Luận văn ths qlc quản lý về thu thuế sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Tài liệu nghiên cứu Luận văn ths qlc quản lý về thu thuế sử dụng đất trên địa bàn tỉnh kiên giang, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Trường đại học

Trường Đại Học Kiên Giang

Chuyên ngành

Quản Lý Đất Đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2016

111
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT

1.1. Một số vấn đề chung về thuế sử dụng đất

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại Kiên Giang

Quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại Kiên Giang là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh phát triển kinh tế hiện nay. Luật Thuế Sử dụng đất phi nông nghiệp được ban hành nhằm điều chỉnh việc thu thuế từ các đối tượng sử dụng đất phi nông nghiệp. Điều này không chỉ giúp tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước mà còn góp phần điều tiết kinh tế vĩ mô. Tuy nhiên, thực trạng quản lý thuế tại Kiên Giang vẫn còn nhiều thách thức cần được giải quyết.

1.1. Khái niệm và vai trò của thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là khoản nộp bắt buộc từ các tổ chức và cá nhân sử dụng đất cho mục đích phi nông nghiệp. Vai trò của thuế này không chỉ là nguồn thu cho ngân sách mà còn là công cụ điều tiết kinh tế, giúp hạn chế tình trạng đầu cơ đất đai.

1.2. Cơ sở pháp lý của quản lý thuế tại Kiên Giang

Luật Thuế Sử dụng đất phi nông nghiệp được Quốc hội thông qua vào năm 2010, có hiệu lực từ năm 2012. Luật này thay thế Pháp lệnh Thuế nhà, đất năm 1992 và mở rộng phạm vi điều chỉnh đến tất cả các đối tượng sử dụng đất phi nông nghiệp.

II. Thực trạng quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại Kiên Giang

Thực trạng quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại Kiên Giang hiện nay cho thấy nhiều vấn đề tồn tại. Chính sách và văn bản quy phạm pháp luật chưa sát với thực tế địa phương, dẫn đến khó khăn trong việc áp dụng. Hệ thống dữ liệu về đất đai chưa hoàn thiện, gây khó khăn trong công tác quản lý thu thuế.

2.1. Những thách thức trong công tác quản lý thuế

Một số thách thức lớn bao gồm việc thiếu thông tin chính xác về diện tích đất, tình trạng thất thu thuế và gian lận trong kê khai thuế. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế tại địa phương.

2.2. Đánh giá hiệu quả thu thuế tại Kiên Giang

Mặc dù có nhiều nỗ lực trong việc thu thuế, nhưng số thu từ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp vẫn chưa đạt yêu cầu. Điều này cho thấy cần có những biện pháp cải thiện trong công tác quản lý thuế.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại Kiên Giang, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Việc cải cách chính sách thuế, hoàn thiện hệ thống dữ liệu và tăng cường công tác tuyên truyền là rất cần thiết.

3.1. Cải cách chính sách thuế và quy định pháp luật

Cần rà soát và điều chỉnh các quy định pháp luật về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp để phù hợp với thực tiễn địa phương. Điều này sẽ giúp giảm bớt khó khăn trong việc áp dụng và thực hiện thu thuế.

3.2. Hoàn thiện hệ thống dữ liệu về đất đai

Xây dựng một hệ thống dữ liệu thống nhất và đầy đủ về thông tin thửa đất, chủ sở hữu và diện tích sử dụng. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý thuế.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về quản lý thuế

Nghiên cứu về quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại Kiên Giang đã chỉ ra nhiều vấn đề cần giải quyết. Việc áp dụng các giải pháp đã đề xuất sẽ giúp cải thiện tình hình thu thuế và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.

4.1. Kết quả từ các nghiên cứu trước đây

Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng việc cải cách hành chính thuế là cần thiết để nâng cao hiệu quả quản lý thuế. Những kinh nghiệm từ các địa phương khác cũng có thể áp dụng tại Kiên Giang.

4.2. Ứng dụng các giải pháp vào thực tiễn

Việc áp dụng các giải pháp cải cách sẽ giúp nâng cao hiệu quả thu thuế, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho quản lý thuế tại Kiên Giang

Kết luận, quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại Kiên Giang cần được cải thiện để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế. Định hướng tương lai cần tập trung vào việc hoàn thiện chính sách và nâng cao năng lực quản lý.

5.1. Định hướng phát triển trong quản lý thuế

Cần có những định hướng rõ ràng trong việc phát triển chính sách thuế, nhằm tạo ra môi trường thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp.

5.2. Tăng cường hợp tác giữa các cơ quan quản lý

Việc tăng cường hợp tác giữa các cơ quan quản lý thuế và các sở ngành sẽ giúp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

14/07/2025
Luận văn ths qlc quản lý về thu thuế sử dụng đất trên địa bàn tỉnh kiên giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT 1.1 Một số vấn đề chung về thuế sử dụng đất 1. Khái niệm thuế sử dụng đất Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế. Nhà nước sử dụng thuế để tiều tiết nền kinh tế khi các nguồn thu cho ngân sách Nhà nước chủ yếu phụ thuộc vào thuế. Trong đó có thuế sử dụng đất nói chung, thuế SDĐPNN nói riêng là nguồn thu chủ lực của địa phương.

Theo Luật NSNN thì đây là nguồn thu 100% để lại ngân sách địa phương để sử dụng vào mục đích đầu tư cơ sở hạ tầng cho địa phương. Thuế sử dụng đất là một sắc thuế đánh vào đội tượng sử dụng đất cho mục đích phi sản xuất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị (Bộ Tài chính, 2013). Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là loại thuế trực thu đánh trên diện tích đất ở, đất sản xuất kinh doanh của cá nhân, tổ chức trong một khoảng thời gian nhất định (Bộ Tài chính, 2013). Trong đó tối tượng chịu thuế sử dụng đất bao gồm: Một là, Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.

Hai là, Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm. Ba là, Đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh bao gồm: 8 - Đất sử dụng vào mục đích công cộng bao gồm: đất giao thông, thủy lợi; đất xây dựng công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ; - Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng; - Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; - Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; - Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; - Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; - Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật. Đặc điểm của thuế sử dụng đất Một là, đây là một loại thuế trực thu trên đối tượng sử dụng đất cũng là thuế tính trên tài sản của người sử dụng đất. Hai là, người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế sử dụng đất.

Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì người đang sử dụng đất là người nộp thuế. Người nộp thuế trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau: - Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư thì người thuê đất ở là người nộp thuế; - Trường hợp người có quyền sử dụng đất cho thuê đất theo hợp đồng thì người nộp thuế được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp trong 9 hợp đồng không có thỏa thuận về người nộp thuế thì người có quyền sử dụng đất là người nộp thuế; - Trường hợp đất đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng đang có tranh chấp thì trước khi tranh chấp được giải quyết, người đang sử dụng đất là người nộp thuế. Việc nộp thuế không phải là căn cứ để giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất; - Trường hợp nhiều người cùng có quyền sử dụng một thửa đất thì người nộp thuế là người đại diện hợp pháp của những người cùng có quyền sử dụng thửa đất đó; - Trường hợp người có quyền sử dụng đất góp vốn kinh doanh bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế là: Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; Đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh bao gồm: - Đất sử dụng vào mục đích công cộng bao gồm: đất giao thông, thủy lợi; đất xây dựng công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ; - Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng; - Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; - Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; - Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; - Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; 10 - Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Ba là, căn cứ tính thuế là giá tính thuế và thuế suất. Trong đó giá tính thuế đối với đất được xác định bằng diện tích đất tính thuế nhân với giá của 1m2 đất. - Diện tích đất tính thuế được quy định như sau: + Diện tích đất tính thuế là diện tích đất thực tế sử dụng.Trường hợp có quyền sử dụng nhiều thửa đất ở thì diện tích đất tính thuế là tổng diện tích các thửa đất tính thuế.Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để xây dựng khu công nghiệp thì diện tích đất tính thuế không bao gồm diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung; + Đối với đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư bao gồm cả trường hợp vừa để ở, vừa để kinh doanh thì diện tích đất tính thuế được xác định bằng hệ số phân bổ nhân với diện tích nhà của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng. Hệ số phân bổ được xác định bằng diện tích đất xây dựng nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư chia cho tổng diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.Trường hợp nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư có tầng hầm thì 50% diện tích tầng hầm của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng trong tầng hầm được cộng vào diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng để tính hệ số phân bổ; + Đối với công trình xây dựng dưới mặt đất thì áp dụng hệ số phân bổ bằng 0,5 diện tích đất xây dựng chia cho tổng diện tích công trình của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.

Bốn là, Giá của 1m2 đất là giá đất theo mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định và được ổn định theo chu kỳ 5 năm, kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành. Thuế suất đối với đất ở bao gồm cả trường hợp sử dụng để kinh doanh áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần được quy định như sau: Bậc thuế Diện tích đất tính thuế (m2) Thuế suất (%) 1 Diện tích trong hạn mức 0,03 2 Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức 0,07 3 Phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức 0,15 2. Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế là hạn mức giao đất ở mới theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành. Trường hợp đất ở đã có hạn mức theo quy định trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì áp dụng như sau: - Trường hợp hạn mức đất ở theo quy định trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thấp hơn hạn mức giao đất ở mới thì áp dụng hạn mức giao đất ở mới để làm căn cứ tính thuế; - Trường hợp hạn mức đất ở theo quy định trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành cao hơn hạn mức giao đất ở mới thì áp dụng hạn mức đất ở cũ để làm căn cứ tính thuế.

Đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, công trình xây dựng dưới mặt đất áp dụng mức thuế suất 0,03%. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp áp dụng mức thuế suất 0,03%. Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 của Luật này sử dụng vào mục đích kinh doanh áp dụng mức thuế suất 0,03%. Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định áp dụng mức thuế suất 0,15%.

Trường hợp đất của dự án đầu tư phân kỳ theo đăng 12 ký của nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì không coi là đất chưa sử dụng và áp dụng mức thuế suất 0,03%. Đất lấn, chiếm áp dụng mức thuế suất 0,2% và không áp dụng hạn mức. Việc nộp thuế không phải là căn cứ để công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người nộp thuế đối với diện tích đất lấn, chiếm. Vai trò của thuế sử dụng đất Thứ nhất, Đóng góp vào nguồn thu NSNN nói chung và ngân sách địa phương nói riêng, góp phần đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước và địa phương như xây dựng cơ sở hạ tầng, bệnh viện, trường học, các công trình công cộng, thực hiện chính sách an xin xã hội… Thứ hai, Góp phần điều tiết NSNN nói chung và ngân sách địa phương nói riêng vì đây là nguồn thu để lại 100% cho địa phương vì đất ở địa phương nào thì địa phương đó được thu và sử dụng vào mục đích đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.

- Góp phần tăng cường quản lý Nhà nước đối với việc sử dụng thu thuế sử dụng đất ở địa phương qua đó đánh giá được nhu cầu bất động sản. Việc thu thuế sử dụng đất cũng là một cách điều tiết thu nhập, để hạn chế tình trạng một người có nhiều thửa đất, để đầu cơ bất động sản hoặc sử dụng không hiệu quả. - Góp phần kiểm soát được người sử dụng đất có bao nhiêu thửa đất thông qua Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại Kiên Giang: Thực trạng và giải pháp" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình quản lý thuế đối với đất phi nông nghiệp tại tỉnh Kiên Giang. Tác giả phân tích thực trạng hiện tại, chỉ ra những thách thức trong việc thu thuế và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả quản lý thuế. Những điểm nổi bật trong tài liệu bao gồm việc nâng cao nhận thức của người dân về nghĩa vụ thuế, cải tiến quy trình thu thuế và tăng cường công tác kiểm tra, giám sát.

Đối với những ai quan tâm đến lĩnh vực quản lý thuế, tài liệu này không chỉ giúp bạn hiểu rõ hơn về tình hình tại Kiên Giang mà còn mở ra cơ hội để khám phá thêm các khía cạnh khác của quản lý thuế. Bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn quản lý hoạt động thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại cục thuế tỉnh hà giang, nơi cung cấp cái nhìn về quản lý thuế doanh nghiệp nhỏ và vừa, hoặc tài liệu Quản lý thuế thu nhập cá nhân tại chi cục thuế huyện tuyên hóa tỉnh quảng bình, giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý thuế cá nhân. Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu về Đánh giá công tác quản lý thuế gtgt đối với doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện quảng điền thừa thiên huế, tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin về quản lý thuế giá trị gia tăng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về quản lý thuế tại Việt Nam.