Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu khoa học "Phát triển Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam đến năm 2020" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Lê Văn Hiền, bảo vệ năm 2009 tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số 62.01). Luận án được hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Hồ Tiến Dũng và Tiến sĩ Nguyễn Thanh Hội.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Năm 2006, sự kiện Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) với tư cách thành viên thứ 150 đã mở ra nhiều cơ hội mở rộng thị trường, chuyển giao công nghệ và cơ cấu lại hoạt động sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước. Tuy nhiên, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng cũng đặt các doanh nghiệp trước môi trường cạnh tranh mang tính toàn cầu từ các tập đoàn đa quốc gia sở hữu năng lực tài chính lớn, trình độ công nghệ cao và kinh nghiệm quản trị hiện đại.
Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam (LILAMA) với lịch sử hoạt động gần 50 năm đã tham gia lắp đặt và chế tạo thiết bị cho hầu hết các công trình trọng điểm quốc gia, đồng thời bước đầu đảm nhận mô hình tổng thầu EPC (Engineering - Procurement - Construction) tại các dự án nhiệt điện Cà Mau, Nhơn Trạch và một số dự án xi măng. Dù đã tham gia đấu thầu cạnh tranh trực tiếp với các nhà thầu nước ngoài, LILAMA vẫn bộc lộ nhiều hạn chế nội tại: trình độ công nghệ sản xuất còn thấp so với khu vực và thế giới; cơ cấu sản phẩm chủ lực chưa đạt độ chuyên môn hóa cao; năng lực cạnh tranh quốc tế còn yếu; chưa chủ động nguồn nguyên liệu chính; cấu trúc bộ máy và tổ chức quản lý sản xuất chưa tối ưu; chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng kịp yêu cầu phát triển. Trước bối cảnh đó, việc đánh giá toàn diện năng lực sản xuất kinh doanh và mô hình tổ chức để xây dựng chiến lược phát triển bền vững cho LILAMA là đòi hỏi khách quan, giải quyết khoảng trống nghiên cứu mang tính hệ thống về mô hình phát triển của một tổng công ty chuyên ngành lắp máy tại Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản:
- Xây dựng cơ sở lý luận về vai trò của ngành công nghiệp lắp máy đối với phát triển kinh tế xã hội.
- Phân tích quá trình phát triển và hiện trạng hoạt động của Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam, từ đó tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ của Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam.
- Đề xuất mục tiêu và các giải pháp phát triển Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam đến năm 2020.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình phát triển của ngành công nghiệp lắp máy Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu: Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam (LILAMA). Về không gian, nghiên cứu tập trung vào toàn bộ hệ thống các đơn vị thành viên, các nhà máy chế tạo cơ khí và các dự án do LILAMA thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam và định hướng thị trường khu vực. Về thời gian, dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích chủ yếu trong giai đoạn 2001 - 2008; các định hướng, phương án chiến lược và giải pháp phát triển được xây dựng với tầm nhìn đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước được tác giả điểm lại
Tác giả Lê Văn Hiền đã phân loại các tài liệu nghiên cứu liên quan thành hai nhóm chính: nghiên cứu ngoài nước và nghiên cứu trong nước.
Về các công trình nghiên cứu ngoài nước, tác giả điểm lại các nghiên cứu lý luận về tái cấu trúc và tái lập tổ chức doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập quốc tế và thay đổi công nghệ:
- Gordon Donaldson (1994) với công trình Corporate Restructuring: Managing The Change Process From Within (Tái cấu trúc Tổng Công ty), tập trung vào quá trình quản trị sự thay đổi từ bên trong doanh nghiệp.
- Michael Hammer và James Champy (2002, bản dịch tiếng Việt của Vũ Tiến Phúc) với tác phẩm Tái lập Công ty, phân tích yêu cầu tổ chức lại doanh nghiệp dựa trên sự thay đổi công nghệ và định hướng khách hàng.
- Jang-Sup Shin (2005) với nghiên cứu Restructuring Korea 'Inc': Financial Crisis, Corporate Reform, Institution Transition, tổng kết kinh nghiệm tái tổ chức các tập đoàn lớn của Hàn Quốc sau khủng hoảng tài chính châu Á.
- Lee G. Bolman và Terrence E. Deal (2003) với tác phẩm Reframing Organizations (Tái lập lại các tổ chức), cung cấp khung lý thuyết đa chiều để tái định hình cấu trúc tổ chức.
- Các tài liệu đúc kết kinh nghiệm thực tiễn lãnh đạo tập đoàn: Robert Slater (2005, do Trần Kim biên dịch) với tác phẩm về Jack Welch và Tập đoàn General Electric (GE); tự truyện của Chung Ju-Yung (2005) về quá trình sáng lập và điều hành Tập đoàn Hyundai; Akio Morita với công trình Made in Japan viết về sự phát triển của Tập đoàn Sony.
Về các công trình nghiên cứu trong nước, tác giả hệ thống hóa các chủ trương thể chế hóa qua Quyết định số 90/TTg và Quyết định số 91/TTg của Thủ tướng Chính phủ về thí điểm thành lập mô hình Tổng Công ty 90 và Tổng Công ty 91 nhằm thúc đẩy tích tụ, tập trung vốn và xóa bỏ chế độ cơ quan chủ quản. Bên cạnh đó, tác giả điểm lại các bài viết nghiên cứu về mô hình doanh nghiệp nhà nước của Hồ Xuân Hùng (Phó Trưởng ban Ban Đổi mới Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Thủ tướng Chính phủ), Giáo sư Tiến sĩ Trần Ngọc Thơ, Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Trần Đức Lai, và Tiến sĩ Nguyễn Trọng Hoài. Các công trình này đều nhận định các tổng công ty nhà nước có vai trò quan trọng trong nền kinh tế nhưng bộc lộ nhiều bất cập cần đổi mới toàn diện khi gia nhập WTO.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tác giả chỉ rõ các lý luận tái cấu trúc của nước ngoài không hoàn toàn tương thích với cơ chế vận hành của doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam. Đồng thời, các nghiên cứu trong nước chủ yếu bàn luận chung về mô hình tổng công ty nhà nước hoặc tập trung vào ngành dịch vụ, viễn thông, bưu chính. Chưa có công trình nào nghiên cứu hệ thống cả về mặt lý thuyết quản trị lẫn thực tiễn kinh tế - kỹ thuật đối với mô hình hoạt động của Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng luận cứ khoa học và định hình lộ trình phát triển LILAMA từ một đơn vị xây lắp thuần túy trở thành tổng công ty công nghiệp nặng đa ngành, gắn kết cơ khí chế tạo với tổng thầu EPC quốc tế đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Luận án vận dụng các lý thuyết kinh tế và công cụ quản trị chiến lược kinh doanh:
- Lý thuyết lợi thế kinh tế theo quy mô (Economies of scale) của Paul Krugman, giải thích mối quan hệ giữa chuyên môn hóa sản xuất, mở rộng quy mô và việc cắt giảm chi phí sản xuất bình quân trong ngành công nghiệp chế tạo và lắp máy.
- Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter, dùng để phân tích môi trường cạnh tranh vi mô của ngành công nghiệp lắp máy (áp lực từ nhà cung ứng, khách hàng, đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế và mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện hữu).
- Hệ thống công cụ quản trị chiến lược kinh điển: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (Internal Factor Evaluation Matrix - IFE); Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (External Factor Evaluation Matrix - EFE); Ma trận hình ảnh đối thủ cạnh tranh chính (Competitive Profile Matrix - CPM); Ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - nguy cơ (SWOT); Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (Quantitative Strategic Planning Matrix - QSPM) với các chỉ số điểm thu hút (Attractiveness Score - AS) và tổng điểm thu hút (Total Attractiveness Score - TAS).
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trong phân tích kinh tế:
- Phương pháp duy vật biện chứng: Nghiên cứu các hiện tượng kinh tế trong mối quan hệ vận động, phát triển khách quan giữa các yếu tố bên trong doanh nghiệp và môi trường vĩ mô.
- Phương pháp thống kê - mô tả: Thu thập, tổng hợp và hệ thống hóa chuỗi số liệu tài chính, sản lượng, kim ngạch xuất nhập khẩu, cơ cấu lao động và vốn đầu tư của LILAMA giai đoạn 2001 - 2008.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh, phân tích chuỗi giá trị và quy trình kỹ thuật ngành lắp máy.
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các chuyên gia kinh tế, nhà quản lý kỹ thuật để chấm điểm, xác định trọng số cho các yếu tố trong ma trận IFE, EFE, CPM và lượng hóa điểm số hấp dẫn trong ma trận QSPM nhằm lựa chọn các phương án chiến lược.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, doanh thu, năng suất lao động và cơ cấu nhân lực giữa LILAMA với các tập đoàn công nghiệp nặng quốc tế như Siemens (Đức), Mitsubishi Heavy Industries (MHI - Nhật Bản), Hyundai Heavy Industries (HHI - Hàn Quốc).
- Phương pháp dự báo: Dự báo xu hướng phát triển công nghệ, nhu cầu thị trường xây lắp công nghiệp và công suất các dự án nguồn điện, xi măng, hóa chất đến năm 2020.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Dữ liệu nghiên cứu được trích xuất từ các nguồn chính thống:
- Báo cáo tài chính, báo cáo sản xuất kinh doanh và dữ liệu thống kê nội bộ của Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam giai đoạn 2001 - 2008.
- Báo cáo thường niên năm 2007 của Siemens, MHI, HHI; số liệu từ các tổng công ty CTCI (Đài Loan), RANHILL (Malaysia), Sembawang (Singapore), Dongfang Electric (Trung Quốc).
- Hệ thống các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế: ASME (Hiệp hội Kỹ sư Cơ khí Hoa Kỳ), JIS (Tiêu chuẩn Công nghiệp Nhật Bản).
- Danh mục phần mềm thiết kế chuyên dụng được kiểm kê tại doanh nghiệp: ACAD, AEDA, ETAP, HTRI, PDS, PDMS, PV-Elite.
- Các văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX và X; các quyết định của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định 90/TTg, 91/TTg).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về phát triển ngành công nghiệp lắp máy
Chương 1 làm rõ lịch sử hình thành, xu hướng quốc tế, đặc điểm kinh tế - kỹ thuật, vai trò kinh tế xã hội và bài học phát triển ngành công nghiệp lắp máy:
-
Sự hình thành và xu hướng phát triển: Ngành công nghiệp lắp máy ra đời từ quá trình phân công lao động xã hội và chuyên môn hóa sản xuất. Khi các công trình công nghiệp trở nên phức tạp, chủ đầu tư chuyển từ phương thức mua thiết bị phân tán sang phương thức thuê trọn gói một nhà thầu chịu trách nhiệm từ thiết kế, chế tạo, xây lắp đến chạy thử theo mô hình tổng thầu EPC. Xu hướng toàn cầu cho thấy các tập đoàn công nghiệp nặng tại các nước công nghiệp phát triển (G7) tập trung vào khâu thiết kế công nghệ gốc (Process Design), chế tạo thiết bị cốt lõi (như tua-bin, hệ thống điều khiển), nắm giữ bí quyết công nghệ (Know-how) và chuyển giao gia công phần kết cấu, thiết bị phụ hoặc xây lắp tại công trường cho các nước đang phát triển.
-
Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật:
- Quy trình sản xuất trải qua các khâu kế tiếp: Thiết kế (gồm thiết kế công nghệ PFD, thiết kế thiết bị và đường ống P&ID, thiết kế cơ khí, thiết kế điện và điều khiển I&C, thiết kế xây dựng Civil) -> Chế tạo thiết bị cơ khí tại xưởng -> Xây dựng móng, kết cấu nhà xưởng và lắp đặt thiết bị tại công trường -> Chạy thử (Commissioning gồm thí nghiệm nghiệm thu tại nhà máy FAT, chạy thử nghiệm thu Performance Test, chạy thử thách Trial Run) -> Kết thúc bàn giao.
- Nguyên liệu chia làm 4 nhóm: thiết bị trọn gói; thiết bị dạng bán thành phẩm (lò hơi, thiết bị lọc bụi, bình ngưng...); vật liệu chính (ống công nghệ, cáp điện, thép tấm, van); vật liệu phụ và nhiên liệu.
- Trang thiết bị phục vụ sản xuất: chia thành thiết bị chế tạo tại nhà máy cơ khí (robot hàn, máy hàn tự động hồ quang chìm SAW Column & Boom, thiết bị cắt, tiện, phay CNC, NC) và thiết bị thi công tại hiện trường (cần cẩu thủy lực sức nâng 15 đến 1.200 tấn, thiết bị căn chỉnh, thiết bị kiểm tra không phá hủy NDT).
- Lao động: gồm 4 nhóm đặc thù: cán bộ quản lý/kinh doanh; kỹ sư thiết kế và nghiên cứu phát triển (R&D); kỹ sư kỹ thuật/giám sát/quản lý chất lượng (QC Inspector); công nhân kỹ thuật bậc cao (thợ hàn đạt chứng chỉ quốc tế ASME, JIS).
- Vai trò đối với phát triển kinh tế xã hội:
- Đóng góp vào tăng trưởng GDP và giá trị sản lượng công nghiệp.
- Giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa, cung cấp cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế.
- Làm thay đổi cơ cấu kinh tế ngành thông qua việc xây dựng các công trình công nghiệp quy mô lớn (như Nhà máy Đạm Phú Mỹ, Nhà máy Lọc dầu Dung Quất).
- Thúc đẩy ngành cơ khí chế tạo phát triển thông qua việc tăng tỷ lệ nội địa hóa thiết bị.
- Đào tạo và thu hút đội ngũ nhân lực kỹ thuật chất lượng cao tiếp cận trình độ quốc tế.
Dữ liệu doanh thu năm 2007 của các tổng công ty trong ngành được tổng hợp tại Bảng 1.1:
| STT |
Tên công ty / Quốc gia |
Doanh thu nguyên tệ |
Doanh thu quy đổi (Triệu USD) |
Xếp hạng trong 500 công ty hàng đầu quốc gia |
| 1 |
Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam (LILAMA) |
12.900 Tỷ đồng |
806 |
32 |
| 2 |
Tổng Công ty SIEMENS (Đức) |
72.448 Triệu Euro |
100.622 |
4 |
| 3 |
Mitsubishi Heavy Industries (MHI - Nhật Bản) |
3.068.504 Triệu Yên |
30.685 |
37 |
| 4 |
Hyundai Heavy Industries (HHI - Hàn Quốc) |
15.533.013 Triệu Won |
12.426 |
11 |
Ghi chú tỷ giá quy đổi ngày 31/12/2008: 1 USD = 16.000 VND; 1 USD = 0,72 EUR; 1 USD = 100 JPY; 1 USD = 1.250 KRW.
Về tỷ lệ nội địa hóa trong chế tạo cơ khí, LILAMA đã nâng cao năng lực chế tạo qua nhiều dự án trong giai đoạn 2001 - 2008 theo Bảng 1.4:
| STT |
Tên dự án |
Công suất thiết kế |
Thời gian thi công |
Tổng khối lượng thiết bị cơ khí (Tấn) |
Trong đó LILAMA chế tạo (Tấn) |
Tỷ lệ nội địa hóa (%) |
| A |
Các dự án xi măng |
|
|
|
|
|
| 1 |
Xi măng Sông Gianh |
1,4 triệu tấn/năm |
2004 - 2006 |
15.000 |
5.300 |
35,33 |
| 2 |
Xi măng Cẩm Phả |
2,3 triệu tấn/năm |
2005 - 2008 |
18.500 |
7.500 |
40,54 |
| 3 |
Xi măng FiCo Tây Ninh |
1,5 triệu tấn/năm |
2005 - 2008 |
15.600 |
4.800 |
30,77 |
| 4 |
Xi măng Tam Điệp |
1,4 triệu tấn/năm |
2002 - 2005 |
12.900 |
6.500 |
50,39 |
| 5 |
Xi măng Thăng Long |
2,3 triệu tấn/năm |
2005 - 2008 |
17.000 |
8.875 |
52,51 |
| 6 |
Xi măng Hải Phòng mở rộng |
1,4 triệu tấn/năm |
2004 - 2006 |
14.700 |
3.700 |
25,17 |
| B |
Các dự án nhiệt điện |
|
|
|
|
|
| 1 |
Nhiệt điện Phú Mỹ 3 |
720 MW |
2002 - 2004 |
17.100 |
4.250 |
24,85 |
| 2 |
Nhiệt điện Na Dương |
100 MW |
2003 - 2005 |
13.600 |
7.000 |
51,40 |
| 3 |
Nhiệt điện Uông Bí mở rộng |
300 MW |
2004 - 2008 |
33.000 |
22.000 |
66,64 |
| 4 |
Nhiệt điện Cà Mau 2 |
750 MW |
2005 - 2008 |
16.500 |
2.820 |
17,09 |
| 5 |
Nhiệt điện Phú Mỹ 4 |
450 MW |
2003 - 2006 |
11.200 |
4.300 |
38,39 |
Chương 2: Hiện trạng hoạt động của Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam
Chương 2 tập trung phân tích kết quả kinh doanh, chuỗi giá trị và đánh giá các yếu tố nội bộ, môi trường bên ngoài của LILAMA giai đoạn 2001 - 2008:
-
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: LILAMA duy trì tốc độ tăng trưởng liên tục về giá trị sản xuất kinh doanh, doanh thu, vốn chủ sở hữu và lợi nhuận. Kim ngạch xuất khẩu và tỷ trọng xuất khẩu trên doanh thu có sự dịch chuyển rõ nét theo số liệu Bảng 1.2: năm 2005 đạt 1,2%; năm 2006 đạt 1,8%; năm 2007 đạt 3,0%; năm 2008 đạt 4,6%. Doanh nghiệp đã đảm nhận thi công thành công nhiều công trình trọng điểm cấp quốc gia: Nhiệt điện Na Dương, Nhiệt điện Uông Bí mở rộng, Nhiệt điện Cà Mau 1 & 2, Nhơn Trạch 1, Phú Mỹ 4, Phú Mỹ 2.1 mở rộng, Xi măng Thăng Long (vai trò Tổng thầu EPC); Đạm Phú Mỹ, Nhà máy Lọc dầu Dung Quất, Trung tâm Hội nghị Quốc gia (vai trò chế tạo và lắp đặt).
-
Đánh giá các yếu tố bên trong (Ma trận IFE - Bảng 2.15):
- Điểm mạnh: Đơn vị tích lũy thương hiệu uy tín gần 50 năm trong ngành lắp máy; làm chủ năng lực thi công xây lắp các nhà máy quy mô lớn; bước đầu làm chủ quy trình tổng thầu EPC các nhà máy điện và xi măng; sở hữu đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề; hệ thống máy móc thi công chuyên dụng tương đối đầy đủ.
- Điểm yếu: Năng lực thiết kế công nghệ gốc còn phụ thuộc vào đối tác nước ngoài; thiếu trung tâm R&D chuyên trách; trang thiết bị gia công cơ khí chế tạo chính xác còn thiếu đồng bộ; phụ thuộc lớn vào việc nhập khẩu thép chuyên dụng, ống áp lực và thiết bị điều khiển; năng suất lao động bình quân còn thấp so với các tổng công ty quốc tế (năm 2007 thấp hơn nhiều so với Siemens, MHI, HHI); năng lực tài chính và vốn chủ sở hữu còn mỏng so với quy mô các hợp đồng EPC; cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý còn cồng kềnh.
- Đánh giá các yếu tố bên ngoài (Ma trận EFE - Bảng 2.16 và Ma trận CPM - Bảng 2.17):
- Cơ hội: Tốc độ tăng trưởng kinh tế và nhu cầu tiêu thụ điện năng, xi măng, hóa chất tại Việt Nam tăng cao; chính sách của Nhà nước ưu tiên phát triển cơ khí chế tạo và khuyến khích tổng thầu EPC trong nước; mở rộng cơ hội hợp tác quốc tế sau khi gia nhập WTO.
- Nguy cơ: Sức ép cạnh tranh trực tiếp từ các tập đoàn tổng thầu quốc tế có tiềm lực tài chính và công nghệ vượt trội; biến động giá nguyên vật liệu và tỷ giá hối đoái; tình trạng khan hiếm nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao trước sự dịch chuyển lao động sang khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Chương 3: Giải pháp phát triển Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam đến năm 2020
Chương 3 trình bày định hướng chiến lược và hệ thống giải pháp cụ thể:
-
Quan điểm và mục tiêu: Xây dựng LILAMA thành Tổng Công ty Công nghiệp nặng LILAMA (LHI), giữ vai trò chủ lực trong ngành cơ khí chế tạo và tổng thầu EPC tại Việt Nam, nâng cao năng lực cạnh tranh để vươn ra thị trường khu vực. Cơ cấu tổ chức được định hướng tái cấu trúc thành các khối chức năng chuyên môn hóa cao: Khối quản trị dự án EPC, Khối nhà máy chế tạo cơ khí, Khối thi công xây lắp chuyên ngành và hệ thống viện nghiên cứu thiết kế, trường đào tạo nhân lực.
-
Lựa chọn giải pháp bằng Ma trận QSPM: Tác giả xây dựng Ma trận SWOT (Bảng 3.1) và triển khai Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM) để chấm điểm và lựa chọn 7 nhóm phương án chiến lược:
- Phương án cơ cấu sản phẩm chủ lực (Bảng 3.2): Ưu tiên phát triển sản phẩm tổng thầu EPC các nhà máy nhiệt điện, xi măng; chế tạo thiết bị cơ khí phi tiêu chuẩn, lò hơi, bồn bể áp lực, kết cấu thép phi quy cách cho các công trình công nghiệp nặng.
- Phương án công nghệ (Bảng 3.3): Đầu tư chiều sâu công nghệ hàn tự động (SAW, FCAW, MIG/MAG), trang bị hệ thống cắt gọt kim loại CNC, NC; ứng dụng các phần mềm thiết kế và quản trị nhà máy chuyên dụng (PDMS, PDS, HTRI, PV-Elite, ETAP).
- Phương án nguyên liệu chính (Bảng 3.4): Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược dài hạn với các nhà sản xuất thép và thiết bị phụ trợ; từng bước liên kết để tăng tỷ trọng vật tư, thiết bị tiêu chuẩn sản xuất nội địa.
- Phương án nguồn nhân lực (Bảng 3.5): Điều chỉnh cơ cấu nhân sự theo mô hình của HHI (tăng tỷ trọng kỹ sư thiết kế, cán bộ quản lý dự án EPC, kỹ sư R&D); chuẩn hóa chứng chỉ thợ hàn theo ASME/JIS; củng cố hoạt động của hai trường đào tạo nghề trực thuộc.
- Phương án vốn đầu tư (Bảng 3.6): Tăng cường tích lũy vốn qua đẩy nhanh tiến độ thu hồi vốn các dự án EPC; đa dạng hóa các kênh huy động vốn đầu tư công nghệ; thực hiện cổ phần hóa theo lộ trình của Chính phủ.
- Phương án mô hình tổ chức (Bảng 3.7): Tinh gọn bộ máy quản lý, tái cấu trúc theo mô hình công ty mẹ - công ty con gắn kết theo chiều dọc từ cung ứng - thiết kế - chế tạo đến lắp đặt và chạy thử.
- Phương án cơ chế chính sách của Đảng và Nhà nước (Bảng 3.8): Kiến nghị cơ chế giao thầu EPC cho các tổ hợp nhà thầu trong nước đối với các dự án nguồn điện nhóm A; hỗ trợ vốn vay tín dụng ưu đãi từ Quỹ Hỗ trợ Phát triển cho các dự án đầu tư mở rộng nhà máy chế tạo cơ khí trọng điểm.
- Hệ thống kiến nghị: Luận án đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ (hoàn thiện cơ chế chỉ định thầu, chính sách thuế đối với thiết bị cơ khí sản xuất trong nước); đối với Bộ Xây dựng (phân cấp quản trị, chỉ đạo lộ trình cổ phần hóa và chuyển giao vốn nhà nước); đối với các Bộ liên quan (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công thương trong việc thẩm định dự án và cung cấp bảo lãnh tài chính quốc tế).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở khoa học về sự hình thành, quy trình kinh tế - kỹ thuật và vai trò của ngành công nghiệp lắp máy trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở một quốc gia đang phát triển.
- Xác lập khung phương pháp luận kết hợp các công cụ quản trị chiến lược (IFE, EFE, CPM, SWOT, QSPM) trong việc đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh và lựa chọn phương án chiến lược định lượng cho doanh nghiệp nhà nước ngành cơ khí xây lắp.
- Khái quát bài học kinh nghiệm phát triển mô hình tổng công ty công nghiệp nặng từ các tập đoàn quốc tế (Siemens, MHI, HHI), cung cấp cơ sở tham khảo cho việc chuyển đổi mô hình từ xây lắp đơn thuần sang mô hình công nghiệp nặng gắn với tổng thầu EPC.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện bức tranh hoạt động sản xuất kinh doanh, chỉ rõ các điểm nghẽn về công nghệ, cơ cấu sản phẩm, năng suất lao động và nguồn nhân lực của Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam giai đoạn 2001 - 2008.
- Đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi kỹ thuật và tài chính nhằm phát triển LILAMA thành Tổng Công ty Công nghiệp nặng LILAMA (LHI) đến năm 2020.
- Cung cấp luận cứ thực tiễn giúp Chính phủ, Bộ Xây dựng và các cơ quan quản lý ngành hoạch định chính sách, hoàn thiện cơ chế đấu thầu, cơ chế chỉ định thầu EPC và cơ chế nội địa hóa ngành cơ khí chế tạo tại Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Chuỗi số liệu phân tích định lượng tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2001 - 2008, chịu tác động của bối cảnh cơ chế quản lý tổng công ty nhà nước theo Quyết định 90/TTg và 91/TTg trước thời điểm Luật Doanh nghiệp mới áp dụng toàn diện đối với khối doanh nghiệp này.
- Phạm vi khảo sát sâu giới hạn tại Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam, chưa thực hiện khảo sát mở rộng so sánh định lượng đối với các tổng công ty xây lắp công nghiệp khác thuộc các bộ, ngành khác tại Việt Nam.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Đánh giá mô hình chuyển đổi của LILAMA khi vận hành theo mô hình công ty mẹ - công ty con hoặc tập đoàn kinh tế sau năm 2010.
- Nghiên cứu tác động của biến động kinh tế vĩ mô toàn cầu sau khủng hoảng tài chính năm 2008 đến dòng vốn đầu tư và năng lực tài chính của các nhà thầu EPC tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh và học viên sau đại học: Cung cấp phương pháp luận ứng dụng ma trận QSPM trong lượng hóa chiến lược phát triển doanh nghiệp ngành kỹ thuật - xây dựng; cung cấp hệ thống tài liệu tổng quan về lịch sử phát triển ngành cơ khí và lắp máy Việt Nam.
- Giảng viên ngành Quản trị kinh doanh và Quản lý kinh tế: Bổ sung tài liệu thực tế điển cứu (case study) về một doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi phương thức sản xuất từ làm thầu phụ lắp máy sang làm tổng thầu EPC trọn gói các dự án quốc gia.
- Cán bộ quản trị doanh nghiệp cơ khí và xây lắp: Tham khảo cơ cấu tổ chức quản lý dự án EPC, kinh nghiệm lựa chọn phần mềm thiết kế chuyên dụng (PDS, PDMS, HTRI, PV-Elite) và quy trình kiểm soát chất lượng chế tạo thiết bị áp lực, bồn bể theo chuẩn quốc tế.
- Các nhà hoạch định chính sách: Tham khảo dữ liệu về tỷ lệ nội địa hóa thiết bị cơ khí tại các dự án nhiệt điện, xi măng giai đoạn 2001 - 2008 để xây dựng cơ chế bảo hộ hợp lý và chính sách tín dụng ưu đãi phát triển cơ khí chế tạo theo quy hoạch dài hạn.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định các khâu chính trong quy trình sản xuất của ngành công nghiệp lắp máy gồm những bước nào?
Quy trình sản xuất được luận án xác định gồm 5 giai đoạn nối tiếp: (1) Thiết kế (thiết kế công nghệ PFD, thiết kế thiết bị và đường ống P&ID, thiết kế cơ khí, thiết kế điện và điều khiển I&C, thiết kế xây dựng Civil); (2) Chế tạo thiết bị cơ khí tại nhà xưởng; (3) Xây dựng nền móng, kết cấu và thi công lắp ráp thiết bị tại công trường; (4) Chạy thử (Commissioning, bao gồm nghiệm thu tại xưởng FAT, chạy thử công suất Performance Test và chạy thử thách kỹ thuật Trial Run); (5) Kết thúc và bàn giao công trình.
2. Tỷ lệ nội địa hóa cao nhất trong chế tạo thiết bị cơ khí của LILAMA giai đoạn 2001 - 2008 được ghi nhận tại dự án nào?
Theo Bảng 1.4 của luận án, tỷ lệ nội địa hóa cao nhất mà LILAMA đạt được là tại dự án Nhà máy Nhiệt điện Uông Bí mở rộng (công suất 300 MW, thi công giai đoạn 2004 - 2008). Trong tổng số 33.000 tấn thiết bị cơ khí của dự án, LILAMA đã tự chế tạo 22.000 tấn, đạt tỷ lệ nội địa hóa 66,64%.
3. Vị trí doanh thu và xếp hạng của LILAMA năm 2007 so với các tổng công ty công nghiệp nặng quốc tế như thế nào?
Theo số liệu quy đổi tại Bảng 1.1, năm 2007 LILAMA đạt doanh thu 12.900 tỷ đồng (tương đương 806 triệu USD), xếp hạng 32 trong các doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam. Cùng năm này, Siemens (Đức) đạt 100.622 triệu USD (hạng 4 tại Đức); Mitsubishi Heavy Industries (Nhật Bản) đạt 30.685 triệu USD (hạng 37 tại Nhật Bản); Hyundai Heavy Industries (Hàn Quốc) đạt 12.426 triệu USD (hạng 11 tại Hàn Quốc).
4. Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu trên doanh thu của LILAMA có sự biến động ra sao trong giai đoạn 2005 - 2008?
Theo Bảng 1.2 của luận án, tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu trên tổng doanh thu của LILAMA tăng trưởng liên tục qua các năm: năm 2005 đạt 1,2%; năm 2006 đạt 1,8%; năm 2007 đạt 3,0%; và đến năm 2008 đạt mức 4,6%.
5. Luận án đã sử dụng ma trận nào để lượng hóa việc lựa chọn các phương án phát triển LILAMA đến năm 2020?
Tác giả đã sử dụng Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM) để đánh giá và lượng hóa việc lựa chọn 7 nhóm phương án chiến lược, bao gồm: phương án cơ cấu sản phẩm chủ lực (Bảng 3.2), phương án công nghệ (Bảng 3.3), phương án nguồn nguyên liệu chính (Bảng 3.4), phương án nguồn nhân lực (Bảng 3.5), phương án vốn đầu tư (Bảng 3.6), phương án mô hình tổ chức Tổng Công ty (Bảng 3.7) và phương án cơ chế chính sách của Đảng và Nhà nước (Bảng 3.8).
Kết luận
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Lê Văn Hiền đã hoàn thành việc xây dựng cơ sở khoa học và đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động của Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam giai đoạn 2001 - 2008. Bằng việc kết hợp các công cụ quản trị chiến lược như IFE, EFE, CPM, SWOT và QSPM, công trình đã đề xuất 7 nhóm giải pháp chiến lược cụ thể nhằm chuyển đổi LILAMA thành Tổng Công ty Công nghiệp nặng LILAMA (LHI) đến năm 2020. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ thực tiễn đóng góp vào tiến trình hoạch định chính sách phát triển ngành cơ khí chế tạo và tổng thầu EPC trong bối cảnh công nghiệp hóa đất nước.