóa tổ chức nói chung: Dương Thị Liễu, Dương Quốc Thắng, Phan Đình Quyền, Lê Việt Hưng, Trần Thị Tuyết Mai, Trần Thị Thanh Thủy nghiên cứu văn hóa trong các tổ chức kinh tế.
  2. Văn hóa học đường và các thành tố văn hóa: Phạm Minh Hạc với công trình Giáo dục giá trị xây dựng văn hóa học đường; Nguyễn Hải Thanh và Phan Trọng Đông nghiên cứu vai trò nêu gương và phẩm chất mô phạm của hiệu trưởng; Lê Thị Hồng Khuyên nghiên cứu văn hóa giao tiếp ứng xử của sinh viên; Lê Thị Ngọc Thúy nghiên cứu phát triển năng lực văn hóa cá nhân và luận án tiến sĩ về xây dựng VHNT tiểu học tiếp cận văn hóa tổ chức (văn hóa quản lý, văn hóa giảng dạy, văn hóa học tập); Phạm Hồng Quang với công trình Môi trường giáo dục phân tích các quy luật tác động của môi trường văn hóa đến đào tạo.
  3. Quản lý xây dựng văn hóa nhà trường: Nguyễn Thị Hương và Phạm Thị Bích Hồng đề xuất 6 biện pháp quản lý hoạt động xây dựng VHNT; Nguyễn Cẩm Hằng nghiên cứu quản lý văn hóa chất lượng đại học; Bùi Thị Tuyết Mai và Vũ Thị Huyền xác định VHNT mầm non vừa là mục tiêu vừa là công cụ quản lý; Ngô Thị Bích Thảo nhấn mạnh vai trò của đội ngũ giáo viên; Nguyễn Thị Hoàng Yến và cộng sự nghiên cứu xây dựng hệ giá trị VHNT dung hòa giữa truyền thống dân tộc và hội nhập quốc tế; luận án tiến sĩ của Nguyễn Thanh Lý (quản lý văn hóa tổ chức đại học) và Hoàng Quốc Đạt (quản lý xây dựng VHNT trung học cơ sở tại TP.HCM).
Hướng nghiên cứu chính Tác giả tiêu biểu trong văn bản Trọng tâm nội dung đã công bố
Lý thuyết văn hóa tổ chức và công cụ đo lường Edgar H. Schein; Kim Cameron & Robert Quinn; Dennison Cấu trúc văn hóa 3 tầng; Bộ công cụ OCAI (4 kiểu văn hóa); hệ thống giá trị cốt lõi.
Quản lý VHNT trong cơ sở giáo dục T. E. Deal & K. D. Peterson; W. G. Tierney; Nguyễn Thị Hương & Phạm Thị Bích Hồng Quy trình các bước quản lý VHNT; vai trò người đứng đầu; các biện pháp quản lý giáo dục.
Giáo dục hòa nhập mầm non L.S. Vưgôtxki; Soder; Glasser Vùng phát triển gần nhất; lấy trẻ làm trung tâm; thỏa mãn nhu cầu tâm lý cơ bản.
VHNT theo cấp học tại Việt Nam Phạm Minh Hạc; Lê Thị Ngọc Thúy; Bùi Thị Tuyết Mai & Vũ Thị Huyền Văn hóa học đường; văn hóa quản lý - giảng dạy - học tập; VHNT mầm non là công cụ quản lý.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Mặc dù các công trình nghiên cứu về VHNT và GDHN khá phong phú, chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên biệt về quản lý xây dựng VHNT trong các trường mầm non có tổ chức GDHN (đặc biệt là khối trường tư thục). Bên cạnh đó, các công trình trước đây chưa tích hợp được bộ công cụ đánh giá kiểu văn hóa (OCAI) với bộ công cụ nhận diện thương hiệu để khảo sát, định lượng và quản lý toàn diện cả hai phương diện: cấu trúc hữu hình (hình thức, cơ sở vật chất) và triết lý ngầm định (giá trị cốt lõi, quan niệm chung) của nhà trường mầm non hòa nhập.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ

  1. Quản lý: Luận án tổng hợp định nghĩa từ Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Văn Lê, Trần Kiểm; xác định quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức phù hợp với quy luật khách quan nhằm đạt mục tiêu hiệu quả nhất thông qua các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
  2. Giáo dục hòa nhập trong trường mầm non: Tiếp cận theo khái niệm "Khuynh hướng hòa nhập" (Mainstreaming), tổ chức cho trẻ khuyết tật và trẻ bình thường học tập trong cùng một lớp học; thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 03/2018/TT-BGDĐT (sắp xếp không quá 02 trẻ khuyết tật/lớp, bảo đảm an toàn, tôn trọng, xây dựng kế hoạch can thiệp sớm cá nhân).
  3. Văn hóa nhà trường và Quản lý xây dựng VHNT: Tiếp cận định nghĩa của Peterson, Stephen Stolp, Lê Thị Ngọc Thúy và khung lý thuyết 3 tầng văn hóa của Edgar H. Schein. Quản lý xây dựng VHNT là quá trình chủ thể quản lý tác động đến các nội dung: mục tiêu, triết lý hoạt động, cấu trúc hữu hình, quan niệm chung và công tác đánh giá văn hóa.
  4. Khung phân tích kết hợp: Vận dụng Bộ công cụ OCAI của Kim Cameron & Robert Quinn (đo lường 4 kiểu văn hóa: Thân tộc, Thường quy, Thị trường, Thứ bậc) kết hợp với Bộ công cụ nhận diện thương hiệu trường mầm non hòa nhập để xác lập tiêu chí quản lý.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               KHUNG LÝ THUYẾT VÀ TIẾP CẬN QUẢN LÝ XÂY DỰNG VHNT                   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Cách tiếp cận: Lý thuyết tham dự + Tiếp cận mục tiêu + Cấu trúc đối tượng      |
| 2. Mô hình tích hợp: Mô hình 3 tầng Schein + Bộ công cụ OCAI + Nhận diện thương hiệu|
| 3. Nội dung quản lý xây dựng VHNT (5 nội dung):                                  |
|    - Quản lý thực hiện mục tiêu xây dựng VHNT                                     |
|    - Tổ chức xây dựng triết lý hoạt động                                          |
|    - Chỉ đạo xây dựng hệ thống cấu trúc hữu hình                                  |
|    - Chỉ đạo tạo dựng những quan niệm chung                                       |
|    - Đánh giá hoạt động xây dựng VHNT                                             |
| 4. Yếu tố ảnh hưởng: Đội ngũ CBQL/GV/NV; Cơ sở vật chất; Đặc thù GDMN hòa nhập;  |
|                      Xã hội hóa giáo dục; Kinh nghiệm của Ban lãnh đạo.           |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp các văn kiện Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu chuyên ngành trong và ngoài nước về quản lý, VHNT, GDHN mầm non.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát thực trạng tại 15 trường mầm non tư thục có tổ chức GDHN tại Hải Phòng (thu thập ý kiến CBQL, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ).
    • Phương pháp quan sát: Quan sát hành vi ứng xử, hoạt động quản lý, dạy học, tương tác hòa nhập và môi trường vật chất.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn CBQL, giáo viên và cha mẹ trẻ để làm rõ các khía cạnh định tính về thực trạng và rào cản văn hóa.
    • Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các chuyên gia quản lý giáo dục và CBQL trường mầm non nhằm khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp.
    • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Khảo sát hồ sơ quản lý, quy chế, biểu tượng thương hiệu, tài liệu giáo dục hòa nhập.
    • Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Thử nghiệm Giải pháp 3 về bồi dưỡng nhận thức và hành vi VHNT cho đội ngũ CBQL.
  • Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS để xử lý số liệu điều tra, tính toán điểm trung bình, so sánh tương quan thực trạng và kết quả thử nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý xây dựng văn hóa nhà trường ở trường mầm non có tổ chức giáo dục hòa nhập

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Đặc điểm trường mầm non tư thục có GDHN: Là cơ sở ngoài công lập, tự chủ về quy hoạch, tổ chức bộ máy và nguồn lực theo Điều lệ trường mầm non; thực hiện chương trình GDMN có điều chỉnh theo quy trình 4 bước (tìm hiểu nhu cầu -> lập kế hoạch -> thực hiện -> đánh giá); thực hiện Điều 5 Thông tư 03/2018/TT-BGDĐT về tiếp nhận, bảo mật thông tin và tổ chức lớp hòa nhập (tối đa 2 trẻ khuyết tật/lớp).
  • Đặc điểm và vai trò của VHNT hòa nhập: Đặc trưng bởi giá trị cốt lõi "chấp nhận sự khác biệt", bình đẳng tiếp cận cơ sở vật chất (lối đi xe lăn, góc yên tĩnh cho trẻ tự kỷ, hệ thống biểu tượng hình ảnh hỗ trợ ngôn ngữ). VHNT đóng vai trò tạo phong cách và bản sắc riêng, phát huy nội lực, dung nạp nguồn lực ngoại sinh, tạo môi trường giáo dục tích cực, điều chỉnh hành vi đạo đức và khuyến khích sáng tạo sư phạm.
  • Vận dụng công cụ OCAI và nhận diện thương hiệu: Phân loại 4 kiểu văn hóa (Thân tộc, Thường quy, Thị trường, Thứ bậc) kết hợp đo lường hệ thống hữu hình (logo, khẩu hiệu, đồng phục, kiến trúc, ấn phẩm) và vô hình (triết lý, giá trị cốt lõi).
  • Nội dung quản lý xây dựng VHNT gồm 5 thành tố: (1) Quản lý thực hiện mục tiêu; (2) Tổ chức xây dựng triết lý hoạt động; (3) Chỉ đạo xây dựng hệ thống cấu trúc hữu hình; (4) Chỉ đạo các hoạt động tạo dựng những quan niệm chung; (5) Đánh giá hoạt động xây dựng VHNT.
  • 5 yếu tố ảnh hưởng: Năng lực - phẩm chất đội ngũ; Điều kiện cơ sở vật chất; Đặc thù GDMN hòa nhập; Quá trình xã hội hóa giáo dục; Quá trình tích lũy kinh nghiệm của Ban lãnh đạo.

Chương 2: Thực trạng về quản lý xây dựng văn hóa nhà trường trong các trường mầm non có tổ chức giáo dục hòa nhập trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực tế tại 15 trường mầm non tư thục có GDHN tại TP. Hải Phòng:

  • Bối cảnh địa phương: Hải Phòng có khoảng 3.199 trẻ khuyết tật mầm non; mạng lưới trường tư thục phát triển nhưng điều kiện hỗ trợ GDHN còn không đồng đều giữa các quận/huyện.
  • Thực trạng nhận thức và thực hiện VHNT:
    • Phần lớn CBQL, giáo viên, nhân viên và cha mẹ trẻ nhận thức được sự cần thiết và vai trò của VHNT trong giáo dục hòa nhập.
    • Về cấu trúc hữu hình: Cơ sở vật chất đặc thù cho trẻ khuyết tật (lối tiếp cận, phòng can thiệp riêng, thiết bị chuyên biệt) ở nhiều trường tư thục chưa được đầu tư đồng bộ.
    • Về nhận diện mô hình văn hóa qua OCAI: Luận án chỉ ra khoảng cách giữa kiểu văn hóa hiện tại và kiểu văn hóa mong muốn của các trường (xu hướng mong muốn chuyển đổi sang mô hình văn hóa đề cao tính chia sẻ, hỗ trợ và thích ứng linh hoạt).
  • Thực trạng 5 nội dung quản lý xây dựng VHNT: Công tác lập mục tiêu, xây dựng triết lý và chỉ đạo cấu trúc hữu hình đã được triển khai nhưng còn thiếu tính hệ thống; các hoạt động chia sẻ giá trị cốt lõi chưa được cụ thể hóa bằng hành vi sư phạm thường nhật; hoạt động đánh giá VHNT còn mang tính cảm tính, thiếu tiêu chí định lượng rõ ràng.
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    • Điểm hạn chế: Thiếu bộ công cụ nhận diện và đánh giá chuẩn hóa; triết lý hoạt động chưa gắn kết chặt chẽ với phương thức chia sẻ giá trị cho trẻ; năng lực quản lý VHNT của CBQL còn hạn chế; nguồn lực tài chính đầu tư cho văn hóa hòa nhập chưa được ưu tiên.
    • Nguyên nhân: Thiếu chương trình bồi dưỡng chuyên sâu về quản lý VHNT hòa nhập; rào cản tâm lý xã hội đối với trẻ khuyết tật; áp lực tự chủ tài chính của cơ sở tư thục.

Chương 3: Giải pháp quản lý xây dựng văn hóa nhà trường trong các trường mầm non có tổ chức giáo dục hòa nhập trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp quản lý dựa trên 5 nguyên tắc: Tính đồng bộ, Tính kế thừa và phát triển, Tính phù hợp, Tính hệ thống, Tính thực tiễn.

STT Tên giải pháp quản lý đề xuất Mục tiêu và nội dung cốt lõi của giải pháp
1 Tổ chức xây dựng triết lý hoạt động gắn với văn hóa cộng đồng địa phương Xác lập sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi (tôn trọng sự khác biệt, nhân ái) phù hợp với truyền thống văn hóa địa phương Hải Phòng.
2 Chỉ đạo quy trình vận dụng kết hợp Bộ công cụ OCAI và Bộ nhận diện thương hiệu Chuẩn hóa quy trình đo lường kiểu văn hóa tổ chức kết hợp quản lý các thành tố hữu hình (logo, biểu tượng, không gian lớp học hòa nhập).
3 Tổ chức các hoạt động bồi dưỡng đội ngũ CBQL về xây dựng VHNT dựa vào năng lực Bồi dưỡng kiến thức văn hóa tổ chức, kỹ năng quản lý, năng lực xử lý tình huống và xây dựng môi trường hòa nhập cho CBQL.
4 Phát triển nội dung giáo dục dựa trên xây dựng câu chuyện chia sẻ giá trị cốt lõi cho trẻ Chuyển tải giá trị nhân văn, sự đồng cảm và chấp nhận bạn khuyết tật thông qua các câu chuyện, hoạt động trải nghiệm thực tế cho trẻ.
5 Tổ chức đổi mới đánh giá các hoạt động xây dựng VHNT gắn với phản hồi cải tiến Thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá định kỳ, thu thập thông tin đa chiều từ CBQL, GV, cha mẹ trẻ để điều chỉnh kế hoạch quản lý.
  • Khảo nghiệm và thử nghiệm:
    • Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của 5 giải pháp đối với đội ngũ chuyên gia và CBQL mầm non, thu được kết quả đánh giá đồng thuận cao.
    • Thử nghiệm Giải pháp 3 (Bồi dưỡng CBQL dựa vào năng lực): So sánh kết quả khảo sát trình độ nhận thức và hành vi thực hành VHNT của CBQL trước và sau thử nghiệm cho thấy sự chuyển biến tích cực, khẳng định tính hiệu quả của giải pháp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án xây dựng khung lý thuyết chuyên biệt về quản lý xây dựng VHNT trong các trường mầm non có tổ chức GDHN (đặc thù khối tư thục) trong bối cảnh đổi mới giáo dục mầm non hiện nay.
  2. Xây dựng khung tiếp cận tích hợp giữa Bộ công cụ đánh giá văn hóa tổ chức OCAI và Bộ công cụ nhận diện thương hiệu trường mầm non, làm rõ cấu trúc đối tượng quản lý gồm cả chuẩn mực nội dung (triết lý hoạt động, giá trị cốt lõi ngầm định) và chuẩn mực hình thức (hệ thống cấu trúc hữu hình, cơ sở vật chất hòa nhập).

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện về hoạt động xây dựng và quản lý xây dựng VHNT tại 15 trường mầm non tư thục có tổ chức GDHN trên địa bàn thành phố Hải Phòng, chỉ rõ các điểm mạnh, điểm hạn chế và nguyên nhân thực tế.
  2. Đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản lý có tính đồng bộ và khả thi; tiến hành thử nghiệm thành công giải pháp bồi dưỡng năng lực xây dựng VHNT cho đội ngũ cán bộ quản lý mầm non.
  3. Cung cấp bộ tài liệu tham khảo và quy trình ứng dụng công cụ đánh giá thực tế cho các nhà quản lý cơ sở giáo dục mầm non.

Kiến nghị, giải pháp đề xuất từ luận án

  • Đối với các cơ sở GDMN: Cần chủ động rà soát, xác lập triết lý hoạt động rõ ràng; đầu tư cải tạo cơ sở vật chất đáp ứng tiêu chuẩn hỗ trợ trẻ khuyết tật; định kỳ sử dụng công cụ đánh giá văn hóa tổ chức để có phản hồi cải tiến; tăng cường chia sẻ giá trị hòa nhập cho trẻ và phụ huynh.
  • Đối với cơ quan quản lý giáo dục địa phương: Tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên đề về quản lý văn hóa tổ chức và giáo dục hòa nhập cho đội ngũ CBQL trường tư thục; tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn thực hiện Thông tư 03/2018/TT-BGDĐT.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khảo sát thực trạng và thực nghiệm chỉ giới hạn trong phạm vi 15 trường mầm non tư thục có tổ chức giáo dục hòa nhập tại địa bàn thành phố Hải Phòng; chưa mở rộng so sánh đối chứng trên diện rộng với khối các trường mầm non công lập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các loại hình trường mầm non công lập, trường dân lập và các địa bàn tỉnh, thành phố khác.
    • Tiếp tục thử nghiệm trên diện rộng các giải pháp còn lại (Giải pháp 1, 2, 4, 5) để hoàn thiện quy trình quản lý văn hóa nhà trường hòa nhập ở các bậc học tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là tài liệu chuyên khảo hữu ích về phương pháp luận nghiên cứu quản lý văn hóa tổ chức trong các môi trường giáo dục đặc thù; tham khảo cách thức phối hợp Bộ công cụ OCAI và hệ thống nhận diện thương hiệu trong nghiên cứu giáo dục học và quản lý giáo dục.
  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục mầm non: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các trường mầm non (đặc biệt là khối tư thục) có thể ứng dụng trực tiếp quy trình 5 giải pháp quản lý, quy trình xây dựng triết lý hoạt động và các bộ tiêu chí cấu trúc hữu hình nhằm kiến tạo môi trường giáo dục hòa nhập thân thiện, phi định kiến.
  • Đối với cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở thực tiễn để Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo xây dựng chuẩn bồi dưỡng năng lực quản lý văn hóa trường học và ban hành chính sách hỗ trợ GDHN tại các cơ sở ngoài công lập.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định giá trị văn hóa cốt lõi đặc thù nhất trong trường mầm non có tổ chức giáo dục hòa nhập là gì?

Giá trị đặc thù cốt lõi được luận án xác định là "chấp nhận sự khác biệt trong môi trường đa dạng". Trong môi trường này, sự đa dạng bao gồm cả trẻ bình thường và trẻ khuyết tật với nhiều dạng tật và mức độ tật khác nhau. VHNT đòi hỏi cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên phải làm gương về sự tôn trọng, yêu thương, không kỳ thị, tạo điều kiện để mọi trẻ em đều được đối xử bình đẳng và phát huy tối đa năng lực cá nhân.

2. Sự kết hợp giữa Bộ công cụ OCAI và Bộ nhận diện thương hiệu được tác giả luận giải như thế nào?

Bộ công cụ OCAI của Kim Cameron & Robert Quinn giúp xác định và dự báo 4 kiểu văn hóa tổ chức (Thân tộc, Thường quy, Thị trường, Thứ bậc) dựa trên các giá trị cốt lõi, nhưng chưa mô tả cụ thể các thành tố vật thể. Do đó, luận án tích hợp Bộ nhận diện thương hiệu trường mầm non nhằm làm rõ đối tượng quản lý là các thành tố cấu trúc hữu hình (biểu tượng, logo, đồng phục, kiến trúc, phương tiện hỗ trợ trẻ khuyết tật như lối xe lăn, góc yên tĩnh), tạo nên công cụ đánh giá toàn diện cả phương diện nội dung và hình thức.

3. Quy định về bố trí trẻ khuyết tật trong lớp học hòa nhập được luận án trích dẫn từ văn bản nào?

Luận án trích dẫn theo Điều 5 Thông tư số 03/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở giáo dục thực hiện GDHN: Mỗi lớp học hòa nhập bố trí không quá 02 (hai) người khuyết tật. Trường hợp đặc biệt, căn cứ vào điều kiện thực tế, thủ trưởng cơ sở giáo dục có thể bố trí thêm để đảm bảo quyền được học tập của trẻ có nhu cầu.

4. Luận án đã tiến hành thử nghiệm giải pháp nào và trên đối tượng nào?

Tác giả tiến hành thử nghiệm Giải pháp 3: "Tổ chức các hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý về xây dựng văn hóa nhà trường dựa vào năng lực". Đối tượng thử nghiệm là đội ngũ cán bộ quản lý (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn) tại các trường mầm non tư thục có tổ chức GDHN trên địa bàn Hải Phòng. Kết quả kiểm tra nhận thức và hành vi thực hành VHNT của CBQL sau thử nghiệm cho thấy sự cải thiện rõ rệt so với trước thử nghiệm.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Trịnh Ngọc Toàn đã giải quyết hoàn chỉnh vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý xây dựng văn hóa nhà trường trong các trường mầm non tư thục có tổ chức giáo dục hòa nhập tại thành phố Hải Phòng. Thông qua việc tiếp cận cấu trúc văn hóa ba tầng của Schein, tích hợp Bộ công cụ OCAI với Bộ nhận diện thương hiệu trường mầm non và bám sát quy định Thông tư 03/2018/TT-BGDĐT, tác giả đã đánh giá sâu sắc thực trạng tại 15 trường mầm non trên địa bàn. Hệ thống 5 giải pháp quản lý được đề xuất có tính đồng bộ, khoa học, đã được khảo nghiệm tính cấp thiết - khả thi và thử nghiệm thành công trong bồi dưỡng năng lực cán bộ quản lý, đóng góp thiết thực cho công tác quản lý giáo dục mầm non hòa nhập hiện nay.