Chương 1, tác giả sẽ tiến hành phân tích thực trạng các quy định pháp luật về quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với những chủ thể thực hiện giao dịch trên mạng xã hội. THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI CÁC CHỦ THỂ THỰC HIỆN GIAO DỊCH TRÊN MẠNG XÃ HỘI VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN 2.1 Thực trạng quy định pháp luật Việt Nam về quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với các chủ thể thực hiện giao dịch trên mạng xã hội 2.1 Đăng ký thuế và cấp mã số thuế Chủ thể thực hiện các giao dịch trên mạng xã hội thuộc các đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân có trách nhiệm thực hiện đăng ký thuế và sử dụng mã số thuế theo quy định của pháp luật. Đăng ký thuế bao gồm: (i) Đăng ký thuế lần đầu; (ii) Thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế; (iii) Thông báo khi tạm ngừng hoạt động kinh doanh; (iv) Chấm dứt hiệu lực mã số thuế; (v) Khôi phục mã số thuế. a) Hồ sơ và nơi đăng ký thuế Cá nhân, hộ kinh doanh thực hiện hành vi sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thực hiện giao dịch trên mạng xã hội phải tiến hành đăng ký thuế trước khi bắt đầu các hoạt động trên hoặc khi có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
Theo điểm b khoản 1 Điều 30 Luật quản lý thuế năm 2019 và khoản 2 Điều 4 Thông tư 105/2020/TT- BTC, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả cá nhân của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu sẽ là một số các đối tượng phải đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế. Như vậy, cá nhân, hộ kinh doanh thực hiện hành vi sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thực hiện giao dịch trên mạng xã hội là một trong những trường hợp phải đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế. Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu của người nộp thuế thuộc các đối tượng là hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thực hiện giao dịch trên mạng xã hội bao gồm: 15 (i) Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐK-TCT hoặc hồ sơ khai thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; (ii) Bảng kê cửa hàng, cửa hiệu phụ thuộc mẫu số 03-ĐK-TCT-BK01 (iii) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (nếu có); (iv) Bản sao Thẻ căn cước công dân hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam; bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặc cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài11. Người nộp thuế nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Chi cục thuế, Chi cục thuế khu vực nơi đặt địa kiểm kinh doanh.
Thời hạn đăng ký thuế lần đầu của cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh được quy định tại khoản 2 Điều 33 Luật quản lý thuế 2019 là 10 ngày kể từ ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân như là ngày phát sinh thu nhập; đối với hộ kinh doanh là ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc đối với các trường hợp pháp luật quy định không phải đăng ký kinh doanh là ngày bắt đầu các hoạt động kinh doanh. Hiện nay, để tạo điều kiện tốt hơn cho người nộp thuế cũng như giảm tải áp lực cho các Chi cục thuế, cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế qua 03 hình thức là nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan thuế, nhận hồ sơ gửi qua đường bưu chính, nhận hồ sơ điện tử qua cổng giao dịch điện tử của cơ quan thuế và từ hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh. b) Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế và mã số thuế Cơ quan thuế cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định 12.Thông tin của giấy chứng nhận đăng ký thuế đối với người nộp thuế là cá nhân kinh doanh và hộ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên mạng xã hội bao gồm: (i) Tên người nộp thuế; (ii) Mã số thuế; 11 Khoản 8 Điều 7 Thông tư 105/2020/TT-BTC 12 Khoản 1 Điều 34 Luật quản lý thuế 2019 16 (iii) Số, ngày, tháng, năm của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh; số, ngày, tháng, năm của quyết định thành lập đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh; thông tin của giấy chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân không thuộc diện đăng ký kinh doanh; (iv) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Mã số thuế là một dãy số gồm 10 chữ số hoặc 13 chữ số và ký tự khác do cơ quan thuế cấp cho người nộp thuế dùng để quản lý thuế, trong đó mã số thuế gồm 10 chữ số được sử dụng cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc tổ chức không có tư cách pháp nhân nhưng trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế; đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân khác.
Mã số thuế có 13 chữ số và kí tự khác được sử dụng cho đơn vị phụ thuộc và đối tượng khác. Căn cứ theo khoản 3 Điều 5 Thông tư 105/2020/TT-BTC quy định về cấu trúc mã số thuế, nếu đối tượng nộp thuế là cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh có thực hiện hành vi kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thực hiện giao dịch trên mạng xã hội nếu đăng ký thuế thì mã số thuế được cấp sẽ có 10 chữ số, với cấu trúc như sau: hai chữ số đầu là phân khoảng của mã số thuế, bảy chữ số tiếp theo được quy định theo một cấu trúc xác định, tăng dần trong khoảng từ 0000001 – 9999999 và chữ số thứ 10 là chữ số kiểm tra. c) Chấm dứt hiệu lực mã số thuế Cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh sản xuất, kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ có thực hiện giao dịch trên mạng xã hội thuộc các đối tượng nộp hồ sơ đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì có thể thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế trong những trường hợp sau: (i) Chấm dứt hoạt động kinh doanh, không còn phát sinh nghĩa vụ thuế đối với tổ chức không kinh doanh; (ii) Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép tương đương; (iii) Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất; (iv) Bị cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký; 17 (v) Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp 13 luật. Hồ sơ đề nghị chấm dứt mã số thuế đối với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thực hiện giao dịch trên mạng xã hội bao gồm văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế và bản sao quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (nếu có).
Người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc ngày kết thúc hợp đồng. Hoạt động đăng ký thuế là thủ tục đầu tiên mà người nộp thuế thu nhập cá nhân có nghĩa vụ phải tiến hành khi họ có các khoản thu nhập thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân. Có thể nhận thấy, pháp luật về đăng ký thuế thu nhập cá nhân không có sự phân biệt giữa cá nhân kinh doanh thực hiện hành vi giao dịch qua mạng xã hội so với các cá nhân kinh doanh truyền thống. Hiện nay, pháp luật quy định về hồ sơ, thủ tục, quy trình khai thuế và cấp mã số thuế khá đơn giản nhưng đầy đủ và hợp lý, tạo điều kiện cho người nộp thuế khi quy định nhiều hình thức nộp hồ sơ khác nhau là nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, nộp qua đường bưu điện và nộp qua cổng giao dịch điện tử.
Bên cạnh đó, từ khi Luật quản lý thuế 2019 có hiệu lực, thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế cho người nộp thuế cũng được giảm xuống còn 03 ngày so với quy định cũ 05 ngày hoặc 10 ngày, việc giảm xuống này là một điểm tiến bộ hơn vì đã đẩy nhanh tốc độ xử lý hồ sơ của cơ quan thuế, giảm bớt thời gian chờ đợi của người nộp thuế. Tuy nhiên, quy định đăng ký thuế vẫn còn một số hạn chế đối với hoạt động quản lý các chủ thể thực hiện giao dịch trên mạng xã hội như chỉ mới dừng lại ở động viên, tuyên truyền các chủ thể kinh doanh thực hiện giao dịch trên mạng xã hội tự giác thực hiện đăng ký thuế, đồng thời qua kiểm tra rà soát để đưa các chủ thể vào diện quản lý và yêu cầu đăng ký thuế14. Điều này xuất phát từ đặc thù của các hoạt động giao dịch trên mạng xã hội là rất khó quản lý, không ổn định và một số chủ thể kinh doanh không sử dụng tên thật khi giao dịch nên cơ quan thuế không thể xác định được các thông tin chính xác để yêu cầu các chủ thể đó tiến hành đăng ký thuế. 13 khoản 2 Điều 39 Luật Quản lý thuế 2019 14 Vũ Thị Yến Anh, “Tăng cường công tác quản lý thuế đối với hoạt động thương mại điện tử ở Việt Nam”, https://tapchitaichinh.vn/Chuyen-dong-tai-chinh/ta/ng-cuong-cong-tac-quan-ly-thue-doi-voi-hoat-dong-thuong- mai-dien-tu-o-viet-nam-329823.html, truy cập ngày 14/6/2022.
Kê khai thuế a) Nguyên tắc khai thuế Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế15.