Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản trị tài chính doanh nghiệp, tiền lương là yếu tố gắn liền trực tiếp với lợi ích của người lao động lẫn hiệu quả kinh doanh của tổ chức. Về phía người lao động, tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu nhằm đảm bảo ổn định đời sống cá nhân và gia đình. Về phía doanh nghiệp, tiền lương cấu thành một khoản chi phí quan trọng trong giá thành sản phẩm và dịch vụ, đòi hỏi công tác quản trị phải kiểm soát chặt chẽ nhằm tối ưu hóa chi phí và tăng chỉ tiêu lợi nhuận. Song song với tiền lương, việc tính toán và trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) giữ vai trò then chốt trong việc tạo lập nguồn tài trợ an sinh, bảo đảm quyền lợi lâu dài cho cán bộ công nhân viên.

Khóa luận / báo cáo thực tập tốt nghiệp với đề tài "Tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Thiết bị và Quảng cáo truyền hình" được thực hiện trong quá trình tác giả vừa công tác, vừa thực tập tại đơn vị nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa các lý luận chung và quy định pháp lý hiện hành về kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích bức tranh tổng thể về tổ chức bộ máy, năng lực tài chính và thực trạng các phần hành kế toán tại Công ty Thiết bị và Quảng cáo truyền hình (EAC).
  3. Đánh giá thực trạng công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích nộp theo lương tại đơn vị, từ đó đề xuất các nhận xét, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương tại doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích nộp theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) cùng hệ thống kế toán tài chính phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Thiết bị và Quảng cáo truyền hình (EAC) – đơn vị hạch toán phụ thuộc trực thuộc Công ty Đầu tư và Phát triển công nghệ truyền hình Việt Nam (VTC) – Đài Truyền hình Việt Nam (trụ sở tại 65 Lạc Trung, Hai Bà Trưng, Hà Nội).
    • Thời gian: Giai đoạn thực tập và dữ liệu hoạt động tài chính, kế toán các năm 2002, 2003 và 2004.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Văn bản thiết lập nền tảng lý luận về lao động, tiền lương và các khoản trích nộp an sinh xã hội dựa trên các nội dung cơ bản:

  • Khái niệm tiền lương và phân loại lao động: Tiền lương được xác định là biểu hiện bằng tiền của phần sản phẩm xã hội mà người sử dụng lao động trả cho người lao động tương ứng với thời gian, chất lượng và kết quả lao động. Lao động trong doanh nghiệp được phân loại theo:
    • Thời gian lao động: Lao động thường xuyên trong danh sách (do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương) và lao động tạm thời mang tính thời vụ ngoài danh sách.
    • Quan hệ với quá trình sản xuất: Lao động trực tiếp sản xuất và lao động gián tiếp sản xuất.
    • Chức năng lao động: Lao động thực hiện chức năng sản xuất, lao động thực hiện chức năng bán hàng và lao động thực hiện chức năng quản lý.
  • Cơ cấu quỹ tiền lương: Bao gồm tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế (lương thời gian, lương sản phẩm); các khoản phụ cấp có tính chất lương (phụ cấp học nghề, thâm niên, làm đêm, làm thêm giờ, trách nhiệm, khu vực); tiền lương trả trong thời gian ngừng sản xuất vì lý do khách quan, hội họp, nghỉ phép; và tiền lương trả cho sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ. Trong công tác hạch toán, quỹ lương được chia thành tiền lương chính (trả khi thực hiện nhiệm vụ chính) và tiền lương phụ (trả trong thời gian thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính hoặc nghỉ phép, lễ, tết theo chế độ).
  • Cơ chế trích nộp các quỹ theo lương:
    • Bảo hiểm xã hội (BHXH): Tỷ lệ trích 20% trên tổng quỹ lương thực tế phát sinh (gồm lương cấp bậc và phụ cấp); trong đó 15% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và 5% trừ vào thu nhập của người lao động.
    • Bảo hiểm y tế (BHYT): Tỷ lệ trích 3% trên tổng quỹ lương thực tế; trong đó 2% tính vào chi phí doanh nghiệp và 1% trừ vào thu nhập người lao động để nộp cơ quan chuyên trách cấp thẻ BHYT.
    • Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Doanh nghiệp trích 2% tổng quỹ lương tính vào chi phí sản xuất kinh doanh; trong đó 1% nộp lên cơ quan công đoàn cấp trên và 1% để lại chi tiêu tại công đoàn cơ sở.

Khung pháp lý và quy định áp dụng

  • Điều 56 Chương VI về Tiền lương của Bộ luật Lao động Việt Nam, quy định về mức lương tối thiểu (mức chuẩn quy định tại thời điểm là 290.000 đồng) và nguyên tắc phân phối theo lao động, trả công ngang nhau cho lao động như nhau.
  • Quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính ban hành Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp; Quyết định số 1177 (tháng 12/1996) và Quyết định sửa đổi bổ sung ngày 14/12/2001.
  • Quyết định số 1114 TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính về Hệ thống Báo cáo tài chính doanh nghiệp.
  • Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
  • Quyết định số 918QĐ/TC-THVN ngày 10/12/1996 của Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam và Quyết định số 187 QĐ/VTC-TC ngày 12/2002 về việc thành lập Công ty EAC.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập và phân tích: Tác giả sử dụng phương pháp quan sát thực tế, tổng hợp tài liệu, phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản đối ứng, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp kế toán áp dụng tại đơn vị: Kế toán chi tiết vật tư, công cụ dụng cụ và hàng hóa sử dụng phương pháp thẻ song song; kế toán tổng hợp áp dụng hình thức Chứng từ - Ghi sổ kết hợp phần mềm kế toán máy AFSYS. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo giá thực tế đích danh, và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Nguồn dữ liệu: Hệ thống chứng từ kế toán gốc (phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn GTGT, giấy đề nghị tạm ứng, hợp đồng thương mại quốc tế, thư tín dụng L/C), sổ cái, bảng chấm công, sổ chi tiết các tài khoản và báo cáo tài chính của Công ty EAC và Công ty mẹ VTC giai đoạn 2002 - 2004.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Một số nét khái quát về Công ty Thiết bị và Quảng cáo truyền hình

1. Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu pháp lý

Tiền thân của đơn vị là Xí nghiệp dịch vụ bảo hành thiết bị phát thanh truyền hình (thành lập tháng 2/1988 trực thuộc Bộ Văn hóa Thông tin), đổi tên thành NTEDICO vào tháng 9/1992, chuyển về trực thuộc Đài Truyền hình Việt Nam vào tháng 11/1993. Ngày 10/12/1996, Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam ký Quyết định số 918QĐ/TC-THVN hợp nhất 3 công ty (Intedico, Telexim, Ratimex) thành Công ty Đầu tư và Phát triển công nghệ truyền hình Việt Nam (VTC).

Tháng 12/2002, Công ty Thiết bị và Quảng cáo truyền hình (EAC) được thành lập theo Quyết định số 187 QĐ/VTC-TC trên cơ sở hợp nhất 3 bộ phận: Trung tâm quảng cáo và dịch vụ truyền hình, Phòng Xuất nhập khẩu II và Phòng Phát sóng. EAC là đơn vị hạch toán phụ thuộc trực thuộc VTC, có tư cách pháp nhân không đầy đủ, được phép mở tài khoản ngân hàng (tiền Việt và ngoại tệ) và sử dụng con dấu riêng để phục vụ giao dịch kinh tế theo ủy quyền của Tổng công ty.

2. Kết quả hoạt động và chỉ tiêu tài chính

Văn bản phản ánh các chỉ tiêu tài chính tổng hợp của Công ty mẹ VTC và kết quả sản xuất kinh doanh riêng của Công ty EAC giai đoạn 2002 - 2004:

Chỉ tiêu tài chính tại VTC Năm 2002 (triệu đồng) Năm 2003 (triệu đồng) Năm 2004 (triệu đồng)
Doanh thu 283.733 - -
Nộp ngân sách 18.491 - -
Thuế thu nhập doanh nghiệp 1.527 - -
Thuế xuất nhập khẩu 4.839 - -
Thuế vốn 864 864 260
Thuế khác 683 589 689
Các khoản nộp khác 312 516 564
Tổng tài sản Có / Tài sản Nợ 150.510 - -
Tài sản Có lưu động 135.057 - -
Tài sản Nợ lưu động 125.675 - -

Đối với Công ty EAC, vốn kinh doanh được ghi nhận gồm tổng số 25.000 VND (trong đó vốn cố định 12.000 VND, vốn lưu động 12.000 VND). Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của EAC qua các năm:

Chỉ tiêu tại Công ty EAC Năm 2002 (triệu đồng) Năm 2003 (triệu đồng) Năm 2004 (triệu đồng)
Doanh thu 22.960 - -
Lợi nhuận 451 511 570

3. Cơ cấu bộ máy quản lý và tổ chức kế toán

  • Bộ máy quản lý: Gồm 19 nhân viên, tổ chức thành Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc) và 3 phòng chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức - Hành chính.
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình kế toán tập trung gồm 4 nhân sự:
    • Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng TC-KT: Phụ trách chung, kiểm tra nghiệp vụ, lập báo cáo tài chính gửi cấp trên.
    • Kế toán thanh toán: Phụ trách quỹ tiền mặt, ngân hàng, công nợ nội bộ và đối tác; hạch toán các tài khoản: TK 131, TK 331, TK 334, TK 333, TK 356, TK 111, TK 112.
    • Kế toán tổng hợp: Tập hợp chi phí mua bán và chi phí phát sinh, xác định kết quả kinh doanh; hạch toán các tài khoản: TK 156, TK 641, TK 642, TK 632, TK 511.
    • Thủ quỹ: Quản lý thu - chi quỹ tiền mặt kiêm kế toán BHXH, BHYT, KPCĐ và kế toán tài sản cố định; hạch toán các tài khoản: TK 211, TK 212, TK 214.
  • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức Chứng từ - Ghi sổ trên phần mềm AFSYS do Giám đốc công ty lập trình. Quy trình luân chuyển chứng từ: Chứng từ gốc $\rightarrow$ Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ / Chứng từ ghi sổ / Sổ chi tiết $\rightarrow$ Sổ cái / Bảng tổng hợp chi tiết $\rightarrow$ Bảng cân đối số phát sinh $\rightarrow$ Báo cáo kế toán. Báo cáo tài chính lập định kỳ gồm Bảng cân đối kế toán (mẫu B01-DN, lập quý), Báo cáo kết quả kinh doanh (mẫu B02-DN, lập tháng), Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu B09-DN, lập quý).

Phần II: Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Thiết bị và Quảng cáo truyền hình

Nội dung phần II trình bày chi tiết thực tế hạch toán các phần hành kế toán chung và nghiệp vụ kế toán tiền lương:

1. Thực trạng công tác kế toán các phần hành tài chính (Mục A)

  • Kế toán vốn bằng tiền và công nợ: Theo dõi tiền mặt (TK 111) và tiền gửi ngân hàng (TK 112 theo chi tiết ngoại tệ USD, SGD, FRF). Mọi nghiệp vụ thu chi đều căn cứ phiếu thu, phiếu chi có duyệt của Giám đốc và Kế toán trưởng. Nghiệp vụ tạm ứng (TK 141) được mở sổ theo dõi chi tiết theo từng cá nhân. Công nợ phải thu (TK 131) và trả trước cho người bán (TK 331) được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng khách hàng và nhà cung cấp (ví dụ hợp đồng đặt cọc nhập khẩu thiết bị với JVC Nhật Bản trị giá 21.000 USD với tỷ giá 15.759 VND/USD).
  • Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ (CCDC) và tài sản cố định (TSCĐ):
    • CCDC được theo dõi theo phương pháp thẻ song song tại bộ phận sử dụng và phòng kế toán; phân bổ giá trị 3 năm đối với thiết bị điện tử, 5 năm đối với bàn ghế.
    • TSCĐ của công ty gồm 01 ô tô (nguyên giá 437.000 đ), 02 máy photocopy (19.000 đ/chiếc), 02 máy tính xách tay (20.000 đ/chiếc); trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng tuân thủ Quyết định 206/2003/QĐ-BTC (ví dụ máy tính Sharp T32 trích khấu hao 5 năm, ghi nhận chi phí quản lý Nợ TK 6424: 41.800 đ).
  • Kế toán hàng hóa xuất nhập khẩu và xác định kết quả kinh doanh:
    • Thực hiện theo 2 hình thức: Nhập khẩu theo hợp đồng mua bánNhập khẩu theo hợp đồng ủy thác (thông qua giấy ủy quyền của VTC). Minh họa qua Hợp đồng ngoại thương số 18/THOMSON-TTC/2004 ngày 20/09/2004 ký với Thomson Tubes Electroniques (Singapore/Pháp) mua đèn công suất TH354 (37.280 FRF), TH382 (45.820 FRF), TH3576B (169.000 FRF) với tổng giá trị CIF sân bay Nội Bài là 252.100 FRF, thanh toán mở L/C 50% qua Vietcombank.
    • Doanh thu từ tiêu thụ hàng nhập khẩu chiếm tỷ trọng chủ yếu (khoảng 85 - 90%). Chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) được tập hợp và kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 để xác định lợi nhuận thuần, không thực hiện phân bổ riêng cho từng đơn hàng/hợp đồng.
  • Kế toán nguồn vốn và công tác lập báo cáo: Phản ánh nguồn vốn kinh doanh (TK 411), các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và huy động cán bộ công nhân viên (TK 311). Quy trình lập báo cáo tài chính trên máy tính được thực hiện qua các bước kết chuyển số liệu tự động, khóa sổ cuối tháng và in biểu mẫu theo quy định.

2. Thực trạng và cơ sở lý luận về kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương (Mục B)

  • Tổ chức hạch toán lao động: Phân định rõ trách nhiệm quản lý lao động của Phòng Tổ chức - Hành chính (chấm công, theo dõi hợp đồng) và Phòng Tài chính - Kế toán (tính lương, trích bảo hiểm).
  • Nguyên tắc phân phối và công thức tính thu nhập:
    • Tiền lương làm thêm ngoài giờ: $\text{Lương ngoài giờ} = \text{Lương cơ bản} \times \text{Số công làm việc thực tế} \times 150%$.
    • Tiền lương làm ngày Chủ nhật: $\text{Lương Chủ nhật} = \text{Lương cơ bản} \times \text{Số công làm việc thực tế} \times \text{Hệ số kinh doanh (nếu có)}$.
    • Tiền lương nghỉ phép và lễ: Hưởng nguyên lương cơ bản nhân số công thực tế.
  • Chế độ phụ cấp, ăn ca và khen thưởng:
    • Tiền ăn giữa ca được ấn định mức 5.000 đồng/người.
    • Tiền thưởng thi đua định kỳ được chi trả từ quỹ khen thưởng căn cứ vào bình xét thành tích lao động.
    • Tiền thưởng sáng kiến nâng cao chất lượng dịch vụ/sản phẩm được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh căn cứ theo hiệu quả kinh tế mang lại.
  • Cơ chế trích lập BHXH, BHYT, KPCĐ: Cụ thể hóa tỷ lệ nộp 20% BHXH (15% tính vào chi phí Nợ TK 641, 642; 5% trừ lương Nợ TK 334; Có TK 3383), 3% BHYT (2% tính vào chi phí; 1% trừ lương; Có TK 3384) và 2% KPCĐ (toàn bộ 2% tính vào chi phí; Có TK 3382).

Phần III: Nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

  • Tổng kết những mặt đạt được: Công ty duy trì bộ máy quản lý gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng trong phòng Tài chính - Kế toán; thực hiện đúng các chính sách về BHXH, BHYT, KPCĐ bảo đảm quyền lợi người lao động; áp dụng kế toán máy giúp giảm tải khối lượng ghi chép thủ công.
  • Xác định những hạn chế tồn tại: Chưa phân bổ chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý cho từng loại hợp đồng, hoạt động dịch vụ; công tác hạch toán tiền lương phụ thuộc vào cơ chế phân cấp của công ty mẹ VTC; việc quản lý và tính toán phụ cấp, thưởng cần được chuẩn hóa chặt chẽ hơn để thúc đẩy năng suất lao động.
  • Đề xuất định hướng hoàn thiện: Kiến nghị các biện pháp nâng cao hiệu quả phân bổ chi phí tiền lương, cải tiến phần mềm kế toán và hoàn thiện quy trình kiểm tra chứng từ tính lương tại đơn vị.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa toàn diện mô hình kế toán của doanh nghiệp thương mại - dịch vụ truyền hình: Khóa luận làm rõ cơ chế vận hành của một đơn vị hạch toán phụ thuộc (EAC) trực thuộc Tổng công ty nhà nước (VTC), từ mối quan hệ ủy quyền ký kết hợp đồng kinh tế đến quy trình nộp báo cáo thuế định kỳ (trước ngày 06 hàng tháng) và báo cáo quyết toán năm (trước ngày 12/01 năm kế tiếp).
  • Phản ánh chi tiết các dữ liệu tài chính thực tế: Cung cấp số liệu cụ thể về tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của EAC từ năm 2002 đến 2004 (lợi nhuận tăng từ 451 triệu đồng năm 2002 lên 511 triệu đồng năm 2003 và đạt 570 triệu đồng năm 2004).
  • Mô tả tường tận quy trình hạch toán kế toán máy: Khóa luận ghi lại chi tiết các bước nhập liệu chứng từ gốc, mã hóa nghiệp vụ, tự động kết chuyển sổ cái và in các biểu mẫu BCTC (B01-DN, B02-DN, B09-DN) thông qua phần mềm AFSYS.
  • Làm rõ phương pháp tính lương và trích nộp các quỹ: Phân tích cụ thể các tỷ lệ trích bảo hiểm (BHXH 20%, BHYT 3%, KPCĐ 2%), mức hỗ trợ tiền ăn giữa ca (5.000 đ/người), và cách thức tính lương ngoài giờ (150%) tại doanh nghiệp thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do đặc thù thời gian thực tập và phạm vi nghiên cứu tại đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân không đầy đủ, dữ liệu phân tích chỉ giới hạn trong phạm vi phân cấp quản lý của EAC mà chưa mở rộng phân tích toàn diện chiến lược tài chính của toàn Tổng công ty VTC; một số nội dung chi tiết về bảng tính lương thực tế từng phòng ban chưa được công bố đầy đủ trong văn bản.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Đi sâu nghiên cứu việc xây dựng quy chế trả lương theo hiệu quả công việc (KPIs) gắn với doanh thu dịch vụ quảng cáo và chuyển giao công nghệ truyền hình; nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán nhằm tự động hóa việc bóc tách và phân bổ chi phí nhân công theo từng dự án/hợp đồng thương mại.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng hưởng lợi: Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Quản trị nhân lực, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên và chuyên viên nhân sự đang làm việc tại các đơn vị hạch toán phụ thuộc, công ty con thuộc các tổng công ty hoặc doanh nghiệp nhà nước.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Quy trình tổ chức hình thức kế toán Chứng từ - Ghi sổ ứng dụng trên máy vi tính.
    • Bộ định khoản nghiệp vụ kế toán xuất nhập khẩu hàng hóa, mở thư tín dụng L/C ngoại tệ và xử lý chênh lệch tỷ giá.
    • Phương pháp xây dựng hệ thống chứng từ, hạch toán tiền lương, tiền ăn ca, tiền thưởng sáng kiến và trích nộp các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định của pháp luật lao động.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Thiết bị và Quảng cáo truyền hình (EAC) có địa vị pháp lý và mô hình tổ chức như thế nào?

Công ty EAC là đơn vị hạch toán phụ thuộc trực thuộc Công ty Đầu tư và Phát triển công nghệ truyền hình Việt Nam (VTC) – Đài Truyền hình Việt Nam, được thành lập tháng 12/2002 theo Quyết định số 187 QĐ/VTC-TC. Công ty có tư cách pháp nhân không đầy đủ, hoạt động với con dấu riêng và được mở tài khoản ngân hàng bằng tiền Việt và ngoại tệ để thực hiện các giao dịch theo sự phân cấp và ủy quyền của Giám đốc Công ty VTC.

2. Bộ máy kế toán của Công ty EAC được phân công nhiệm vụ ra sao?

Bộ máy kế toán của EAC gồm 4 nhân sự tổ chức theo hình thức kế toán tập trung:

  • Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng TC-KT: Phụ trách điều hành chung và lập báo cáo tài chính.
  • Kế toán thanh toán: Quản lý vốn bằng tiền, ngân hàng, công nợ nội bộ và khách hàng (TK 111, 112, 131, 331, 334, 333, 356).
  • Kế toán tổng hợp: Theo dõi hàng hóa, tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh (TK 156, 641, 642, 632, 511).
  • Thủ quỹ: Giữ quỹ tiền mặt kiêm kế toán BHXH, BHYT, KPCĐ và kế toán tài sản cố định (TK 211, 212, 214).

3. Tỷ lệ trích nộp BHXH, BHYT và KPCĐ tại doanh nghiệp được quy định theo tỷ lệ nào?

Theo số liệu và chế độ trình bày trong văn bản:

  • BHXH: Trích 20% trên tổng quỹ lương thực tế (15% doanh nghiệp chịu tính vào chi phí SXKD, 5% khấu trừ vào lương người lao động).
  • BHYT: Trích 3% trên tổng quỹ lương thực tế (2% tính vào chi phí doanh nghiệp, 1% khấu trừ vào lương người lao động).
  • KPCĐ: Trích 2% trên tổng quỹ lương tính vào chi phí doanh nghiệp (1% nộp lên công đoàn cấp trên, 1% chi tại công đoàn cơ sở).

4. Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán nào và phần mềm kế toán gì?

Công ty EAC áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ - Ghi sổ, thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán AFSYS do chính Giám đốc công ty lập trình, phục vụ việc nhập chứng từ gốc, tự động kết chuyển và khóa sổ lập báo cáo định kỳ.

5. Kết quả sản xuất kinh doanh của EAC trong giai đoạn 2002 - 2004 đạt mức bao nhiêu?

Doanh thu năm 2002 của EAC đạt 22.960 triệu đồng. Chỉ tiêu lợi nhuận của đơn vị ghi nhận sự tăng trưởng liên tục qua các năm: năm 2002 đạt 451 triệu đồng, năm 2003 đạt 511 triệu đồng và năm 2004 đạt 570 triệu đồng.


Kết luận

Khóa luận / báo cáo thực tập đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán tài chính nói chung và kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương nói riêng tại Công ty Thiết bị và Quảng cáo truyền hình (EAC). Thông qua việc phân tích thực tế luân chuyển chứng từ, định khoản nghiệp vụ và ứng dụng phần mềm kế toán AFSYS theo hình thức Chứng từ - Ghi sổ, tác giả đã làm nổi bật các đặc trưng kế toán tại một đơn vị hạch toán phụ thuộc ngành truyền hình. Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên và cán bộ kế toán trong việc tổ chức hạch toán lao động, tiền lương và các quỹ bảo hiểm an sinh tại doanh nghiệp.