Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp ngành xây dựng cơ bản nói riêng phụ thuộc chặt chẽ vào nguồn lực lao động. Quản lý và sử dụng lao động phù hợp là biện pháp khuyến khích sáng kiến, nâng cao năng suất và gia tăng hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp. Tiền lương vừa đóng vai trò là khoản thù lao tái sản xuất sức lao động cho người lao động, vừa là một yếu tố cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp phải kiểm soát để hạ giá thành sản phẩm.

Đề tài "Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Trường Sơn" được tác giả Nguyễn Đức Dũng thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trong công tác quản lý và hạch toán tài chính:

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Làm rõ cơ sở lý luận và khảo sát toàn diện thực trạng công tác quản lý lao động, tính toán tiền lương và hạch toán các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn, Bảo hiểm thất nghiệp) tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Trường Sơn; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích tại đơn vị.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Phân tích cơ cấu lao động, quy chế trả lương và các hình thức tính lương đang áp dụng tại doanh nghiệp.
    • Khảo sát hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán, trình tự ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp liên quan đến phần hành tiền lương và các khoản trích theo lương.
    • Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tiền lương phù hợp với đặc thù ngành xây dựng.
  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý lao động, tiền lương và thực trạng hạch toán kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN).
    • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính - Kế toán và các tổ, đội thi công thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Trường Sơn (địa bàn hoạt động tại TP. Vinh, tỉnh Nghệ An).
    • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và tình hình lao động khảo sát thực tế tại thời điểm tháng 01/2014 và hệ thống các văn bản pháp lý, quy chế nội bộ có liên quan từ năm 2004 đến năm 2012–2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và quy chế nội bộ của doanh nghiệp:

  • Bộ luật Lao động của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 04 năm 2012.
  • Nghị định số 197/CP ngày 31/12/1994 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều 58 Bộ luật Lao động.
  • Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước.
  • Nghị định số 206/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 quy định quản lý lao động, tiền lương và thu nhập trong các công ty nhà nước.
  • Nghị định số 207/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 quy định chế độ tiền lương, tiền thưởng và chế độ trách nhiệm đối với thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc công ty nhà nước.
  • Thông tư số 09/2005/TT-LĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn tính năng suất lao động bình quân và tiền lương bình quân.
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (áp dụng hệ thống tài khoản và hệ thống biểu mẫu chứng từ, sổ sách kế toán).
  • Các quyết định nội bộ: Quyết định số 25CT/TCHC ngày 25/08/2008 của Tổng Giám đốc; Quyết định số 14 ngày 28 của Hội đồng quản trị phê duyệt quy chế tổ chức, CBCNV và tiền lương; Quyết định số QĐ-CT ngày 12/06/2009 của Hội đồng quản trị quy định hệ số lương chức danh công việc.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp chuyên môn trong kế toán và quản trị:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập các chứng từ kế toán ban đầu, quy chế trả lương nội bộ, hợp đồng lao động, hợp đồng kinh tế và báo cáo nhân sự từ Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Hành chính Tổng hợp và các tổ đội thi công.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và thống kê: Phân loại cơ cấu lao động theo giới tính, độ tuổi, trình độ đào tạo và vị trí việc làm; tổng hợp chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương.
  • Phương pháp kế toán: Vận dụng phương pháp chứng từ (lập và luân chuyển chứng từ lương), phương pháp tài khoản và ghi sổ kép (đối ứng tài khoản TK 334, TK 338, TK 622, TK 623, TK 627, TK 642), phương pháp ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TRƯỜNG SƠN

Chương 1 tập trung phân tích đặc thù tổ chức lao động, cơ chế trả lương và các tỷ lệ trích lập quỹ theo lương tại đơn vị.

1. Đặc điểm cơ cấu lao động

Do đặc thù ngành xây dựng cơ bản có quy mô vốn đầu tư lớn, thời gian thi công kéo dài và phân tán qua nhiều khâu, doanh nghiệp duy trì lực lượng lao động với tổng số 645 người. Cơ cấu lao động được thống kê chi tiết theo các tiêu chí tại Bảng 1.1:

Tiêu chí phân loại Phân nhóm chi tiết Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Theo giới tính Nam 595 93,0
Nữ 50 7,0
Theo tính chất và trình độ Lao động trực tiếp sản xuất 577 89,5
- Tay nghề loại A 356 61,7
- Tay nghề loại B 187 32,4
- Tay nghề loại C 34 5,9
Lao động gián tiếp 68 10,5
- Trung cấp và sơ cấp 42 61,8
- Cao đẳng và Đại học 20 29,4
- Trên Đại học 6 8,8
Theo vị trí công việc Lao động quản lý 45 6,9
Thợ xây dựng, thi công công trình 212 32,9
Thợ lái máy, xe 195 30,3
Sửa chữa cơ điện 31 4,8
Bảo vệ, cấp dưỡng 162 25,1
Theo độ tuổi Dưới 30 tuổi 340 52,7
Từ 30 đến 50 tuổi 300 46,5
Trên 50 tuổi 5 0,8

Bên cạnh đó, xét theo thời gian lao động, công ty có khoảng 450 lao động thường xuyên trong danh sách và khoảng 195 lao động thời vụ ngoài danh sách (bốc dỡ, dựng lán trại tạm thời).

2. Quy chế và các hình thức trả lương

Quỹ tiền lương của doanh nghiệp được trích bằng 50% trên tổng doanh thu tính lương (Doanh thu tính lương = Tổng doanh thu trong tháng trừ chi phí nguyên vật liệu đầu vào và các chi phí liên quan đến hoạt động chung). Hàng tháng, quỹ lương được phân bổ theo tỷ lệ:

  • Bộ phận gián tiếp: chiếm 6% trên tổng doanh thu tính lương.
  • Bộ phận trực tiếp sản xuất: chiếm 44% trên tổng doanh thu tính lương.

Các hình thức trả lương đang được công ty áp dụng gồm:

  • Lương theo thời gian: Áp dụng cho khối văn phòng, quản lý hành chính theo công thức lương tháng: $$\text{Lương tháng} = \frac{\text{Mức lương tối thiểu} \times \text{Hệ số bậc lương}}{26} \times \text{Số ngày làm việc thực tế} \times \text{Hệ số lương chức danh}$$ (Mức lương tối thiểu công ty áp dụng là 1.000.000 đồng/tháng).
  • Lương theo sản phẩm: Áp dụng cho các tổ đội thi công trực tiếp theo đơn giá khối lượng hoàn thành đã nghiệm thu; bộ phận gián tiếp tại tổ đội hưởng từ 8% đến 12% quỹ lương sản phẩm.
  • Lương khoán: Áp dụng cho các công việc mang tính giản đơn, đột xuất (bốc xếp, dọn vệ sinh, bảo vệ, thợ điện nước).
  • Lương năng suất: Tính toán dựa trên mức độ hoàn thành nhiệm vụ, hệ số chức danh và hệ số hoàn thành kế hoạch quý ($H_{KH}$ từ 0,5 đến 1,2).

Chế độ làm thêm giờ quy định trả bằng 150% mức lương cơ bản đối với ngày thường, 200% đối với ngày nghỉ hàng tuần và 300% đối với ngày lễ, tết hoặc ngày nghỉ có hưởng lương. Tổng các khoản khấu trừ qua lương hàng tháng không vượt quá 30% tiền lương tháng của cán bộ công nhân viên.

3. Chế độ trích lập các khoản theo lương

Công ty thực hiện trích lập và nộp các khoản theo lương căn cứ trên tổng quỹ lương theo tỷ lệ:

  • BHXH (24%): Doanh nghiệp chịu 17% (tính vào chi phí sản xuất kinh doanh), người lao động chịu 7% (trừ vào tiền lương).
  • BHYT (4,5%): Doanh nghiệp chịu 3%, người lao động chịu 1,5%.
  • BHTN (2%): Doanh nghiệp chịu 1%, người lao động chịu 1%.
  • KPCĐ (2%): Doanh nghiệp chịu toàn bộ 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh; trong đó 50% nộp lên công đoàn cấp trên, 50% giữ lại phục vụ hoạt động công đoàn tại cơ sở.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TRƯỜNG SƠN

Chương 2 phản ánh toàn bộ quy trình hạch toán kế toán từ lập chứng từ, tính toán thực tế đến việc vào sổ chi tiết và sổ tổng hợp.

1. Hệ thống chứng từ sử dụng

Hệ thống chứng từ hạch toán tiền lương và các khoản trích tại công ty bao gồm:

  • Bảng chấm công (Bảng 2.1) và Bảng chấm công làm thêm giờ (Bảng 2.2).
  • Bảng tính lương bộ phận (Bảng 2.3) và Bảng thanh toán tiền lương - Mẫu số 02-LĐTL (Bảng 2.4).
  • Bảng phân bổ tiền lương và Bảo hiểm xã hội - Mẫu số 11-LĐTL (Bảng 2.5).
  • Phiếu chi tiền mặt - Mẫu số 02-TT ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC (Phiếu chi số 28 thanh toán lương tháng 01/2014 số tiền 468.400.000 đồng; Phiếu chi số 35 nộp các khoản bảo hiểm cho Kho bạc Nhà nước TP. Vinh số tiền 139.403.470 đồng).
  • Giấy thanh toán tạm ứng (Mẫu số 04-TT), Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH (Mẫu BM286) và Phiếu thanh toán trợ cấp BHXH (Mẫu BH15).

2. Phương pháp tính toán tiền lương cụ thể

  • Bộ phận gián tiếp: Tổng lương bằng lương thời gian cộng lương năng suất ($TL = TL_{tg} + TL_{ns}$).
    • Ví dụ minh họa tháng 01/2014: Ông Nguyễn Hoàng - Trưởng phòng Kỹ thuật (Hệ số chức danh $H_{CD} = 1,2$; Hệ số hoàn thành nhiệm vụ $H_{HT} = 1,0$; Hệ số hoàn thành kế hoạch $H_{KH} = 1,2$; Phụ cấp lưu động 20%). Tổng lương được xác định là 2.899.200 đồng; các khoản bảo hiểm trừ vào lương là 9,5% tương ứng 541.120 đồng.
  • Bộ phận trực tiếp sản xuất:
    • Lương khoán: Xác định bằng lương khoán ngày công thực tế cộng tiền lương phép và phụ cấp chức vụ (Ví dụ anh Trần Văn Thanh - Thợ điện nước Tổ Bảo vệ - Phục vụ nhận tổng cộng 4.673.897 đồng trong tháng 01/2014).
    • Lương sản phẩm tổ đội: Chia đều theo đơn giá một ngày công sau khi nghiệm thu khối lượng (Ví dụ ông Đặng Văn Minh - Tổ Thợ nề đạt mức lương sản phẩm 3.376.800 đồng tương ứng 26 công làm việc).
    • Lương lái máy thi công: Xác định trên số ca máy nghiệm thu theo nhật trình (Ví dụ tổ máy cẩu Kobel thực hiện 60 ca máy với đơn giá 80.000 đồng/ca, tổng quỹ lương là 4.800.000 đồng).

3. Tài khoản kế toán và quy trình ghi sổ

Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung:

  • Tài khoản sử dụng:
    • TK 334 (Phải trả người lao động): gồm TK 3341 (Phải trả công nhân viên) và TK 3348 (Phải trả người lao động khác).
    • TK 338 (Phải trả, phải nộp khác): gồm các tiểu khoản TK 3382 (KPCĐ), TK 3383 (BHXH), TK 3384 (BHYT), TK 3389 (BHTN), TK 3381, TK 3385, TK 3386, TK 3387, TK 3388.
    • Các tài khoản đối ứng chi phí: TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 623 (Chi phí sử dụng máy thi công), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) và tài khoản thanh toán TK 111, TK 141, TK 138.
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh (Tháng 01/2014) Tài khoản Nợ Tài khoản Có Số tiền (VNĐ)
Trích chi phí nhân công trực tiếp công trình TK 622 TK 334 240.400.000
Trích chi phí nhân công máy thi công TK 623 TK 334 18.000.000
Trích tiền lương bộ phận quản lý doanh nghiệp TK 642 TK 334 210.000.000
Tổng chi phí tiền lương phải trả tháng 01 TK 334 468.400.000
Khấu trừ BHXH, BHYT, BHTN vào thu nhập NLĐ (9,5%) TK 334 TK 338 42.791.610
Khấu trừ tiền tạm ứng thừa kỳ trước TK 334 TK 141 45.000.000
Khấu trừ các khoản phải thu khác TK 334 TK 138 5.000.000
Thanh toán lương tháng 01/2014 bằng tiền mặt TK 334 TK 111 468.400.000
Trích KPCĐ tính vào chi phí quản lý (TK 642) TK 642 TK 3382 4.097.740
Trích KPCĐ tính vào chi phí sản xuất chung (TK 627) TK 627 TK 3382 4.380.000
Nộp Kinh phí công đoàn cho Kho bạc Nhà nước TK 3382 TK 111 10.000.000

Quy trình ghi sổ được luân chuyển tuần tự: Hàng ngày, căn cứ chứng từ gốc ghi vào Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN), sau đó chuyển số liệu sang Sổ cái TK 334 (Mẫu S03b-DN) và Sổ cái TK 338. Song song đó, kế toán ghi vào Sổ chi tiết TK 334 (Mẫu S07b-DN) và các sổ chi tiết tài khoản 3382, 3383, 3384, 3389. Cuối tháng, kế toán tiến hành đối chiếu số liệu giữa sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết trước khi lập báo cáo tài chính.


CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TRƯỜNG SƠN

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả thực hiện đánh giá tổng thể và đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Đánh giá thực trạng: Doanh nghiệp đã xây dựng được quy chế trả lương tương đối rõ ràng, phân định được lao động trực tiếp và lao động gián tiếp, thực hiện trích nộp các quỹ bảo hiểm và kinh phí công đoàn theo tỷ lệ luật định, hệ thống sổ sách theo hình thức Nhật ký chung phản ánh đầy đủ các quan hệ đối ứng tài khoản. Tuy nhiên, việc thanh toán bằng tiền mặt còn cồng kềnh, khối lượng chứng từ khoán công trường phức tạp đòi hỏi nâng cao hiệu quả đối chiếu.
  • Phương hướng và giải pháp hoàn thiện: Đề xuất hoàn thiện các tiêu chí tính lương gắn liền với chất lượng và tiến độ công trình, tinh gọn biểu mẫu chứng từ luân chuyển giữa tổ đội hiện trường và phòng kế toán, nâng cao năng lực ứng dụng kế toán máy trong phần hành tính lương và trích nộp các khoản theo lương.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Đức Dũng đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ bức tranh hạch toán tiền lương trong môi trường doanh nghiệp xây dựng:

  1. Phân tích chi tiết cơ cấu chi phí lao động: Phản ánh đầy đủ số liệu nhân sự với 645 lao động, làm rõ tỷ trọng 89,5% lao động trực tiếp thi công và 10,5% lao động gián tiếp.
  2. Hệ thống hóa quy trình tính lương đa dạng: Minh họa phương pháp tính lương thời gian kết hợp lương năng suất cho khối văn phòng, lương khoán cho khối phục vụ bảo vệ, lương sản phẩm và lương ca máy cho khối thi công trực tiếp.
  3. Minh chứng số liệu hạch toán thực tế: Cung cấp chuỗi số liệu kế toán tháng 01/2014 với tổng quỹ lương phải trả 468.400.000 đồng, chi nộp các khoản bảo hiểm 139.403.470 đồng và các bút toán phản ánh vào sổ Nhật ký chung, sổ cái và sổ chi tiết tài khoản 334, 3382.
  4. Đóng góp về mặt quản trị: Cung cấp tài liệu thực chứng về việc áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC vào một đơn vị xây lắp có địa bàn thi công phân tán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Số liệu khảo sát và chứng từ thực tế tập trung vào kỳ kế toán tháng 01 năm 2014 tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Trường Sơn, chưa theo dõi chuỗi số liệu cả năm tài chính để đánh giá đầy đủ biến động quỹ lương theo mùa vụ thi công.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát công tác kế toán tiền lương trong bối cảnh áp dụng các chuẩn mực kế toán mới và quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội sửa đổi; nghiên cứu giải pháp số hóa toàn diện việc chấm công tự động và chuyển khoản tiền lương qua ngân hàng cho lao động thời vụ tại công trường.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt phương pháp lập bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và cách thức hạch toán các tài khoản TK 334, TK 338, TK 622, TK 623, TK 642 theo hình thức Nhật ký chung trong doanh nghiệp xây lắp.
  • Nhân sự làm công tác quản lý lao động tiền lương: Tham khảo quy chế xây dựng thang bảng lương, công thức tính lương năng suất dựa trên hệ số hoàn thành kế hoạch ($H_{KH}$) và bảng hệ số chức danh ($H_{CD}$) trong ngành xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Trường Sơn có đặc điểm gì nổi bật?

Theo số liệu khảo sát, công ty có tổng số 645 lao động. Trong đó, nam giới chiếm 93% (595 người), nữ giới chiếm 7% (50 người). Về tính chất sản xuất, lao động trực tiếp chiếm 89,5% (577 người), lao động gián tiếp chiếm 10,5% (68 người). Về độ tuổi, lực lượng lao động trẻ dưới 30 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất với 52,7% (340 người).

2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tại doanh nghiệp được thực hiện như thế nào?

Tổng tỷ lệ trích các khoản theo lương là 32,5% trên tổng quỹ lương, được phân bổ như sau:

  • BHXH: 24% (Doanh nghiệp chịu 17%, trừ lương người lao động 7%).
  • BHYT: 4,5% (Doanh nghiệp chịu 3%, trừ lương người lao động 1,5%).
  • BHTN: 2% (Doanh nghiệp chịu 1%, trừ lương người lao động 1%).
  • KPCĐ: 2% (Doanh nghiệp chịu toàn bộ 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh).

3. Quỹ tiền lương của công ty được hình thành từ nguồn nào và phân bổ ra sao?

Quỹ tiền lương được xác định bằng 50% trên tổng doanh thu tính lương trong tháng (Doanh thu tính lương = Tổng doanh thu trừ chi phí nguyên vật liệu đầu vào và chi phí chung). Hàng tháng, quỹ lương được phân bổ 6% cho bộ phận hưởng lương gián tiếp và 44% cho bộ phận trực tiếp sản xuất.

4. Tiền lương năng suất của bộ phận gián tiếp được tính theo công thức nào?

Tiền lương năng suất ($TL_{ns}$) của bộ phận gián tiếp được tính bằng: $$TL_{ns} = H_{HT} \times H_{CD} \times TL_{CD} \times H_{KH}$$ Trong đó: $H_{HT}$ là hệ số hoàn thành nhiệm vụ; $H_{CD}$ là hệ số lương chức danh công việc; $TL_{CD}$ là mức lương chức danh tối thiểu (1.000.000 đồng); $H_{KH}$ là hệ số hoàn thành kế hoạch quý của công ty (từ 0,5 đến 1,2).

5. Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào và sử dụng các sổ kế toán tổng hợp nào cho phần hành tiền lương?

Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Đối với phần hành tiền lương, kế toán sử dụng Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN), Sổ cái Tài khoản 334 (Mẫu S03b-DN), Sổ cái Tài khoản 338, kết hợp với các Sổ chi tiết Tài khoản 334 và Sổ chi tiết Tài khoản 3382, 3383, 3384, 3389 (Mẫu S07b-DN).


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Đức Dũng đã phân tích một cách có hệ thống thực trạng quản lý lao động và hạch toán kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Trường Sơn. Tài liệu cung cấp đầy đủ căn cứ pháp lý, hệ thống chứng từ, phương pháp tính lương cho từng nhóm lao động và quy trình ghi sổ Nhật ký chung với các số liệu thực chứng chi tiết. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho việc nghiên cứu và ứng dụng thực hành kế toán phần hành tiền lương trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản.