Luận văn thạc sĩ quản lý thuế tỉnh Hòa Bình - Nguyễn Thị Ngọc Vân

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu thực trạng quản lý thuế tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2012-2014, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thu thuế và quản lý người nộp thuế.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế

2015

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách Quản Lý Thuế Trên Địa Bàn Tỉnh Hòa Bình Hiệu Quả

Quản lý thuế trên địa bàn tỉnh Hòa Bình đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước (NSNN) và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương. Theo luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Ngọc Vân (2015), hoạt động quản lý thuế (QLT) tại Hòa Bình đã có nhiều chuyển biến tích cực giai đoạn 2012–2014, đặc biệt trong công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuếkiểm tra, thanh tra. Tuy nhiên, vẫn tồn tại những hạn chế như nợ đọng thuế, thiếu nhân lực chuyên môn, và chưa ứng dụng triệt để công nghệ thông tin (CNTT). Việc phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý thuế là cần thiết để đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính và hội nhập kinh tế. Bài viết này tổng hợp các phương pháp, thách thức và định hướng phát triển quản lý thuế trên địa bàn tỉnh Hòa Bình dựa trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn và lý luận.

1.1. Khái quát về Cục Thuế tỉnh Hòa Bình

Cục Thuế tỉnh Hòa Bình là cơ quan trực thuộc Tổng cục Thuế, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện chính sách pháp luật thuế trên địa bàn. Cơ cấu tổ chức gồm các phòng chuyên môn như Thanh tra, Quản lý nợ, Tuyên truyền – Hỗ trợ người nộp thuế và Công nghệ thông tin. Từ năm 2012 đến 2014, số lượng doanh nghiệp (DN) đăng ký hoạt động tăng đều, kéo theo yêu cầu nâng cao năng lực quản lý thuế. Tuy nhiên, tỷ lệ cán bộ có trình độ chuyên môn cao còn hạn chế, ảnh hưởng đến hiệu quả thực thi nhiệm vụ.

1.2. Vai trò của quản lý thuế trong phát triển kinh tế địa phương

Quản lý thuế không chỉ đảm bảo nguồn thu cho NSNN mà còn góp phần điều tiết kinh tế, khuyến khích sản xuất và công bằng xã hội. Tại Hòa Bình, tỷ lệ thu NSNN từ thuế tăng trung bình 8–10%/năm giai đoạn 2012–2014. Điều này phản ánh hiệu quả của công tác lập kế hoạch thu, kiểm tra thuếxử lý nợ đọng. Tuy nhiên, sự chênh lệch giữa các sắc thuế (như thuế TNDN, thuế TNCN, thuế GTGT) cho thấy cần điều chỉnh cơ cấu thu phù hợp với đặc điểm kinh tế địa phương.

II. Thách Thức Trong Quản Lý Thuế Trên Địa Bàn Tỉnh Hòa Bình

Mặc dù đạt được những thành tựu nhất định, quản lý thuế trên địa bàn tỉnh Hòa Bình vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Theo bảng 3.12 trong luận văn của Nguyễn Thị Ngọc Vân (2015), tình hình nợ đọng tiền thuế giai đoạn 2012–2014 diễn biến phức tạp, với số nợ tồn đọng chiếm khoảng 12–15% tổng số phải thu. Nguyên nhân chủ yếu bao gồm: năng lực cán bộ thuế chưa đồng đều, thiếu phối hợp liên ngành, và ý thức tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế còn hạn chế. Ngoài ra, việc ứng dụng CNTT trong quy trình quản lý thuế chưa đồng bộ, dẫn đến chậm trễ trong xử lý hồ sơ và hoàn thuế. Những rào cản này làm giảm hiệu quả thu ngân sách và ảnh hưởng đến niềm tin của người dân vào hệ thống thuế.

2.1. Tình trạng nợ đọng thuế và nguyên nhân

Số liệu từ Cục Thuế Hòa Bình cho thấy, nợ đọng thuế chủ yếu tập trung ở nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng và khai thác khoáng sản. Nhiều DN gặp khó khăn tài chính nhưng chưa được cơ cấu lại thời hạn nộp thuế kịp thời. Bên cạnh đó, công tác cưỡng chế nợ còn lúng túng do thiếu cơ chế phối hợp với UBND cấp huyện, ngân hàng, và cơ quan công an. Điều này làm giảm tính răn đe và hiệu lực thi hành pháp luật.

2.2. Hạn chế trong ứng dụng công nghệ thông tin

Mặc dù Tổng cục Thuế đã triển khai hệ thống quản lý thuế điện tử, nhưng tại Hòa Bình, tỷ lệ kê khai thuế qua mạng chỉ đạt khoảng 65% vào năm 2014. Nhiều hộ kinh doanh cá thểDN nhỏ chưa tiếp cận được do thiếu thiết bị, kỹ năng số hoặc e ngại về bảo mật. Việc xử lý tờ khai, hoàn thuếtra cứu thông tin vẫn phụ thuộc nhiều vào thao tác thủ công, gây chậm trễ và sai sót. Đây là điểm nghẽn lớn trong hiện đại hóa quản lý thuế.

III. Phương Pháp Cải Thiện Quản Lý Thuế Tại Hòa Bình

Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, cần áp dụng đồng bộ các phương pháp cải cách hành chính và hiện đại hóa. Luận văn của Nguyễn Thị Ngọc Vân (2015) đề xuất gắn quản lý thuế với cải cách hệ thống thuế, trong đó nhấn mạnh đơn giản hóa thủ tục hành chính (TTHC), tăng cường tuyên truyền, và tăng cường thanh tra, kiểm tra. Một trong những giải pháp then chốt là hoàn thiện tác nghiệp quản lý thuế thông qua đào tạo cán bộ, ứng dụng CNTT, và thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành. Đồng thời, cần theo dõi sát sao tình trạng nợ đọng để xử lý kịp thời, tránh để kéo dài gây thất thu NSNN.

3.1. Cải tiến thủ tục và quy trình quản lý thuế

Việc đơn giản hóa TTHC thuế giúp giảm thời gian và chi phí cho người nộp thuế. Tại Hòa Bình, cần rút ngắn quy trình đăng ký thuế, kê khai, nộp thuếhoàn thuế thông qua nền tảng điện tử. Đồng thời, cần chuẩn hóa mẫu biểu, hướng dẫn kê khaicông khai minh bạch các bước thực hiện. Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả quản lý thuế mà còn tăng mức độ hài lòng của người nộp thuế, như phản ánh trong biểu đồ 3.3 của luận văn.

3.2. Tăng cường tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế

Công tác tuyên truyền pháp luật thuế cần được đổi mới theo hướng thiết thực, dễ hiểu và tiếp cận đa kênh (truyền hình, mạng xã hội, hội nghị cơ sở). Cục Thuế Hòa Bình đã tổ chức hơn 120 buổi tập huấn giai đoạn 2012–2014, nhưng hiệu quả còn hạn chế do thiếu tài liệu phù hợp với từng nhóm đối tượng. Cần xây dựng gói hỗ trợ riêng cho hộ kinh doanh, DN nhỏ, và người nộp thuế lần đầu để nâng cao ý thức tuân thủ.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Tại Hòa Bình

Các giải pháp quản lý thuế được đề xuất đã được kiểm chứng qua thực tiễn tại Hòa Bình. Bảng 3.10 và 3.11 cho thấy, kết quả kiểm tra và thanh tra thuế giai đoạn 2012–2014 đã phát hiện và xử lý hàng trăm trường hợp vi phạm, truy thu hàng chục tỷ đồng vào NSNN. Đặc biệt, mức độ hoàn thành kế hoạch kiểm tra đạt trên 95% vào năm 2014. Bên cạnh đó, công tác hỗ trợ người nộp thuế cũng được cải thiện rõ rệt, với mức độ hài lòng tăng từ 72% (2012) lên 85% (2014). Những kết quả này chứng minh rằng, khi phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan thuế và các đơn vị liên quan, hiệu quả quản lý thuế trên địa bàn tỉnh Hòa Bình sẽ được nâng cao đáng kể.

4.1. Hiệu quả từ hoạt động thanh tra kiểm tra thuế

Hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế không chỉ truy thu ngân sách mà còn răn đe vi phạm. Giai đoạn 2012–2014, Cục Thuế Hòa Bình đã thực hiện hơn 1.200 cuộc kiểm tra, xử lý 98% số vụ vi phạm. Các vi phạm phổ biến gồm: kê khai sai, trốn thuế, và chậm nộp. Việc xử lý nghiêm minh đã góp phần nâng cao tính minh bạch và công bằng trong môi trường kinh doanh.

4.2. Phối hợp liên ngành trong mở rộng nguồn thu

Sự phối hợp giữa Cục Thuế, UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Hòa Bình đã giúp cập nhật kịp thời thông tin về DN mới thành lập, chuyển nhượng tài sản, và giao dịch tài chính. Nhờ đó, cơ quan thuế chủ động trong quản lý đối tượng nộp thuếphát hiện rủi ro. Đây là bài học kinh nghiệm quan trọng từ thực tiễn quản lý thuế tại Hòa Bình.

V. Định Hướng Tương Lai Cho Quản Lý Thuế Tại Hòa Bình

Đến năm 2025, quản lý thuế trên địa bàn tỉnh Hòa Bình cần hướng tới mô hình hiện đại, minh bạch và lấy người nộp thuế làm trung tâm. Một trong những định hướng trọng tâm là hoàn thiện hệ thống quản lý thuế điện tử, tích hợp dữ liệu liên ngành, và xây dựng cơ sở dữ liệu rủi ro để phân loại đối tượng nộp thuế. Đồng thời, cần đào tạo đội ngũ cán bộ có năng lực chuyên môn và kỹ năng số. Các kiến nghị với Bộ Tài chínhTổng cục Thuế bao gồm: bổ sung nhân lực, đầu tư hạ tầng CNTT, và ban hành cơ chế đặc thù cho địa phương miền núi. Những bước đi này sẽ giúp Hòa Bình bắt kịp xu thế quản lý thuế thông minh trong kỷ nguyên số.

5.1. Hiện đại hóa quản lý thuế theo hướng số hóa

Việc triển khai hóa đơn điện tử, kê khai thuế tự động, và trí tuệ nhân tạo trong phân tích rủi ro sẽ là xu hướng tất yếu. Hòa Bình cần đầu tư nâng cấp hạ tầng CNTT, đào tạo cán bộ và hỗ trợ chuyển đổi số cho người nộp thuế. Mục tiêu đến 2025 là đạt 95% giao dịch thuế điện tử, giảm thiểu tối đa tiếp xúc trực tiếp.

5.2. Kiến nghị với cấp ủy và chính quyền địa phương

Cần có cơ chế phối hợp thường xuyên giữa Cục Thuế và UBND các cấp trong công tác cung cấp thông tin, xử lý nợ, và tuyên truyền pháp luật. Đồng thời, cấp ủy Đảng cần chỉ đạo sát sao việc thực hiện nghị quyết về cải cách thuế, đảm bảo nguồn lực và chính sách phù hợp với đặc thù tỉnh miền núi như Hòa Bình.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ quản lý thuế trên địa bàn tỉnh hòa bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NOL TRUONG DAI HOC KINH TE NGUYEN THỊ NGỌC VẬN QUAN LY THUE TREN DIA BAN TINH HOA BINH LUAN VAN THAC SY QUAN LY KINH TE CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNII HƯỚNG THỰC HÀNH THả Nội - Năm 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI TRUONG DAI IOC KINI TE NGUYEN THI NGOC VAN QUAN LY THUE TREN DIA BAN TINH HOA BINH Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 6U 34 04 19 LUAN VAN THAC SY QUAN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH Người hưởng din: PGS, T'S, Mai Thị Thanh Xuân Ha Nội - Năm 2015 LOT CAM DOAN Tôi xin cam đoan đây là oông trình nghiền cứu của riêng tôi. Cúc số liệu và trích dẫn nều trong Taận văn là hoàn toàn trung thực. Kết quả nghiên cứu của Tuan van chưa từng được người khác công bố trong bắt kỳ công Irình nào. Hà nội, ngày 28 tháng 12 nấm 2015 Táo giả Luận văn Nguyễn Thị Ngọc Vân MUC LUC DANH MỤC CHU VIET TAT.

DANH MUC CAC BANG. DANH MỤC CÁC HÌNH DANH MỤC CÁC BIEU DO. PHAN MO DAU. CHUONG 1:TONG QUAN TINH HINH NGHIEN CUU VA CO SO LY LUẬN THỰC TIEN VE QUAN LY THUE.

Tổng quan tình hình nghiên cứu 4 1. Những công trình nghiên cứu liên quan đền luận văn 4 1. Những vẫn đề đặt ra luận văn phải nghiên cứu tiếp. Cơ sở lý luận thực tiễn về quản lý thuế 7 1.

Khải luận về thuế 3 1. Quản lý thuế ở một số địa phương và bải học cho Cục thuế Hỏa Bình. Quản lý thuế ở một số địa phương. Bài học cho Cục thuê Hòa Bình 34 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Phương pháp luận. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể 36 2. Phương pháp thu thập, tổng hợp thông tin sen 36 2. Phương pháp phân tích, tổng hợp sứ auz038 2.

Phương pháp thông kê so sảnh. Các bước thực hiện thu thập số liệu 39 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUÊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA. Khái quátvề Cục thuế Tỉnh Hòa 4l 3. Sự ra đời và phát triển 41 DANH MUC CAC BANG STT Tén bang Nội dung Trang 1 - Bang 3.1 Kết quả thu thuế vào NSNN giai doan 2012-2014 41 2 Bảng32 Tỷ lệsổ(hqNSNN theo đổi tượng người nộp thuế giai | 43 đoạn 2012-2014 3 Bảng 3.

Tỷ lệsố thu NSNN theo từng sắc thuế giai doạn 2012- 44 2014 4— Bảng3.4 - Tìhhình quên lý người nộp thuế giai đoạn 3012-2014 | S50 5— Đảng3.5 Kết quả nộp thuế giai doạn 2012-2014 53 6 Bang3.6 Két qua hoan thud giai doan 2012-2014 54 7 Tiảng3⁄7 Kết quả tuyên truyền giai đoạn 2012-2014 55 8 Bang3.8 Kết quả hoạt động hỗ trợ người nộp thuế giai doạn 56 2012-2014 9 Bang3.9 Céch giai quyét vướng mắc của người nộp thuế 58 10 Bang 3.10 Kết quả kiểm tra thuế giai đoạn 2012-3014 62 11 Bang 3.1] Kết quả thanh tra thuế giai đoạn 2012-2014 65 12 Bảng312 Tình hình nợ đọng tiên thuế giai đoạn 2012-201⁄4 67 4.1, Kiện nghị với Độ tải chính, ngành ThuẺ.2, Kiến nghị với cấp ủy, chính quyền địa phương. sen, BỤ KẾT LUẬN DANH MUC TAT LIEU THAM KHAO. DANH MUC CAC HINA STT Tênhình Nội dung Trang 1 Hình1.1 | Cơ cầu tổ chức của cơ quan thuế 1 2 THinh 1.2 | Qui trình quản lý thuế 14 3 Hình 31 | Cơ cầu tổ chức bộ máy Cục thuế tỉnh Hòa Bình 4? DANH MUC CAC BIEU EX? Tên ky STT 3 Tên biếu đồ Trang biểu đồ 1 | Bee — 2 vá, loại hình DN năm 2014 48 31 > | liểuđể Ý kiến đánhgiá của Người nộp thuế về công tác 57 a2 tuyên truyền. 4 | Biểndỗ - Mức dộ hài lòng của Người nộp thuế về chất lượng — „„S7 33 công tác hỗ trợ 4 | Bid} Mile d6 hoan hành kế hoạch kiểm tr giải đoạn é0 3.4 20122014 5 | Điểuđổ - Mức độhoànthànhkế hoạchthanh tra giai đoạn 60 35 2012-2014 Biégudd 6 Kết1.

quả thu nợ thuế Z giải đoạn 201 2-2014 %6 36 DANH MUC CHU VIET TAT STT| Ky higu Nguyén nghia 1 CNIT Công nghệ thông tin 2 DN Doanh nghiệp 3 NSNN Ngân sách nhà nước 4 QLT Quản lý thuế 5 'TNCN 'Thuế thu nhập cá nhân. Thuế thụ nhập đoan": 6 'TNDN nghiệp 7 TTHC 'Thủ tục hành chính 8 UBND Uy ban nhan dan MUC LUC DANH MỤC CHU VIET TAT. DANH MUC CAC BANG. DANH MỤC CÁC HÌNH DANH MỤC CÁC BIEU DO.

PHAN MO DAU. CHUONG 1:TONG QUAN TINH HINH NGHIEN CUU VA CO SO LY LUẬN THỰC TIEN VE QUAN LY THUE. Tổng quan tình hình nghiên cứu 4 1. Những công trình nghiên cứu liên quan đền luận văn 4 1.

Những vẫn đề đặt ra luận văn phải nghiên cứu tiếp. Cơ sở lý luận thực tiễn về quản lý thuế 7 1. Khải luận về thuế 3 1. Quản lý thuế ở một số địa phương và bải học cho Cục thuế Hỏa Bình.

Quản lý thuế ở một số địa phương. Bài học cho Cục thuê Hòa Bình 34 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp luận. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể 36 2.

Phương pháp thu thập, tổng hợp thông tin sen 36 2. Phương pháp phân tích, tổng hợp sứ auz038 2. Phương pháp thông kê so sảnh. Các bước thực hiện thu thập số liệu 39 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUÊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA.

Khái quátvề Cục thuế Tỉnh Hòa 4l 3. Sự ra đời và phát triển 41 MUC LUC DANH MỤC CHU VIET TAT. DANH MUC CAC BANG. DANH MỤC CÁC HÌNH DANH MỤC CÁC BIEU DO.

PHAN MO DAU. CHUONG 1:TONG QUAN TINH HINH NGHIEN CUU VA CO SO LY LUẬN THỰC TIEN VE QUAN LY THUE. Tổng quan tình hình nghiên cứu 4 1. Những công trình nghiên cứu liên quan đền luận văn 4 1.

Những vẫn đề đặt ra luận văn phải nghiên cứu tiếp. Cơ sở lý luận thực tiễn về quản lý thuế 7 1. Khải luận về thuế 3 1. Quản lý thuế ở một số địa phương và bải học cho Cục thuế Hỏa Bình.

Quản lý thuế ở một số địa phương. Bài học cho Cục thuê Hòa Bình 34 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp luận. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể 36 2.

Phương pháp thu thập, tổng hợp thông tin sen 36 2. Phương pháp phân tích, tổng hợp sứ auz038 2. Phương pháp thông kê so sảnh. Các bước thực hiện thu thập số liệu 39 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUÊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA.

Khái quátvề Cục thuế Tỉnh Hòa 4l 3. Sự ra đời và phát triển 41 DANH MUC CAC BANG STT Tén bang Nội dung Trang 1 - Bang 3.1 Kết quả thu thuế vào NSNN giai doan 2012-2014 41 2 Bảng32 Tỷ lệsổ(hqNSNN theo đổi tượng người nộp thuế giai | 43 đoạn 2012-2014 3 Bảng 3. Tỷ lệsố thu NSNN theo từng sắc thuế giai doạn 2012- 44 2014 4— Bảng3.4 - Tìhhình quên lý người nộp thuế giai đoạn 3012-2014 | S50 5— Đảng3.5 Kết quả nộp thuế giai doạn 2012-2014 53 6 Bang3.6 Két qua hoan thud giai doan 2012-2014 54 7 Tiảng3⁄7 Kết quả tuyên truyền giai đoạn 2012-2014 55 8 Bang3.8 Kết quả hoạt động hỗ trợ người nộp thuế giai doạn 56 2012-2014 9 Bang3.9 Céch giai quyét vướng mắc của người nộp thuế 58 10 Bang 3.10 Kết quả kiểm tra thuế giai đoạn 2012-3014 62 11 Bang 3.1] Kết quả thanh tra thuế giai đoạn 2012-2014 65 12 Bảng312 Tình hình nợ đọng tiên thuế giai đoạn 2012-201⁄4 67 4.1, Kiện nghị với Độ tải chính, ngành ThuẺ.2, Kiến nghị với cấp ủy, chính quyền địa phương. sen, BỤ KẾT LUẬN DANH MUC TAT LIEU THAM KHAO.

Chức năng, nhiệm vu. Đặc điểm các tô chức, cả nhân kinh doanh trên địa bàn Tỉnh Hỏa Bình. Phân tích thực trạng hơạt động quản lý thuế trên địa bàn tính Hòa Bình giai đoạn 2012-2014. Công tác lập kế hoạch thu thuế.

Tổ chức đăng kỷ thuế, xứ lý tờ khai, hoàn thuế. Tổ chức tuyên truyền và hỗ trợ nộp thuế. Kiểm tra, thanh tra pháp luật thuế - 38 3. Thu nợ và cưỡng chế nợ đọng thuế.

Đánh giá chung - - - 68 3. Những thành tựu chủ yêu trong quần lý thuế của Cục thuế Hòa Bình 68 3. Tlan chế và nguyễn nhân trong quan lý thuê của Cục thuế Tòa Bình. 71 CHƯƠNG 4: DƑNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUE TREN DIA BAN TINH HOA BINH.

Định hướng hoàn thiện quản lý thuế dén nim 2020. Phải gắn quản lý thuế với cải cách hệ thông thuế 76 4.2, Tiên hành đồng bộ các khâu trong quân lý thuế,, 4. Tuânthủ nghiêm chính sách và pháp luật nhả nước. Hoan thign quan lý thuế theo hướng hiện đại - 78 4.

Mật số giải pháp hoàn thiện. Cải tiễn thủ tục và quy trình quân lý thuế. Tang cường tuyên truyền và hễ trợ người nệp thu. Theo dõi sát sao và xứ lý kịp thời tình trạng nợ đọng thuế, 4.

Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý cáo vi phạm về pháp luật thuế. Phối hợp chặt chế giữa cơ quan tế với œ c đơn vị liên quan để mở rộng nguồn thụ. Hoàn thiện các tác nghiệp quản lý thuế 82 4,3. Mật số kiến nghị - - - - - 85 3.

Chức năng, nhiệm vu. Đặc điểm các tô chức, cả nhân kinh doanh trên địa bàn Tỉnh Hỏa Bình. Phân tích thực trạng hơạt động quản lý thuế trên địa bàn tính Hòa Bình giai đoạn 2012-2014. Công tác lập kế hoạch thu thuế.

Tổ chức đăng kỷ thuế, xứ lý tờ khai, hoàn thuế. Tổ chức tuyên truyền và hỗ trợ nộp thuế. Kiểm tra, thanh tra pháp luật thuế - 38 3. Thu nợ và cưỡng chế nợ đọng thuế.

Đánh giá chung - - - 68 3. Những thành tựu chủ yêu trong quần lý thuế của Cục thuế Hòa Bình 68 3. Tlan chế và nguyễn nhân trong quan lý thuê của Cục thuế Tòa Bình. 71 CHƯƠNG 4: DƑNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUE TREN DIA BAN TINH HOA BINH.

Định hướng hoàn thiện quản lý thuế dén nim 2020. Phải gắn quản lý thuế với cải cách hệ thông thuế 76 4.2, Tiên hành đồng bộ các khâu trong quân lý thuế,, 4. Tuânthủ nghiêm chính sách và pháp luật nhả nước. Hoan thign quan lý thuế theo hướng hiện đại - 78 4.

Mật số giải pháp hoàn thiện. Cải tiễn thủ tục và quy trình quân lý thuế. Tang cường tuyên truyền và hễ trợ người nệp thu. Theo dõi sát sao và xứ lý kịp thời tình trạng nợ đọng thuế, 4.

Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý cáo vi phạm về pháp luật thuế. Phối hợp chặt chế giữa cơ quan tế với œ c đơn vị liên quan để mở rộng nguồn thụ. Hoàn thiện các tác nghiệp quản lý thuế 82 4,3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ