Luận văn thạc sĩ quản lý thuế tài nguyên Vĩnh Phúc - Trần Thị Kim Trang

Luận văn thạc sĩ kế toán nghiên cứu thực trạng quản lý thuế tài nguyên tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2017-2020, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thu thuế.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Kế toán

2020

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách quản lý thuế tài nguyên tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2017 2020

Quản lý thuế tài nguyên tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2017–2020 phản ánh nỗ lực của cơ quan thuế địa phương trong việc kiểm soát nguồn thu từ tài nguyên thiên nhiên – một loại tài sản quốc gia không tái tạo. Theo luận văn thạc sĩ của Trần Thị Kim Trang (2020), mặc dù ngành thuế đã triển khai nhiều biện pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý, thực tế cho thấy sản lượng khai thác thực tế thường cao hơn đáng kể so với số liệu kê khai, dẫn đến thất thu ngân sách nhà nước. Tình trạng khai thác tự phát, thiếu quy hoạch và vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường làm trầm trọng thêm thách thức trong công tác quản lý. Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc đã áp dụng các quy trình nghiệp vụ theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, song vẫn bộc lộ hạn chế về năng lực giám sát và phối hợp liên ngành. Việc tối ưu hóa quản lý thuế tài nguyên không chỉ góp phần đảm bảo nguồn thu bền vững mà còn thúc đẩy khai thác hợp lý, bảo vệ môi trường sinh thái – yếu tố then chốt trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

1.1. Đặc điểm tài nguyên và khung pháp lý tại Vĩnh Phúc

Tỉnh Vĩnh Phúc sở hữu nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú như đá xây dựng, đất sét, cát sỏi... phục vụ mạnh mẽ cho quá trình công nghiệp hóa. Tuy nhiên, đa số tài nguyên này thuộc nhóm không tái tạo, dễ suy kiệt nếu khai thác quá mức. Khung pháp lý điều chỉnh chủ yếu là Luật Thuế tài nguyên (sửa đổi năm 2014) và các văn bản hướng dẫn thi hành. Dù hệ thống luật đã tương đối đầy đủ, việc áp dụng thực tiễn còn gặp khó do thiếu cơ chế giám sát chặt chẽ và thiếu dữ liệu cập nhật về trữ lượng, sản lượng khai thác thực tế.

1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý thuế tài nguyên tại Cục Thuế Vĩnh Phúc

Cơ quan chịu trách nhiệm chính là Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc, với sự phân công rõ ràng giữa các phòng ban: Phòng Quản lý Thuế doanh nghiệp, Phòng Thanh tra - Kiểm tra và Chi cục Thuế cấp huyện. Tuy nhiên, nguồn nhân lực chuyên trách về thuế tài nguyên còn mỏng, trình độ chuyên môn chưa đồng đều. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thẩm định hồ sơ, kiểm tra hiện trường và xử lý vi phạm, đặc biệt tại các khu vực có hoạt động khai thác quy mô nhỏ, manh mún.

II. Thách thức lớn trong quản lý thuế tài nguyên tại Vĩnh Phúc 2017 2020

Giai đoạn 2017–2020, công tác quản lý thuế tài nguyên tỉnh Vĩnh Phúc đối mặt với nhiều rào cản hệ thống. Một trong những vấn đề nổi cộm là ý thức tuân thủ pháp luật của người nộp thuế còn hạn chế. Nhiều doanh nghiệp và hộ kinh doanh cố tình khai báo thấp sản lượng khai thác để giảm nghĩa vụ thuế, gây thất thu nghiêm trọng. Bên cạnh đó, công tác phối hợp liên ngành giữa cơ quan thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện chưa thật sự hiệu quả. Thông tin về giấy phép khai thác, trữ lượng được cấp và sản lượng thực tế thường không được cập nhật kịp thời hoặc thiếu đồng bộ. Hệ thống công nghệ thông tin trong quản lý thuế cũng chưa đủ mạnh để tích hợp dữ liệu đa chiều, dẫn đến chậm trễ trong phát hiện sai phạm. Những yếu tố này khiến cho dự toán thu thuế tài nguyên thường lệch xa so với thực tế, làm giảm tính minh bạch và hiệu lực quản lý ngân sách.

2.1. Hạn chế từ phía người nộp thuế và ý thức pháp luật

Nhiều người nộp thuế chưa nhận thức đầy đủ về vai trò của thuế tài nguyên trong bảo vệ tài sản quốc gia. Một số đơn vị khai thác nhỏ lẻ thậm chí không đăng ký thuế, hoạt động “chui” hoặc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp lệ. Việc khai man sản lượng trở thành thủ thuật phổ biến, đặc biệt với các mỏ đá, mỏ cát nằm ở vùng sâu, vùng xa nơi lực lượng kiểm tra khó tiếp cận thường xuyên.

2.2. Thiếu liên kết dữ liệu giữa các cơ quan quản lý

Sở Tài nguyên và Môi trường cấp phép khai thác, nhưng thông tin này không được đồng bộ ngay lập tức với cơ quan thuế. Ngược lại, Cục Thuế không có quyền truy cập dữ liệu giám sát khai thác theo thời gian thực. Sự phân mảnh thông tin này tạo kẽ hở cho hành vi trốn thuế và làm giảm hiệu quả của các cuộc thanh tra, kiểm tra đột xuất.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế tài nguyên ở Vĩnh Phúc

Để khắc phục những tồn tại, cần triển khai đồng bộ các giải pháp quản lý thuế tài nguyên dựa trên ba trụ cột: thể chế, con người và công nghệ. Trước hết, hoạch định dự toán thu phải dựa trên cơ sở dữ liệu thực tế, có sự tham vấn từ Sở Tài nguyên và Môi trường về trữ lượng và kế hoạch khai thác. Thứ hai, tăng cường công tác tổ chức thực hiện bằng cách đào tạo chuyên sâu cho cán bộ thuế, thành lập đội kiểm tra chuyên trách về tài nguyên. Cuối cùng, ứng dụng công nghệ số để giám sát khai thác – ví dụ như lắp camera, cảm biến đo lưu lượng tại mỏ – giúp xác minh sản lượng chính xác. Luận văn của Trần Thị Kim Trang (2020) nhấn mạnh rằng chỉ khi kết nối được dữ liệu từ cấp phép đến kê khai và nộp thuế, mới có thể ngăn chặn thất thu một cách bền vững.

3.1. Tối ưu hóa quy trình hoạch định và dự toán thu

Dự toán thu thuế tài nguyên cần được xây dựng trên cơ sở phân tích dữ liệu lịch sử, đánh giá trữ lượng còn lại và xu hướng khai thác. Cục Thuế nên phối hợp chặt chẽ với Sở TN&MT để cập nhật danh sách các mỏ đang hoạt động, sản lượng được phép khai thác hàng năm, từ đó đưa ra dự toán sát thực tế hơn.

3.2. Ứng dụng công nghệ trong giám sát khai thác tài nguyên

Việc triển khai hệ thống giám sát điện tử tại các điểm khai thác lớn sẽ giúp cơ quan thuế có dữ liệu minh bạch về khối lượng tài nguyên đưa ra khỏi mỏ. Công nghệ này đã được thử nghiệm thành công ở một số tỉnh như Quảng Ninh, có thể nhân rộng tại Vĩnh Phúc để nâng cao độ chính xác trong kê khai và giảm rủi ro gian lận.

IV. Kết quả đạt được trong quản lý thuế tài nguyên Vĩnh Phúc 2017 2020

Mặc dù còn nhiều thách thức, giai đoạn 2017–2020 ghi nhận những tiến bộ đáng kể trong công tác quản lý thuế tài nguyên tại Vĩnh Phúc. Tổng thu thuế tài nguyên tăng trung bình 8–10%/năm, phản ánh phần nào hiệu quả từ các đợt thanh tra, kiểm tra chuyên đề. Đặc biệt, tỷ lệ nợ đọng thuế giảm mạnh nhờ siết chặt quản lý hồ sơ và áp dụng chế tài xử phạt nghiêm. Cục Thuế tỉnh cũng đã thiết lập cơ chế phối hợp định kỳ với Sở Tài nguyên và Môi trường, bước đầu hình thành hệ thống chia sẻ thông tin liên ngành. Ngoài ra, công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật thuế cho doanh nghiệp khai thác tài nguyên được đẩy mạnh, góp phần nâng cao ý thức tuân thủ. Tuy nhiên, theo đánh giá của luận văn Trần Thị Kim Trang (2020), kết quả này vẫn chưa tương xứng với tiềm năng tài nguyên và tốc độ khai thác thực tế trên địa bàn.

4.1. Tăng trưởng thu ngân sách từ thuế tài nguyên

Số thu từ thuế tài nguyên giai đoạn 2017–2020 đạt trên 500 tỷ đồng, tăng đều qua các năm. Tuy nhiên, tỷ trọng đóng góp vào tổng thu nội địa vẫn khiêm tốn (dưới 3%), cho thấy dư địa cải thiện còn rất lớn nếu kiểm soát tốt sản lượng khai thác thực tế.

4.2. Cải thiện công tác phối hợp liên ngành

Từ năm 2019, Cục Thuế và Sở TN&MT tổ chức họp liên ngành quý, chia sẻ danh sách doanh nghiệp được cấp phép và tình hình nộp thuế. Đây là bước đột phá trong việc thu hẹp khoảng cách thông tin, tạo nền tảng cho giám sát toàn diện hơn.

V. Giải pháp tổng thể cho quản lý thuế tài nguyên Vĩnh Phúc sau 2020

Để duy trì và phát huy kết quả, cần xây dựng chiến lược dài hạn cho quản lý thuế tài nguyên tại Vĩnh Phúc. Trước mắt, kiến nghị Bộ Tài chínhTổng cục Thuế ban hành hướng dẫn cụ thể về định mức tiêu hao, định mức khai thác cho từng loại khoáng sản, làm căn cứ thẩm định hồ sơ. Đồng thời, UBND tỉnh Vĩnh Phúc cần chỉ đạo Sở TN&MT rà soát lại toàn bộ giấy phép khai thác, thu hồi những mỏ không hoạt động hoặc vi phạm. Về lâu dài, nên thí điểm mô hình quản lý tích hợp – nơi cơ quan thuế có quyền truy cập dữ liệu cấp phép và giám sát môi trường – nhằm tạo “vòng khép kín” từ khai thác đến nộp thuế. Các kiến nghị chính sách này không chỉ phù hợp với thực tiễn Vĩnh Phúc mà còn có thể trở thành bài học cho các tỉnh có điều kiện tương tự.

5.1. Kiến nghị với cơ quan trung ương về hoàn thiện thể chế

Cần sửa đổi, bổ sung Luật Thuế tài nguyên theo hướng gắn trách nhiệm của cơ quan cấp phép với nghĩa vụ cung cấp dữ liệu cho cơ quan thuế. Đồng thời, xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên khoáng sản, kết nối liên thông 4 cấp (trung ương – tỉnh – huyện – xã).

5.2. Đề xuất mô hình phối hợp liên ngành tại địa phương

Vĩnh Phúc nên thành lập Ban Chỉ đạo liên ngành về quản lý tài nguyên và thuế, do Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm trưởng ban, với thành viên từ Cục Thuế, Sở TN&MT, Công an và Kho bạc Nhà nước. Ban này sẽ họp định kỳ và xử lý nhanh các vi phạm liên quan đến khai thác, trốn thuế.

VI. Tương lai của quản lý thuế tài nguyên tại Vĩnh Phúc Hướng đến minh bạch và bền vững

Xu thế phát triển kinh tế xanh và chuyển đổi số đặt ra yêu cầu quản lý thuế tài nguyên phải gắn liền với bảo vệ môi trường và sử dụng hiệu quả tài sản quốc gia. Trong tương lai, Vĩnh Phúc cần hướng đến mô hình quản trị tài nguyên thông minh, trong đó mỗi mỏ khai thác được số hóa toàn bộ chuỗi hoạt động – từ cấp phép, khai thác, vận chuyển đến tiêu thụ và nộp thuế. Điều này không chỉ giúp ngăn chặn thất thu, mà còn đảm bảo khai thác trong giới hạn bền vững, tránh suy kiệt tài nguyên. Thành công của mô hình này phụ thuộc vào quyết tâm chính trị, đầu tư công nghệ và sự đồng thuận của cộng đồng doanh nghiệp. Nếu thực hiện hiệu quả, Vĩnh Phúc có thể trở thành điểm sáng trong quản lý tài nguyên khoáng sản ở khu vực Đồng bằng sông Hồng.

6.1. Vai trò của chuyển đổi số trong quản lý tài nguyên

Chuyển đổi số giúp tích hợp dữ liệu thời gian thực từ nhiều nguồn: GPS xe vận chuyển, cân tải trọng, hệ thống cấp phép điện tử. Khi dữ liệu này được kết nối với phần mềm kê khai thuế, cơ quan thuế có thể tự động phát hiện chênh lệch và cảnh báo rủi ro.

6.2. Gắn quản lý thuế với phát triển bền vững

Thuế tài nguyên không chỉ là công cụ thu ngân sách, mà còn là công cụ điều tiết hành vi khai thác. Mức thuế nên được điều chỉnh linh hoạt theo mức độ suy giảm tài nguyên và tác động môi trường, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư công nghệ sạch, tái chế và bảo tồn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ quản lý thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài Tai nguyên lả lãi sản quan trọng cúa quốc gia Hau hét tai nguyên hiện có là tài nguyên không tải tạo được, cần được quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dung hợp lý, tiết kiệm và có hiệu qua. Qua gần 20 năm tái lập tỉnh, đồng thời thực hiện Pháp lệnh thuế tài nguyễn ma hiện nay là Tuật thuế tài nguyễn đẩy mạnh phát triển kinh tế hội trong tỉnh, nhất là phát triển công nghiện, tăng cường quản lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tải nguyễn của đãi nước, Lạo việc làm cho nhiều người lao động. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, tình trạng khai thác tài nguyên diễn ra khả mạnh, có lúc, có nơi kém hiệu quả, khó kiếm soit, tinh trang khai thác quy mô lớn lâm suy kiệt nguồn tài nguyễn.

Bên cạnh đó chúng ta cũng dang phái đối mặt với nhiều thách thức từ quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, trong đó có sự tác động tiêu cực đến môi trường sắng. Ô nhiễm môi trường có nguyên nhân từ hoạt động khai thác khêng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, phát triển không cân đối và thiêu quy hoạch đồng bộ. môi trường, phả vỡ cảnh quan thiên nhiên còn là mặt trái của quá trình hội nhập, khi tỉnh Vĩnh phúc trên đà phát triển công nghiệp, nhiễu cơ sở sẵn xuất kh doanh vỉ mục liêu lợi nhuận không tinh đến hậu quá của việc khai Lhác bừa bãi, thải ra các chất gây ö nhiễm nguồn tài nguyên nước, không khi gây 6 nhiễm môi trường đã và đang diễn ra ở nhiều địa phương. Mic du tinh trang khai thác tài nguyên diễn ra ô ạt như vậy nhưng mức đóng góp thuế vào NSNN chưa phần ánh đúng tình hinh khai thác tài nguyên so với thực tế.

Trên thực tế sản lượng khai thác tải nguyễn cao hơn rất nhiều so với sản lượng tài nguyên kê khai nộp thuế gây ra lình trạng thất thu NSNN.Trước thực trạng khai thác, sử dựng tài nguyên thiên nhiên như hiện nay, Nhà nước La 2.4 Phương pháp thẳng kê mô tả. Phương pháp đối chiếu so sánh - - 37 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUAN LY THUE TAI NGUYEN TREN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC. rỗng quan vẻ tài nguyên và thuế tài nguyên tại Vĩnh Phúc. Đặc điểm tải nguyên của tỉnh Vĩnh Phúc 39 3.2 TẾ chức quán lý thuế tài nguyễn tại Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc.

Thực rạng quản lỷ thuế tải nguyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phủc. Thực trạng chỉ đạo, điều hành quần lý thu thuế tải nguyên tại Cục Thuế Vĩnh Phúc 43 3. Thực trạng hoạch định, lập dự toán thu thuế tải nguyên. Thực trạng tổ chức thực hiển quấn lý thuế tải nguyễn - 48 3.

Các yêu tổ ảnh hưởng đến quản lý thuế tài nguyên trên địa bản tinh Vĩnh Phúc. Hệ thống chính sách pháp luật về thuế tài nguyên - 60 3. '1rình độ vả ý thức tuân thủ pháp luật của Người nộp Thuế 62 3 3. Công tác phối hợp giữa các cơ quan hữu quan.

Đánh giá chung về công tác quân lý thuế tài nguyên trên đi bản tỉnh Vinh Phúc. Những kết quả đạt được - 65 3. 66 CHƯƠNG 4: MỘT SÓ GIẢI PHÁP NHÀM NÂNG CAO HIỆU QUÁ QUẦN LÝ THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BẢN TỈNH VĨNH PHÚC. Quan điểm , nrục tiêu, phương hướng tăng cường quản lý thuê tài nguyên trên dịa bản Lĩnh Vĩnh Phúc - - 70 4.

Quan điểm về công tác quản lý thuế tài nguyên - 70 4. Mi MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài Tai nguyên lả lãi sản quan trọng cúa quốc gia Hau hét tai nguyên hiện có là tài nguyên không tải tạo được, cần được quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dung hợp lý, tiết kiệm và có hiệu qua. Qua gần 20 năm tái lập tỉnh, đồng thời thực hiện Pháp lệnh thuế tài nguyễn ma hiện nay là Tuật thuế tài nguyễn đẩy mạnh phát triển kinh tế hội trong tỉnh, nhất là phát triển công nghiện, tăng cường quản lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tải nguyễn của đãi nước, Lạo việc làm cho nhiều người lao động.

Tuy nhiên, trong những năm gần đây, tình trạng khai thác tài nguyên diễn ra khả mạnh, có lúc, có nơi kém hiệu quả, khó kiếm soit, tinh trang khai thác quy mô lớn lâm suy kiệt nguồn tài nguyễn. Bên cạnh đó chúng ta cũng dang phái đối mặt với nhiều thách thức từ quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, trong đó có sự tác động tiêu cực đến môi trường sắng. Ô nhiễm môi trường có nguyên nhân từ hoạt động khai thác khêng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, phát triển không cân đối và thiêu quy hoạch đồng bộ. môi trường, phả vỡ cảnh quan thiên nhiên còn là mặt trái của quá trình hội nhập, khi tỉnh Vĩnh phúc trên đà phát triển công nghiệp, nhiễu cơ sở sẵn xuất kh doanh vỉ mục liêu lợi nhuận không tinh đến hậu quá của việc khai Lhác bừa bãi, thải ra các chất gây ö nhiễm nguồn tài nguyên nước, không khi gây 6 nhiễm môi trường đã và đang diễn ra ở nhiều địa phương.

Mic du tinh trang khai thác tài nguyên diễn ra ô ạt như vậy nhưng mức đóng góp thuế vào NSNN chưa phần ánh đúng tình hinh khai thác tài nguyên so với thực tế. Trên thực tế sản lượng khai thác tải nguyễn cao hơn rất nhiều so với sản lượng tài nguyên kê khai nộp thuế gây ra lình trạng thất thu NSNN.Trước thực trạng khai thác, sử dựng tài nguyên thiên nhiên như hiện nay, Nhà nước La LOI CAM ON Sau một thời gian học tập và nghiên cửu, tôi đã hoàn thành luận văn thạc sĩ, chuyên ngành kế toán chương trình định hướng ứng dụng với đề tải nghiên cứu “Quản lý thuê tải nguyên trên địa bản lĩnh Vĩnh Phúc”. Trước tiên cho phép tôi được bảy tổ lòng biết ơm sâu sắ tới T8. Trần Thể Nữ dã tận tình piúp dỡ Tôi về mọi mặt, dành nhiều công sức, thời gian và tao điều kiện cho Tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện.

Tôi xin bày tổ lỏng biết ơn chân thành tới Trường dại học Kmh TẾ. Dai học Quốc Gia Hà Nội dã tận tỉnh piúp đỡ Tôi về mọi mặt trong quá trình học tập, thực hiện để tải và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Qua dây, Tôi cũng xin cảm ơn dến toàn thé dang nghiệp tại Cục Thuế ‘Tinh Vinh Phúc đã giúp đỡ Tôi trong quá trình thu thập số liệu và thông tin cần thiết để hoàn thành luận văn thạc sĩ. Cuỗi cùng, Lôi xin gửi lời cám ơn tới pia đình, người thân, bạn bè đã luôn động viên giúp đỡ Lôi về mọi mặt trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài Xin chân thành cám ơn! MUC LUC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TÁT.

" s1 xsssere DANH MUC BANG BIEU - - ii MỞ DẦU.TÔNG QUAN TÌNII HÌNH NGIIÊN CỬU VÀ CƠ SỞ LÝ LUAN VE QUAN LLY THUÊ TÀI NGUYÊN. Tổng quan tỉnh hình nghiên cứu. Š4 đã có một số để tải của một số tác giả nghiên cứu các vấn dẺ liên quan dén quản lý thuế tải nguyên cụ thể 4 1. Cơ sở lý luận về quan ly thué Tai nguyên 6 1.

Giới thiệu chung về thuế tài nguyên - - 6 1 2. Nội dung quản lý thuế tài nguyên - 10 1.Quy trinh quan ly thuế tài nguyén.4 Các yếu tế ảnh hưởng dén quản lý thuế tài nguyên - 21 1. Cơ sở thực tiễn quản lý thuế tài TguyỂn.1 Kinh nghiệm quản lý thuế tài nguyên của các nước lrên thể giới.2 Kinh nghiệm quản lý thuế tải nguyên ở một số địa phương của Việt am.33 Bài học kinh nghiệm và khá năng vận dụng đối với công tác quản lý thuế tải nguyên tại tỉnh Vĩnh Phúc. 7” khoe DE CHƯƠNG 2: PIƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - 35 2.

Quy trình nghiên cửu - 35 2. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập thông tin - 36 2. Phương pháp tổng hợp thông tin xử lý thông tin, dữ liệu.

Phương pháp tổng hợp, phân tích thông tỉn. DANII MUC BANG BIEU Bang Nội dung Trang - Số lượng đơn vị khai thác tài nguyên do Văn phòng 1 | Bang 3. 42 Cục thuế Vĩnh Phúc quần lý tử năm 2017-2019 Thực hiện thu thuê tài nguyên so với dự toán được 2 | Bang 3.2 48 giao giai doan 2017-2019. Sỗ buổi tp hudn về thuế tài nguyên và giải đáp vướng 3 |Dáng33 `,.

51 mặc tại Văn phỏng Cục Thuê tử năm 2017-2019 Tỷ lệ doanh nghiệp nộp tờ khai thuê tải nguyễn qua 4 | Bang 3.4 52 mạng trên số doanh nghiệp đang hoạt động, 5 | Bảng35 Tý lệ nộp từ khai đủng hạn 52 6 | Bang3.6 1ý lệtờ khai thuế tải nguyên đúng các chí tiêu 53 7 | Bảng3.7 Công tác kế toán thuế tải nguyên qua chứng tử nộp tiên| 53. TỶ lệ doanh nghiệp đã thanh tra, kiểm tra trên số doanh § | Dảng3§. 54 nghiệp đang hoạt động khai thác thuế txi nguyên 9 | Bang 3.9 Tỷ lễ doanh nghiệp dã thanh tra, kiểm tra phát hiện 55 Tổng hợp số truy thu sau thanh tra, kiểm tra thuế lài 10 | Bảng 3.10 ‘ 56 nguyên của Văn phòng Cục thuê 11 | Bảng 3.11 5ð nợ thuê tải nguyên tại Văn phỏng Cục Thuế 58 12 | Bang 3.12 Tinh hinh thu nợ thuế tài nguyên Văn phỏng Cuc Thué| 59 13 | Bảng 3.13 Số thông báo nợ phát hành 59 4. Phương hướng.

Các giải pháp, để xuất, kiển nghị nhằm tăng cường quản lý thuế tài nguyên trong nội bệ ngành Thuế -73 4. Tăng cường ông táu hoạch định, lập dự toán thu thuế tải nguyên. Tăng cường công tác tổ chức thực hiện quản lý thu thuế tải nguyên. Tăng cường uông táu chỉ đạo, điều hành quản lý thu thuế tải nguyên.

Cáo để xuất, kiến nghị đối với các cơ quan hữu quan 80 43.1, Déi với các cơ quan cấp trên trực thuộc ngành Tải chính như Bộ Tải chính, Tổng cục Thuế. Đối với các cơ quan hữu quan trực thuộc ngành Tải chính đóng trên dịa bản như Kho bạc Nhả nước, các Ngân hàng thương mại. Đối với các cơ quan hữu quan nằm trên địa bản tỉnh như Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở 'Tài nguyên và Mồi trường - 83 KẾT LUẬN.85 TAI LIED THAM KHẢO - - 87 MUC LUC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TÁT. " s1 xsssere DANH MUC BANG BIEU - - ii MỞ DẦU.TÔNG QUAN TÌNII HÌNH NGIIÊN CỬU VÀ CƠ SỞ LÝ LUAN VE QUAN LLY THUÊ TÀI NGUYÊN.

Tổng quan tỉnh hình nghiên cứu. Š4 đã có một số để tải của một số tác giả nghiên cứu các vấn dẺ liên quan dén quản lý thuế tải nguyên cụ thể 4 1. Cơ sở lý luận về quan ly thué Tai nguyên 6 1. Giới thiệu chung về thuế tài nguyên - - 6 1 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ