Quản Lý Tiền Lương và Các Khoản Trích Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng Trường Sơn

Chuyên khảo kinh tế phân tích Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Công Ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng Trường Sơn

Chuyên ngành

Quản Lý Tiền Lương

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
67
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TRƯỜNG SƠN

1.1. Đặc điểm lao động của Công ty

1.2. Các hình thức trả lương tại công ty

1.3. Quy chế trả lương tại công ty

1.4. Những quy định chung

1.5. Đối tượng áp dụng và phân loại nhân viên

1.6. Trả lương làm thêm giờ

1.7. Trả lương trong các trường hợp khác

1.8. Các hình thức trả lương áp dụng tại công ty

1.8.1. Hình thức tiền lương theo thời gian

1.8.2. Hình thức tiền lương theo sản phẩm

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TRƯỜNG SƠN

3. CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TRƯỜNG SƠN

Tóm tắt

I. Tổng quan về Quản Lý Tiền Lương tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng Trường Sơn

Quản lý tiền lương là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong hoạt động của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Trường Sơn. Tiền lương không chỉ là khoản thù lao cho người lao động mà còn là một phần chi phí cần thiết để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc quản lý tiền lương hiệu quả sẽ giúp công ty tối ưu hóa chi phí và nâng cao năng suất lao động.

1.1. Đặc điểm lao động và tiền lương tại công ty

Công ty có 645 lao động, trong đó chủ yếu là nam giới. Đặc điểm lao động trong ngành xây dựng đòi hỏi nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao và sức khỏe tốt. Tiền lương được xác định dựa trên năng suất lao động và kết quả sản xuất kinh doanh.

1.2. Các hình thức trả lương tại công ty

Công ty áp dụng nhiều hình thức trả lương như theo thời gian, theo sản phẩm và theo năng suất. Mỗi hình thức có ưu điểm riêng, phù hợp với từng loại công việc và đặc điểm của lao động.

II. Vấn đề và Thách thức trong Quản Lý Tiền Lương

Mặc dù có nhiều quy định và chính sách về quản lý tiền lương, nhưng công ty vẫn gặp phải một số thách thức trong việc thực hiện. Các vấn đề như tính chính xác trong việc tính lương, quản lý các khoản trích theo lương và đảm bảo quyền lợi cho người lao động là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Thách thức trong việc tính toán tiền lương

Việc tính toán tiền lương chính xác là rất quan trọng. Công ty cần có hệ thống kế toán rõ ràng để đảm bảo không xảy ra sai sót trong quá trình tính lương cho cán bộ công nhân viên.

2.2. Quản lý các khoản trích theo lương

Các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, BHTN cần được quản lý chặt chẽ để đảm bảo quyền lợi cho người lao động. Việc này đòi hỏi công ty phải có quy trình rõ ràng và minh bạch.

III. Phương pháp Quản Lý Tiền Lương Hiệu Quả

Để quản lý tiền lương hiệu quả, công ty cần áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại. Việc sử dụng phần mềm kế toán và quản lý nhân sự sẽ giúp tối ưu hóa quy trình và giảm thiểu sai sót.

3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tiền lương

Công ty nên đầu tư vào phần mềm quản lý tiền lương để tự động hóa quy trình tính toán và báo cáo. Điều này không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao độ chính xác.

3.2. Đào tạo nhân viên về quản lý tiền lương

Đào tạo nhân viên về quy trình và chính sách quản lý tiền lương là rất cần thiết. Nhân viên cần hiểu rõ các quy định và quy trình để thực hiện công việc một cách hiệu quả.

IV. Ứng dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu

Việc áp dụng các phương pháp quản lý tiền lương hiệu quả đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho công ty. Năng suất lao động tăng lên, đồng thời sự hài lòng của người lao động cũng được cải thiện.

4.1. Kết quả từ việc cải tiến quy trình quản lý

Sau khi áp dụng các phương pháp mới, công ty đã giảm thiểu được thời gian tính lương và tăng cường độ chính xác trong các khoản chi phí liên quan đến tiền lương.

4.2. Phản hồi từ người lao động

Người lao động đã có những phản hồi tích cực về chính sách tiền lương mới. Họ cảm thấy được công nhận và đánh giá cao hơn về công việc của mình.

V. Kết luận và Tương Lai của Quản Lý Tiền Lương

Quản lý tiền lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Trường Sơn cần tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Việc áp dụng công nghệ và cải tiến quy trình sẽ là chìa khóa để nâng cao hiệu quả quản lý.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Công ty sẽ tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao hiệu quả quản lý tiền lương. Điều này sẽ giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường.

5.2. Tầm quan trọng của chính sách tiền lương

Chính sách tiền lương hợp lý không chỉ giúp công ty thu hút và giữ chân nhân tài mà còn góp phần nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất.

13/07/2025
Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng trường sơn

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TRƯỜNG SƠN 1. Đặc điểm lao động của Công ty Trong ngành xây dựng nói chung hay Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng Trường Sơn nói riêng thì hoạt động sản xuất kinh doanh chính là ngành sản xuất vật chất cho nền kinh tế quốc dân. Với đặc điểm nổi bật của ngành xây dựng cơ bản là vốn đầu tư lớn, thời gian thi công kéo dài, qua nhiều khâu nên đòi hỏi doanh nghiệp phải có một nguồn nhân lực dồi dào, có đầy đủ nhiệt huyết với Công ty. Tuy mới thành lập nhưng cho tới hiện nay, trong Công ty có 645 lao động, trong đó có 68 cán bộ chuyên môn, cộng tác viên được đào tạo chính quy tại các trường đại học, cao đẳng và hàng trăm công nhân, thợ lành nghề trong lĩnh vực xây dựng.

 Tính chất lao động: Do tính chất là công ty xây dựng nên lao động trong công ty chủ yếu là nam giới chỉ có một số ít nữ giới ở bộ phận văn phòng và tạp vụ. Mặt khác, do Công ty hoạt động cũng chưa lâu nên đội ngũ lao động phần lớn là những người trẻ tuổi có đầy đủ sức khỏe và trình độ chuyên môn, tay nghề đáp ứng nhu cầu công việc. Công ty áp dụng tiêu thức phân loại lao động theo độ tuổi, giới tính, trình độ chuyên môn, trình độ tay nghề và công việc hiện tại. Qua các tiêu thức phân loại lao động của công ty ta có thể biết được cơ cấu tổ chức, chất lượng, số lượng lao động của từng loại lao động.

 Phân loại lao động: Để việc quản lý lao động được tốt thì công ty Cổ phần đầu tư và xây Trường Sơn đã tiến hành phân chia lao động như sau: - Phân loại lao động theo thời gian lao động: Toàn bộ lao động trong công ty được chia làm 2 loại sau: + Lao động thường xuyên trong danh sách: Lao động thường xuyên theo danh sách gồm: công nhân viên trực tiếp tham gia xây dựng công trình tại các tổ đội và Sinh viên:Nguyễn Đức Dũng – Lớp K2B 3 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp nhân viên quản lý và các nhân viên văn phòng tại các phòng ban của công ty. Hiện công ty đang có khoảng 450 lao động thường xuyên. + Lao động tạm thời tính thời vụ (Lao động ngoài danh sách): bao gồm các đối tượng như người bốc dỡ, thuê người làm nhà tạm tại các công trình, có khoảng 195 lao động. - Phân loại theo quan hệ với quá trình sản xuất: + Lao động trực tiếp sản xuất: Hiện công ty đang có khoảng 577 lao động trực tiếp tham gia vào quá trình vận chuyển, bốc dỡ và xây dựng công trình.

+ Lao động gián tiếp sản xuất là bộ phận lao động tham gia một cách gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như nhân viên quản lý, nhân viên văn phòng, hiện công ty có khoảng 68 lao động. - Phân loại lao động theo chức năng của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh. + Lao động theo chức năng sản xuất: bao gồm những lao động tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất thực hiện các lao vụ, dịch vụ như: Công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên tại các tổ đội xây dựng, nhân viên vận chuyển, bốc xếp… + Lao động thực hiện chức năng quản lý: là những lao động tham gia vào hoạt động quản trị kinh doanh và quản lý hành chính như các nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính. Cách phân loại này có tác dụng giúp cho việc tập hợp chi phí lao động được kíp thời, chính xác phân đinh được chi phí cố định và chi phí thời kỳ.

Qua các cách phân loại và số liệu trên cho thấy nguồn lao động của công ty chủ yếu là lao động tại các công trường, trực tiếp tham gia vào quá trình xây dựng nên lực lượng lao động trẻ chiếm phần lớn. Sinh viên:Nguyễn Đức Dũng – Lớp K2B 4 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Biểu 1. Tình hình lao động của Công ty Số lượng Tỷ lệ Chỉ tiêu (người) (%) 1.Theo giới tính 645 100 - Nữ 50 7 - Nam 595 93 2.Tính theo trình độ đào tạo 645 100 * Lao động trực tiếp sản xuất 577 89,5 - Loại A 356 61,7 - Loại B 187 32,4 34 5,9 - Loại C * Lao động gián tiếp 68 10,5 -Trung cấp và sơ cấp 42 61,8 - Cao đẳng và Đại học 20 29,4 -Trên Đại học 6 8,8 3.Theo nghề hiện tại 645 100 - Lao động quản lý 45 6.9 - Thợ xây dựng,tiến hành thi công công trình 212 32,9 - Thợ lái máy,xe 195 30,3 - Sửa chữa cơ điện 31 4,8 - Bảo vệ, cấp dưỡng 162 25,1 4. Theo độ tuổi 645 100 - Dưới 30 tuổi 340 52,7 - Từ 30 – 50 tuổi 300 46,5 - Trên 50 tuổi 5 0,8 Sinh viên:Nguyễn Đức Dũng – Lớp K2B 5 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1.

Các hình thức trả lương tại công ty 1. Quy chế lương tại công ty  Những căn cứ để xây dựng quy chế lương Quy chế trả lương tại công ty được xây dựng căn cứ theo : - Bộ luật lao động của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và luật sửa đổi bổ sung một số điều của bộ luật lao động ngày 02 tháng 04 năm 2012. - Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trông các công ty nhà nước. - Nghị định 206/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và thu nhập trong các công ty nhà nước.

- Nghị định 207/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của chính phủ quy định về chế độ tiền lương, tiền thưởng và chế độ trách nhiệm đối với các thành viên Hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giám đốc các Công ty nhà nước. - Thông tư số 09/2005/TT-LĐTBXH ngày 05/01/2005 của bộ lao động thương binh và xã hội hướng dẫn tính năng suất lao động bình quân và tiền lương bình quân trong các công ty nhà nước theo nghị định 206/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của chính phủ. - Căn cứ quyết định số 25CT/TCHC ngày 25 tháng 08 năm 2008 của tổng giám đốc Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng Trường Sơn về việc phân cấp quản lý tổ chức, CBCNV và tiền lương. - Căn cứ vào quyết định số 14 ngày 28 của hội đồng quản trị công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Trường Sơn về việc phê duyệt quy chế tổ chức, CBCNV và tiền lương của công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng Trường Sơn.

- Căn cứ vào tình hình thực tế của công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng Trường Sơn.  Những quy định chung 1 - Nguồn hình thành quỹ lương bao gồm: Quỹ tiền lương kế hoạch được hội đồng quản trị công ty phê duyệt trên cơ sở kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm. Sinh viên:Nguyễn Đức Dũng – Lớp K2B 6 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Quỹ tiền lương khác theo luật định (nếu có). Quỹ tiền lương dự phòng và quỹ tiền lương còn lại từ năm trước chuyển sang.

2 – Tiền lương trả gắn liền với kết quả sản xuất kinh doanh và năng suất lao động của mỗi người, theo nguyên tắc phân phối theo lao động, không khống chế mức tối đa. 3 – Tiền lương được trả thực sự trở thành đòn bẩy kinh tế, động viên khích lệ CBCNV tích cực loại bỏ tư tưởng tiêu cực, bao cấp, ỉ lại. Đánh giá đúng trình độ năng lực và hiệu quả công việc, mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao của từng CBCNV trong công ty. 4 – Phù hợp với chế độ chính sách của nhà nước về chế độ tiền lương và nhiệm vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty.

5 – Tổng các khoản khấu trừ qua lương hàng tháng của CBCNV (phương tiện đi lại từ nơi ở đến nơi làm việc, BHXH, BHYT, bồi thường vật chất, đảng phí, Công đoàn phí, đóng góp cho các quỹ theo quy định) không vượt quá 30% tiền lương tháng của CBCNV. 6 – CBCNV được cử đi học dài hạn tham gia công việc ở công ty, những ngày đi làm thực tế thì được hưởng tiền lương năng suất (TLns ngày = TLns tháng/26 công) ngày nào đi học thì được hưởng lương thời gian. 7 – CBCNCV không được hưởng tiền lương năng suất: - Không có tác dụng tích cực đối với việc tăng năng suất lao động của đơn vị - Nghề nghiệp được đào tạo không phù hợp với nhiệm vụ công việc được giao, không phát huy được năng lực sở trường về chuyên môn. - Năng lực chuyên môn nghiệp vụ trung bình hoặc yếu.

- Sức khỏe hạn chế, không hoàn thành nhiệm vụ 8 – Nhân viên thử việc không tính trong định biên của các phòng chức năng.  Đối tượng áp dụng và phân loại nhân viên: - Quy chế này được áp dụng với các đối tượng: 1. Cán bộ, công nhân viên làm việc tại công ty. Cán bộ, công nhân viên được cử đi học.

Sinh viên:Nguyễn Đức Dũng – Lớp K2B 7 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 3. Cán bộ, công nhân viên được cử đi nước ngoài có thời hạn ≤ 02 tháng. - Đối tượng không áp dụng: 1. CBCNV tự đi học, không thuộc diện cơ quan có nhu cầu cử đi học.

CBCNV nghỉ tự túc đóng bảo hiểm xã hội. CBCNV xin nghỉ đi chữa bệnh, đi du lịch theo nguyện vọng cá nhân. CBCNV nghỉ chờ giải quyết chế độ. CBCNV được cử đi học dài hạn thì được hưởng lương theo chế độ nhà nước quy đinh.

 Trả lương làm thêm giờ: Do yêu cầu đáp ứng các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, Tổng giám đốc có thể huy động người lao động làm thêm giờ nhưng phải đảm bảo đúng quy định của nhà nước và của công ty. Nhằm đảm bảo sức khỏe cho người lao động, Tổng giám đốc có trách nhiệm bố trí cho người lao động nghỉ bù. Trong trường hợp không được nghỉ bù thì số giờ làm thêm được trả như sau: - Làm thêm giờ ngày thường được trả bằng 150% mức lương cơ bản. - Làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần được trả bằng 200% lương cơ bản.

- Làm thêm giờ vào ngày lễ tết, ngày nghỉ có hưởng lương được trả bằng 300% lương cơ bản.  Trả lương trong các trường hợp khác: - CBCNV nghỉ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và các trường hợp đặc biệt khác được trả theo chế độ hiện hành của nhà nước. - CBCNV Nghỉ lễ, tết, nghỉ hàng năm, nghỉ việc riêng theo chế độ được trả theo chế độ hiện hành của nhà nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Lý Tiền Lương và Các Khoản Trích Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng Trường Sơn" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình quản lý tiền lương và các khoản trích tại một công ty xây dựng. Tài liệu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các phương pháp tính toán và quản lý tiền lương mà còn nêu bật tầm quan trọng của việc quản lý các khoản trích để đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả trong hoạt động tài chính của công ty.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực kế toán và quản lý tài chính, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn kế toán mua bán hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại sản xuất xây dựng Anh Huy, nơi bạn sẽ tìm thấy những phân tích chi tiết về kế toán trong lĩnh vực thương mại. Bên cạnh đó, Luận văn tốt nghiệp kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH dịch vụ kỹ thuật Sơn Vũ cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về cách thức quản lý doanh thu và chi phí trong một công ty dịch vụ. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Luận văn tốt nghiệp kế toán vốn bằng tiền và công nợ phải thu phải trả tại công ty đóng tàu và dịch vụ dầu khí Vũng Tàu để hiểu rõ hơn về quản lý vốn và công nợ trong ngành công nghiệp đóng tàu. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh khác nhau của kế toán và quản lý tài chính.