Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, Việt Nam đã chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và ký kết Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) vào ngày 04/02/2016. Xu thế này đòi hỏi việc thực hiện các cam kết cắt giảm thuế quan triệt để theo lộ trình, khiến tỷ trọng thuế xuất nhập khẩu đóng góp vào tổng thu ngân sách nhà nước có xu hướng biến động mạnh. Quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đặt ra thách thức kép: vừa phải đơn giản hóa thủ tục hành chính để tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại, vừa phải bảo đảm quản lý chặt chẽ, chống thất thu ngân sách và ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại ngày càng tinh vi.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán hoàn thiện khung pháp luật quản lý thuế ngoại thương và nâng cao hiệu quả thi hành tại địa bàn biên giới đường bộ trọng điểm. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa các vấn đề lý luận về pháp luật quản lý thuế xuất nhập khẩu, đánh giá toàn diện thực trạng thi hành tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2016, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2020. Phạm vi nghiên cứu bao quát các hoạt động đăng ký thuế, kê khai, ấn định, cưỡng chế và kiểm tra sau thông quan đối với hơn 2.500 doanh nghiệp làm thủ tục tại cửa khẩu. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp cơ sở luận cứ giúp rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính xuống dưới 3 ngày làm việc (với trên 80% hồ sơ được giải quyết ngay trong ngày), đồng thời đề xuất cơ chế kiểm soát nợ đọng thuế quá hạn 90 ngày hiệu quả hơn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý công hiện đại kết hợp với lý thuyết điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua công cụ chính sách thuế quan. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu giữ vai trò kép: vừa tạo lập nguồn thu cho ngân sách nhà nước, vừa là hàng rào bảo hộ hợp lý các ngành sản xuất non trẻ trong nước.

Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên cơ chế chuyển đổi từ mô hình "chuyên quản" truyền thống sang cơ chế "người nộp thuế tự khai, tự tính, tự nộp và tự chịu trách nhiệm". Khung lý thuyết làm rõ 4 khái niệm trung tâm:

  1. Pháp luật quản lý thuế xuất nhập khẩu: Hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ hành chính - tài chính giữa cơ quan hải quan và đối tượng nộp thuế trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.
  2. Thủ tục hành chính thuế hải quan: Trình tự, hồ sơ đăng ký mã số thuế doanh nghiệp, khai báo tờ khai điện tử, hoàn thuế và miễn giảm thuế.
  3. Ấn định thuế: Biện pháp hành chính của cơ quan hải quan nhằm xác định số thuế phải nộp khi người khai thuế kê khai không đầy đủ, không trung thực hoặc không thể tự tính toán căn cứ tính thuế.
  4. Biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế: Các công cụ cưỡng chế như trích tiền từ tài khoản, dừng làm thủ tục hải quan nhằm đảm bảo thu hồi nợ thuế quá hạn vào ngân sách.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin để phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa sự phát triển ngoại thương và mức độ hoàn thiện của thể chế pháp luật. Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành luật học và kinh tế:

  • Phương pháp thống kê, tổng hợp dữ liệu: Phân tích số liệu thứ cấp từ 6 bảng thống kê nghiệp vụ của Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị và Cục Hải quan Lạng Sơn trong giai đoạn 2010 - 2016.
  • Phương pháp chọn mẫu: Khảo sát toàn bộ cơ sở dữ liệu tờ khai hải quan điện tử của hơn 2.500 doanh nghiệp hoạt động thường xuyên tại cửa khẩu Hữu Nghị trong chuỗi dữ liệu 5 năm (2012 - 2016).
  • Phương pháp phân tích quy phạm và so sánh luật học: Rà soát, đối chiếu các điều khoản của Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11, Luật sửa đổi số 21/2012/QH13, Luật số 106/2016/QH13 với Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 và Luật Hải quan năm 2014.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích đối chiếu kết hợp thống kê thực chứng nhằm nhận diện chính xác khoảng cách giữa quy định pháp luật thực định trên văn bản và thực tiễn vận hành nghiệp vụ của công chức hải quan tại cửa khẩu biên giới phía Bắc.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  1. Cải cách thủ tục đăng ký và kê khai thuế đạt bước tiến đột phá: Việc triển khai cơ chế một cửa liên thông và tích hợp mã số doanh nghiệp đã giảm thời hạn cấp đăng ký từ 15 ngày xuống còn 10 ngày, 5 ngày và hiện tại là 3 ngày làm việc. Tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị, trên 80% hồ sơ đăng ký và tờ khai hợp lệ được hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS xử lý thông quan ngay trong ngày tiếp nhận.

  2. Tình hình vi phạm và ấn định thuế diễn biến phức tạp: Giai đoạn 2010 - 2016, số lượng vụ việc bị cơ quan hải quan xử lý vi phạm và ban hành quyết định ấn định thuế tăng trung bình từ 10% đến 15% mỗi năm. Các hành vi gian lận tập trung chủ yếu vào việc khai sai mã số hàng hóa (HS), khai thấp trị giá tính thuế thực tế và lợi dụng chính sách ưu đãi miễn thuế cho cư dân biên giới để buôn lậu qua các đường mòn lối mở.

  3. Xung đột pháp lý về thời hạn khai bổ sung hồ sơ: Quy định tại Điều 34 Luật Quản lý thuế giới hạn thời hạn người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung sai sót trong vòng 60 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Quy định này chưa hợp lý trong thực tế, vì nhiều trường hợp doanh nghiệp phát hiện nhầm lẫn sau 60 ngày nhưng cơ quan hải quan chưa tiến hành thanh tra, doanh nghiệp lại bị tước quyền tự khắc phục nghĩa vụ thuế mà không bị phạt nặng.

  4. Bất cập trong thứ tự thanh toán tiền thuế nợ: Thứ tự ưu tiên thanh toán 6 bậc theo Điều 45 Luật Quản lý thuế áp dụng chung cho cơ quan thuế nội địa không tương thích với quy trình thu thuế nhanh tại cửa khẩu hải quan. Do tiền nợ quá hạn dưới 90 ngày và trên 90 ngày chưa được phân định rõ ràng trong cơ chế trừ tiền tự động, số vụ việc phải áp dụng biện pháp cưỡng chế thuế tăng thêm khoảng 12% mỗi năm tại đơn vị.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực tiễn tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị được phản ánh tập trung qua chuỗi biểu đồ và bảng thống kê nghiệp vụ giai đoạn 2010 - 2016 (như Bảng thống kê thu ngân sách, Bảng tình hình vi phạm pháp luật và Bảng số liệu cưỡng chế nợ thuế). Dữ liệu chỉ ra rằng việc áp dụng hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS đã giải phóng nhanh lưu lượng hàng hóa, nhưng đồng thời tạo ra áp lực rất lớn cho khâu kiểm tra sau thông quan.

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng trốn thuế bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ giữa Luật Quản lý thuế và các luật thuế chuyên ngành. Cụ thể, pháp luật hiện hành chưa có cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA) đối với các giao dịch liên kết xuyên biên giới. Đồng thời, trách nhiệm cá nhân của cán bộ hải quan trong trường hợp ấn định thuế thấp hơn nghĩa vụ thực tế chưa được cụ thể hóa bằng chế tài nghiêm khắc.

So với các công trình nghiên cứu trước đây (như nghiên cứu năm 2004 của Nguyễn Danh Hưng hay nghiên cứu năm 2015 của Mai Thị Vân Anh về chống thất thu thuế trong hội nhập AFTA/WTO), luận văn này đi sâu phân tích trực diện tại một địa bàn cửa khẩu đường bộ có kim ngạch xuất nhập khẩu tăng trưởng trên 12%/năm. Kết quả nghiên cứu khẳng định: Việc quản lý thuế hiện đại không thể chỉ dựa vào biện pháp kiểm tra hồ sơ giấy tờ truyền thống mà bắt buộc phải dựa trên phân tích quản lý rủi ro và kết nối dữ liệu tình báo hải quan.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành:

  1. Sửa đổi quy định về thời hạn khai bổ sung và cơ chế ấn định giá tính thuế: Quốc hội và Bộ Tài chính cần sửa đổi Điều 34 và Điều 36 Luật Quản lý thuế theo hướng bãi bỏ mốc khống chế cứng 60 ngày đối với quyền tự khai bổ sung của doanh nghiệp khi cơ quan hải quan chưa công bố quyết định kiểm tra tại trụ sở; bổ sung cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA) cho hàng hóa nhập khẩu. Kế hoạch sửa đổi cần hoàn thành trong lộ trình 2018 - 2020.
  2. Thiết kế quy trình thanh toán tiền thuế nợ đặc thù cho ngành Hải quan: Bộ Tài chính cần ban hành văn bản hướng dẫn riêng về thứ tự trừ nợ thuế tại Điều 45 Luật Quản lý thuế, phân loại tách biệt giữa nợ thuế quá hạn dưới 90 ngày và trên 90 ngày, hướng đến mục tiêu giảm 25% các quyết định cưỡng chế hành chính không cần thiết trước năm 2021.
  3. Đẩy mạnh kiểm tra sau thông quan và ứng dụng công nghệ thông tin tại Chi cục Hữu Nghị: Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn cần nâng cấp hạ tầng công nghệ, trang bị hệ thống máy soi container hiện đại và áp dụng triệt để hệ thống thông tin tình báo VCIS, đặt mục tiêu kéo giảm tỷ lệ phân luồng Đỏ xuống dưới 5%, đồng thời tăng tỷ lệ phát hiện gian lận qua trị giá và mã số HS lên trên 20% trong giai đoạn 2017 - 2020.
  4. Kiện toàn năng lực đội ngũ công chức và siết chặt chế tài trách nhiệm công vụ: Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị cần tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng định giá hàng hóa và phân loại mã HS cho 100% cán bộ làm công tác ấn định thuế; đồng thời bổ sung quy định xử phạt kỷ luật đối với công chức thiếu trách nhiệm dẫn đến việc ấn định sai lệch nghĩa vụ thuế của đối tượng nộp thuế trước quý IV/2019.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan lập pháp (Quốc hội, Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan): Sử dụng làm tài liệu tham khảo thực tiễn để rà soát, sửa đổi Luật Quản lý thuế, Luật Hải quan và các thông tư hướng dẫn thi hành nhằm khắc phục các khoảng trống pháp lý về ấn định thuế và cưỡng chế nợ thuế.
  2. Cán bộ, công chức hải quan tại các chi cục hải quan cửa khẩu biên giới: Vận dụng kinh nghiệm thực tiễn và giải pháp nghiệp vụ về kiểm tra sau thông quan, phân tích rủi ro tờ khai và quy trình xử lý nợ đọng thuế trong điều kiện giao thương đường bộ phức tạp.
  3. Cộng đồng doanh nghiệp xuất nhập khẩu và các đại lý thủ tục hải quan: Nắm vững các quy định về quyền tự khai bổ sung hồ sơ, thời hạn nộp thuế đối với diện ưu tiên (chậm nhất ngày thứ 10 của tháng kế tiếp), thủ tục hoàn thuế và xử lý tiền nộp thừa trong thời hạn 10 năm để chủ động giảm thiểu rủi ro pháp lý.
  4. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Luật Kinh tế, Luật Tài chính: Khai thác khung lý thuyết, phương pháp nghiên cứu đối chiếu luật học và hệ thống dữ liệu thực chứng giai đoạn 2010 - 2016 để phục vụ giảng dạy, viết luận văn và nghiên cứu học thuật chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

1. Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 đã mở rộng diện người nộp thuế như thế nào?

Luật năm 2016 đã bổ sung cụ thể các chủ thể gồm: người được ủy quyền, bảo lãnh nộp thay thuế (như đại lý hải quan, doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát nhanh quốc tế); người thu mua, vận chuyển hàng hóa vượt định mức miễn thuế của cư dân biên giới đem bán nội địa; và thương nhân nước ngoài kinh doanh tại chợ biên giới nhằm đảm bảo thu đúng, tránh thất thoát ngân sách.

2. Vì sao giới hạn 60 ngày tự khai bổ sung tờ khai hải quan bị coi là điểm bất cập lớn?

Quy định thời hạn 60 ngày theo Luật Quản lý thuế chưa khuyến khích được tính tự giác của người nộp thuế. Trong thực tế, nhiều sai sót kế toán chỉ được phát hiện sau 60 ngày; việc không cho phép doanh nghiệp tự khai bổ sung khi cơ quan hải quan chưa ban hành quyết định kiểm tra sẽ làm giảm nguồn thu tự nguyện vào ngân sách và gia tăng số vụ xử phạt không đáng có.

3. Thứ tự thanh toán tiền thuế nợ hiện hành gây khó khăn gì cho cơ quan hải quan?

Điều 45 Luật Quản lý thuế quy định thứ tự thanh toán chung không tách biệt nợ quá hạn dưới 90 ngày và trên 90 ngày của ngành Hải quan. Điều này khiến các khoản thuế mới phát sinh bị cấn trừ tự động vào nợ cũ chưa phân loại, dẫn đến tăng ảo số lượng doanh nghiệp bị đình chỉ làm thủ tục hải quan và phát sinh thêm khoảng 12% vụ cưỡng chế mỗi năm.

4. Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS mang lại hiệu quả gì tại Chi cục Hữu Nghị?

Hệ thống VNACCS/VCIS giúp tự động hóa việc tiếp nhận, phân luồng tờ khai (Xanh, Vàng, Đỏ), hỗ trợ xử lý trên 80% hồ sơ đăng ký hợp lệ ngay trong ngày làm việc. Hệ thống này giúp giảm tải áp lực cho công chức tại cửa khẩu và tăng tính minh bạch trong việc thu nộp ngân sách nhà nước.

5. Trường hợp công chức hải quan ấn định thuế thấp hơn số thuế thực tế thì xử lý thế nào?

Pháp luật hiện hành mới chỉ có quy định hoàn trả tiền thừa và bồi thường khi ấn định cao hơn thực tế, nhưng còn thiếu chế tài cụ thể khi ấn định thấp hơn. Khoảng trống này có thể bị lợi dụng để trốn thuế, đòi hỏi phải bổ sung quy định truy thu đầy đủ và xử lý nghiêm trách nhiệm công vụ của công chức thực hiện ấn định.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về pháp luật quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.
  • Phân tích chi tiết thực trạng thi hành tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị giai đoạn 2010 - 2016, chỉ ra kết quả rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ xuống 3 ngày và giải quyết trên 80% thủ tục ngay trong ngày.
  • Nhận diện các điểm nghẽn pháp lý cốt lõi tại Điều 34 và Điều 45 Luật Quản lý thuế liên quan đến thời hạn khai bổ sung 60 ngày và thứ tự trừ nợ thuế cưỡng chế.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về hoàn thiện thể chế luật học, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật VNACCS/VCIS và nâng cao năng lực cho 100% cán bộ hải quan đến năm 2020.
  • Đây là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chính sách, cán bộ quản lý hải quan và doanh nghiệp xuất nhập khẩu; bạn đọc quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp các đề xuất của công trình vào quá trình hoàn thiện chính sách thuế ngoại thương hiện nay.