BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐẨY MẠNH QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG CỦA DOANH NGHIỆP TẠI THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH Ngành: Quản lý kinh tế ĐẶNG TIẾN DŨNG Hà Nội - 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐẨY MẠNH QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG CỦA DOANH NGHIỆP TẠI THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8310110 Họ tên học viên: Đặng Tiến Dũng Người hướng dẫn: PGS.TS Trần Thị Ngọc Quyên Hà Nội - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi thực hiện và thực hiện theo đúng quy định trong học thuật. Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của học viên. Các tài liệu và tư liệu được sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng và các kết quả nghiên cứu là quá trình lao động trung thực của bản thân tôi. HỌC VIÊN Đặng Tiến Dũng LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu, Viện Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, Khoa Sau Đại học, Cơ sở Quảng Ninh Trường Đại học Ngoại thương đã tạo điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn này. Tôi chân thành cảm ơn PGS. TS Trần Thị Ngọc Quyên đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Tôi cũng cảm ơn gia đình và các đồng nghiệp tại Đội Kiểm tra trật tự đô thị và môi trường Thị xã Đông Triều, Tỉnh Quảng Ninh đã tạo điều kiện hỗ trợ, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày . Học viên Đặng Tiến Dũng MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài____________________________________________________1 2. Tổng quan nghiên cứu________________________________________________3 3. Mục tiêu nghiên cứu_________________________________________________5 3. Mục tiêu tổng quát_______________________________________________5 3. Mục tiêu cụ thể__________________________________________________5 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu_______________________________________5 4. Đối tượng nghiên cứu_____________________________________________5 4. Phạm vi nghiên cứu______________________________________________5 5. Phương pháp nghiên cứu______________________________________________6 5. Phương pháp xử lý số liệu_________________________________________7 6. Ý nghĩa của luận văn_________________________________________________7 7. Kết cấu của luận văn_________________________________________________7 CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP____________________________________________________________ 9 1. Một số khái niệm____________________________________________________9 1. Trật tự xây dựng đô thị___________________________________________12 1. Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị___________________________13 1. Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị đối với doanh nghiệp_____________14 1. Nội dung quản lý về trật tự xây dựng________________________________15 1. Quản lý việc xây dựng theo quy hoạch___________________________16 1. Cấp và thu hồi giấy phép xây dựng______________________________19 1. Quản lý xây dựng theo giấy phép xây dựng________________________25 1. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo và xử lý vi phạm hành chính trong xây dựng________________________________________________26 1. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ cho cán bộ công chức quản lý về trật tự xây dựng___________________________________________36 1. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về trật tự xây dựng________________36 1. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý trật tự xây dựng đối với các doanh nghiệp (nói chung)_______________________________________________________________37 1. Hệ thống thể chế hành chính_______________________________________37 1. Tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính nhà nước_____________________39 1. Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức_______________________________39 1. Tổ chức và hoạt động của hệ thống__________________________________41 1. Sự tham gia và ủng hộ của người dân________________________________41 1. Hoạt động quản lý về trật tự xây dựng đô thị ở một số địa phương tại Việt Nam__42 1. Thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn________________________________42 1. Thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu_________________________________44 1. Bài học cho Thị xã Đông Triều, Tỉnh Quảng Ninh______________________44 Tóm tắt chương 1______________________________________________________45 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TẠI THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH___________46 2. Giới thiệu chung về Thị xã Đông Triều, Tỉnh Quảng Ninh___________________46 2. Lịch sử hình thành và phát triển____________________________________46 2. Tốc độ tăng trưởng kinh tế và quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế________49 2. Thực trạng quản lý trật tự xây dựng đối với các doanh nghiệp tại Thị xã Đông Triều, Tỉnh Quảng Ninh_________________________________________________51 2. Các cơ sở pháp lý chính trong công tác quản lý trật tự xây dựng hiện hành__51 2. Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy định về Quản lý trật tự xây dựng đô thị_________________________________________________________________56 2. Lập quy hoạch đô thị và triển khai thực hiện quy hoạch đô thị____________57 2. Công tác cấp giấy phép xây dựng___________________________________63 2. Thanh kiểm tra xử lý vi phạm______________________________________64 2. Kết quả khảo sát công tác quản lý trật tự xây dựng đối với các doanh nghiệp tại Thị xã Đông Triều, Tỉnh Quảng Ninh_______________________________________69 2. Kết quả khảo sát về công tác lập và triển khai thực hiện quy hoạch_________69 2. Kết quả khảo sát cấp giấy phép xây dựng_____________________________72 2. Kết quả khảo sát về công tác thanh kiểm tra xử lý vi phạm_______________74 2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý trật tự xây dựng đối với các doanh nghiệp tại Thị xã Đông Triều, Tỉnh Quảng Ninh_______________________________________75 2. Hệ thống thể chế hành chính_______________________________________75 2. Tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính nhà nước_____________________76 2. Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức_______________________________77 2. Tổ chức và hoạt động của hệ thống__________________________________77 2. Sự tham gia và ủng hộ của người dân________________________________79 2. Đánh giá công tác quản lý trật tự xây dựng đối với các doanh nghiệp tại Thị xã Đông Triều, Tỉnh Quảng Ninh____________________________________________79 2. Kết quả đạt được________________________________________________79 2. Hạn chế và nguyên nhân__________________________________________81 2. Nguyên nhân________________________________________________83 Tóm tắt chương 2______________________________________________________85 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TẠI THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH____________________________________________86 3. Mục tiêu và định hướng QLNN về TTXD đối với các DN đến năm 2025_______86 3. Các giải giáp hoàn thiện công tác QLNN về TTXD đối với các DN tại Thị xã Đông Triều, Tỉnh Quảng Ninh_________________________________________________88 3. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về cấp phép xây dựng và xử lý vi phạm trật tự xây dựng______________________________________________________88 3. Tăng cường công tác quản lý về quy hoạch xây dựng___________________89 3. Tăng cường công tác quản lý về cấp phép xây dựng____________________92 3. Tăng cường năng lực của cán bộ quản lý trật tự xây dựng________________93 3. Tăng cường công tác kiểm tra xử lý vi phạm__________________________94 3. Phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong quản lý trật tự xây dựng________96 3. Kiến nghị về quản lý trật tự xây dựng___________________________________96 3. Chính Phủ và UBND Tỉnh Quảng Ninh______________________________96 3. Đối với UBND Thị xã Đông Triều__________________________________97 Tóm tắt chương 3______________________________________________________99 KẾT LUẬN PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ tiếng việt HĐND Hội đồng nhân dân MTTQ Mặt trận tổ quốc QHXD Quy hoạch xây dựng QLNN Quản lý nhà nước TP Thành phố TTXD Trật tự xây dựng TTXDDT Trật tự xây dựng đô thị UBND Uỷ ban nhân dân DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Tình hình triển khai các dự án trên địa bàn Thị xã Đông Triều giai đoạn 2018 - 2020. Kết quả công tác cấp phép xây dựng trên địa bàn Thị xã Đông Triều giai đoạn 2018 - 2020. Tình hình kiểm tra trật tự xây dựng trên địa bàn Thị xã Đông Triều 2018 - 2020. Kết quả xử lý vi phạm hành chính qua các năm 2018-2020. Thống kê kết quả khảo sát về lập và triển khai thực hiện quy hoạch. Kết quả khảo sát về quản lý quy hoạch. Kết quả khảo sát về cấp phép xây dựng. Kết quả khảo sát về thanh kiểm tra xử lý vi phạm.74 DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH Hình 1. Hệ thống các cơ quan quản lý về trật tự xây dựng đô thị. Bản đồ địa chính xã Đông Triều, Tỉnh Quảng Ninh …………………………. Lý do chọn đề tài Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội nói chung, chiến lược phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa nói riêng, đô thị không chỉ là hạ tầng cơ bản của nền kinh tế mà còn là tâm điểm tăng trưởng kinh tế, là bộ mặt quốc gia và động lực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Do vậy, quản lý phát triển bền vững đô thị có ý nghĩa rất lớn đối với nền kinh tế và quốc gia nói chung, vì nó góp phần phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội. Để một đô thị phát triển theo đúng định hướng, đúng quy hoạch thì vấn đề quản lý tốt trật tự xây dựng đô thị luôn là vấn đề nóng và thật sự cấp bách. Công tác quản lý trật tự xây dựng là một yêu cầu tất yếu vừa là nội dung trọng tâm của quản lý nhà nước về xây dựng. Nếu các nguyên tắc, quy trình và quản lý trật tự xây dựng có tính khoa học, gắn với thực tiễn và được tuân thủ một cách nghiêm minh thì công tác quản lý đô thị sẽ hiệu quả. Trong những năm gần đây, hệ thống đô thị Việt Nam đã có bước phát triển nhanh chóng, tỷ lệ đô thị hóa tăng nhanh từ 19,6% với 629 đô thị năm 2009 lên khoảng 36,6% với 802 đô thị năm 2016. Tính đến hết năm 2018, Việt Nam đã có 819 đô thị (tăng 6 đô thị so với năm 2017); tỷ lệ đô thị hóa cả nước đạt khoảng 38,4% (tăng 0,9% so với năm 2017). Tăng trưởng đô thị nhanh nhất tập trung ở hai thành phố lớn là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, tiếp đến là Hải Phòng, Đà Nẵng, và Cần Thơ. Tính đến tháng 4/2019, số đô thị của cả nước đã tăng lên con số 830, bao gồm 2 đô thị đặc biệt là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, 19 đô thị loại I, 29 đô thị loại II, 45 đô thị loại III, 80 đô thị loại IV và 655 đô thị loại V. Tỷ lệ đô thị hóa cả nước đến cuối năm 2019 đạt khoảng 40%. (Tổng cục thống kê, 2019) Tuy nhiên, trên thực tế việc vi phạm trật tự xây dựng tại Việt Nam là khá phổ biến và ngày càng phức tạp, không phải công trình xây dựng nào được triển khai cũng đảm bảo đúng trật tự xây dựng. Dường như đây chính là mặt trái của quá trình đô thị hoá với tốc độ quá nhanh, trong khi quản lý nhà nước về phát triển đô thị lại chưa thích ứng 2 và đáp ứng kịp. Tình hình vi phạm trật tự xây dựng đô thị đã và đang là một vấn đề nóng trong các đô thị nước ta hiện nay (Tổng cục thống kê, 2019). Điều này đòi hỏi công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị phải được quan tâm và triển khai chuyên nghiệp.