Nghiên cứu mối quan hệ giữa quản lý tri thức và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng tại ...

Nghiên cứu mối quan hệ giữa quản lý tri thức và lợi thế cạnh tranh trong doanh nghiệp xây dựng tại TP.HCM, cung cấp cái nhìn sâu sắc và thực tiễn.

2015

120
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Bối cảnh và lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa nghiên cứu

1.6. Kết cấu của luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Quản lý tri thức

2.2. Đo lường quản lý tri thức

2.3. Lợi thế cạnh tranh (Competitive Advantage – CA)

2.4. Mối quan hệ giữa quản lý tri thức và lợi thế cạnh tranh

2.5. Một số nghiên cứu trước có liên quan

2.6. Đề xuất mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa quản lý tri thức và lợi thế cạnh tranh

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Nghiên cứu định tính

3.3. Thiết kế nghiên cứu định tính

3.4. Kết quả nghiên cứu định tính

3.5. Nghiên cứu định lượng

3.6. Thiết kế mẫu nghiên cứu định lượng

3.7. Thiết kế bảng câu hỏi

3.8. Thu thập số liệu

3.9. Phương pháp phân tích dữ liệu

3.10. Tóm tắt chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Mô tả mẫu điều tra khảo sát

4.2. Đánh giá độ tin cậy thang đo

4.2.1. Đánh giá độ tin cậy thang đo cơ cấu tổ chức

4.2.2. Đánh giá độ tin cậy thang đo Văn hóa doanh nghiệp

4.2.3. Đánh giá độ tin cậy thang đo nguồn nhân lực

4.2.4. Đánh giá độ tin cậy thang đo công nghệ thông tin

4.2.5. Đánh giá độ tin cậy thang đo thu thập tri thức

4.2.6. Đánh giá độ tin cậy thang đo chuyển đổi tri thức

4.2.7. Đánh giá độ tin cậy thang đo áp dụng tri thức

4.2.8. Đánh giá độ tin cậy thang đo bảo vệ tri thức

4.2.9. Đánh giá độ tin cậy thang đo lợi thế cạnh tranh

4.3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

4.3.1. Phân tích nhân tố khám phá thang đo các yếu tố của quản lý tri thức

4.3.2. Phân tích nhân tố khám phá thang đo lợi thế cạnh tranh

4.4. Phân tích hồi quy bội

4.5. Phân tích tương quan

4.6. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội

4.7. Kiểm định lợi thế cạnh tranh với các biến định tính

4.8. Kiểm định lợi thế cạnh tranh theo qui mô doanh nghiệp

4.9. Tóm tắt chương 4

5. CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Thảo luận kết quả nghiên cứu

5.2. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ---------------------------- NGUYỄN HỒNG HÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA QUẢN LÝ TRI THỨC VÀ LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CÁC DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN NGÀNH XÂY DỰNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành : Quản trị doanh nghiệp – Hướng nghiên cứu Mã số : 60.02 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. BÙI THỊ THANH TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài: “Mối quan hệ giữa quản lý tri thức và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Nghiên cứu trường hợp các doanh nghiệp tư nhân ngành xây dựng tại TP. HCM” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn của cô Bùi Thị Thanh và chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào. Các số liệu dùng để phân tích, đánh giá trong luận văn là trung thực và đều được trích nguồn rõ ràng. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của luận văn này. Người thực hiện NGUỄN HỒNG HÀ Học viên cao học lớp QTKD Đêm 5 – K22 Trường Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TỜ BÌA LÓT LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN . Bối cảnh và lý do chọn đề tài . Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa nghiên cứu . Kết cấu của luận văn . 4 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU . Quản lý tri thức . Đo lường quản lý tri thức. Lợi thế cạnh tranh (Competitive Advantage – CA) . Đo lường lợi thế cạnh tranh . Mối quan hệ giữa quản lý tri thức và lợi thế cạnh tranh . Một số nghiên cứu trước có liên quan . Nghiên cứu của Chuang (2004) . Nghiên cứu của Moghaddam AZ và cộng sự (2013). Nghiên cứu của Que (2010) . Đề xuất mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa quản lý tri thức và lợi thế cạnh tranh . 22 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Quy trình nghiên cứu . Nghiên cứu định tính . Thiết kế nghiên cứu định tính . Kết quả nghiên cứu định tính . Nghiên cứu định lượng . 37 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Thiết kế mẫu nghiên cứu định lượng . Thiết kế bảng câu hỏi . Thu thập số liệu. Phương pháp phân tích dữ liệu . Tóm tắt chương 3 . 41 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Mô tả mẫu điều tra khảo sát . Đánh giá độ tin cậy thang đo. Đánh giá độ tin cậy thang đo cơ cấu tổ chức . Đánh giá độ tin cậy thang đo Văn hóa doanh nghiệp . Đánh giá độ tin cậy thang đo nguồn nhân lực . Đánh giá độ tin cậy thang đo công nghệ thông tin . Đánh giá độ tin cậy thang đo thu thập tri thức. Đánh giá độ tin cậy thang đo chuyển đổi tri thức . Đánh giá độ tin cậy thang đo áp dụng tri thức . Đánh giá độ tin cậy thang đo bảo vệ tri thức . Đánh giá độ tin cậy thang đo lợi thế cạnh tranh . Phân tích nhân tố khám phá (EFA) . Phân tích nhân tố khám phá thang đo các yếu tố của quản lý tri thức . Phân tích nhân tố khám phá thang đo lợi thế cạnh tranh . Phân tích hồi quy bội . Phân tích tương quan . Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội . Kiểm định lợi thế cạnh tranh với các biến định tính . Kiểm định lợi thế cạnh tranh theo qui mô doanh nghiệp . Tóm tắt chương 4 . 62 CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ VÀ KIẾN NGHỊ . Thảo luận kết quả nghiên cứu . Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo . 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT TẮT Ý NGHĨA ADTT Áp dụng tri thức BVTT Bảo vệ tri thức CA (Competitive Advantage) Lợi thế cạnh tranh CCTC Cơ cấu tổ chức CDTT Chuyển đổi tri thức CNTT Công nghệ thông tin KM (Knowledge Management) Quản lý tri thức NNL Nguồn nhân lực TP. HCM Thành phố Hồ Chí Minh TTTT Thu thập tri thức VHDN Văn hóa doanh nghiệp TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Tổng hợp mối quan hệ giữa quản lý tri thức và lợi thế cạnh tranh từ các nghiên cứu trước .1: Bảng thang đo Likert 5 điểm .1: Thông tin về mẫu nghiên cứu theo các đặc điểm cá nhân của đối tượng tham gia khảo sát.2: Cronbach’ Alpha của thang đo cơ cấu tổ chức .3: Cronbach’ Alpha của thang đo cơ cấu tổ chức (sau khi loại biến).4: Cronbach’ Alpha của thang đo Văn hóa doanh nghiệp .5: Cronbach’ Alpha của thang đo nguồn nhân lực .6: Cronbach’ Alpha của thang đo công nghệ thông tin .7: Cronbach’ Alpha của thang đo thu thập tri thức .8: Cronbach’ Alpha của thang đo chuyển đổi tri thức.9: Cronbach’ Alpha của thang đo chuyển đổi tri thức (sau khi loại biến).10: Cronbach’ Alpha của thang đo áp dụng tri thức.11: Cronbach’ Alpha của thang đo áp dụng tri thức (sau khi loại biến) .12: Cronbach’ Alpha của thang đo bảo vệ tri thức .13: Cronbach’ Alpha của thang đo lợi thế cạnh tranh .14: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett (thang đo các yếu tố quản lý tri thức) .15: Ma trận hệ số tải yếu tố (thang đo các yếu tố quản lý tri thức) .16: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett (thang đo lợi thế cạnh tranh) .17: Ma trận hệ số tải yếu tố (thang đo lợi thế cạnh tranh) .18: Kết quả phân tích tương quan giữa các biến .19: Chỉ tiêu đánh giá độ phù hợp của mô hình .20: Kiểm định độ phù hợp của mô hình .21: Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội .22: Kết quả Test of Homogeneity of Variance .23: Kết quả kiểm định sự khác biệt theo qui mô doanh nghiệp . 62 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 2.1: Mối quan hệ giữa quản lý tri thức và lợi thế cạnh tranh (Chuang, 2004) .2: Mối quan hệ giữa quản lý tri thức và lợi thế cạnh tranh (Moghaddam AZ, 2013).3: Mối quan hệ giữa quản lý tri thức và lợi thế cạnh tranh (Que, 2010) .4: Mối quan hệ giữa quản lý tri thức và lợi thế cạnh tranh (tác giả tổng hợp) .1: quy trình nghiên cứu.1: Mô hình nghiên cứu sau khi phân tích hồi quy.2: Biểu đổ phân phối chuẩn phần dư . 61 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Bối cảnh và lý do chọn đề tài Với nỗ lực vượt qua khó khăn, kinh tế thế giới đã và đang có nhiều dấu hiệu phục hồi rõ nét hơn đặc biệt là sự khởi sắc của các nền kinh tế hàng đầu như Mỹ, Nhật Bản và Châu Âu, tuy tăng trưởng chậm nhưng bền vững hơn. Tuy nhiên, kinh tế thế giới vẫn còn phải đối mặt với những thách thức khi các nước mới nổi và đang phát triển vẫn chưa thoát khỏi tình trạng tồi tệ nhất, kinh tế Trung Quốc tăng trưởng chậm lại, khu vực châu Âu, đặc biệt là khu vực Eurozone đang phải đối mặt với tình trạng đình trệ tương tự như Nhật Bản trong những năm 1980-1998 khi rơi vào tình trạng tăng trưởng chậm và giảm phát. Kinh tế thế giới đang chuyển mình từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức. Ngày nay khi đời sống kinh tế của chúng ta ngày càng phát triển thì cuộc sống sinh hoạt của con người ngày càng được coi trọng hơn. Việc thưởng thức cuộc sống không chỉ dừng lại ở việc đủ nữa mà bây giờ nhu cầu của con người đã nâng lên một tầm cao hơn đó là tính thẩm mĩ, mọi thứ phải đẹp, phải sang trọng. Trong xây dựng, thì việc tạo dựng nhà cửa nói riêng cũng như công trình cao cấp nói chung, ngoài việc đầy đủ chức năng nó còn phải đẹp, phải có phong cách mới phù hợp với thời đại mới đáp ứng được nhu càu của khách hàng. Nhà giờ đây không chỉ đơn giản là việc che mưa che nắng nữa mà nó còn thể hiện cái tôi của người ở và người sở hữu. Chính vì vậy mà vai trò của ngành xây dựng ngày càng trở lên quan trọng hơn. Nhu cầu về xây dựng ngày càng lớn mà ngành xây dựng là ngành có tính thời đại; mỗi năm, mỗi tháng lại có các công trình mới và nhu cầu của con người cũng được cập nhật liên tục theo sự phát triển đó. Ngành xây dựng luôn có sự phát triển nhanh và ổn định, thu hút rất nhiều sự quan tâm và chiến lược dài hạn của các nhà đầu tư. Tuy nhiên, ngành xây dựng của nước ta hiện nay đang gặp nhiều khó khăn và thách thức lớn. Các doanh nghiệp tư nhân ngành xây dựng phải đối mặt với những khó khăn như lãi vay cao, khả năng tiếp cận nguồn vốn khó, năng lực quản lý kém, bộ máy quản lý chưa bắt kịp với xu hướng thời đại, một phần là ở năng lực cũng như trình độ yếu kém của một số cán TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 bộ lãnh đạo. Bên cạnh đó là sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ và đặc biệt là sản phẩm đầu ra đang rơi vào bế tắc, thị trường bất động sản đóng băng kéo dài. Theo số liệu mới nhất mà Bộ Xây Dựng vừa đưa ra thì có 2.110 doanh nghiệp ngành xây dựng ngừng hoạt động, giải thể. Trong đó tỷ lệ giải thể của doanh nghiệp tư nhân ngành xây dựng chiếm đến 24.1% và có xu hướng tăng. Nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của các doanh nghiệp tư nhân ngành xây dựng đó là lợi thế cạnh tranh yếu kém, thiếu đi sự đầu tư cũng cố nguồn nhân lực và chưa thực sự phát huy hết nội lực. Trên thế giới đã có nhiều phương thức cải tiến lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp, một trong số đó là quản lý tri thức. Quản lý tri thức nổi lên như một phương thức mạnh mẽ có thể dùng để duy trì khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong bối cảnh kinh tế hiện nay. Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về quản lý tri thức như: De Jarnett (1996), Quintas (1996). Theo sau các nghiên cứu đó là các nghiên cứu về mối quan hệ giữa quản lý tri thức và lợi thế cạnh tranh: nghiên cứu của Chuang (2004), Moghaddam AZ và cộng sự (2013), Que (2010).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ