Tổng quan nghiên cứu

Khu vực hộ kinh doanh cá thể tại Việt Nam hiện đóng góp khoảng 30% GDP và tạo việc làm cho hơn 8,6 triệu lao động, nhưng số thu nộp vào ngân sách nhà nước chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn khoảng 1,6% tổng thu ngân sách. Tại thành phố Buôn Ma Thuột – trung tâm kinh tế, chính trị của tỉnh Đắk Lắk và vùng Tây Nguyên với 21 đơn vị hành chính cấp xã, phường và gần 11.000 hộ kinh doanh cá thể đang hoạt động, công tác hành thu thuế khoán đang đối mặt với nhiều áp lực lớn. Thực tế cho thấy tình trạng kê khai doanh thu thấp hơn năng lực kinh doanh, hóa đơn bán lẻ chưa được kiểm soát chặt chẽ và nợ đọng thuế kéo dài đã làm suy giảm nguồn thu ngân sách địa phương.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Tịnh dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Phạm Thu Thủy tại Học viện Hành chính Quốc gia (năm 2022) tập trung làm rõ thực trạng quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá toàn diện chu trình quản lý hành chính thuế từ khâu lập bộ, điều tra doanh thu, thu nộp đến cưỡng chế nợ thuế tại Chi cục Thuế thành phố Buôn Ma Thuột trong giai đoạn 2018 - 2020.

Công trình có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện quy trình hành thu, hướng đến mục tiêu giảm tỷ lệ sai lệch doanh thu khoán từ mức 28% - 36% xuống dưới 10%, đồng thời khống chế tỷ lệ nợ đọng thuế của hộ kinh doanh dưới ngưỡng 3% tổng dự toán thu ngân sách hàng năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị công hiện đại kết hợp với lý thuyết tuân thủ thuế tự nguyện của James và Alley, đặt người nộp thuế vào vị trí trung tâm của dịch vụ hành chính công. Quá trình quản trị thuế hộ kinh doanh được vận hành qua khung mô hình chu trình khép kín gồm 5 giai đoạn: đăng ký thuế, kê khai tính thuế, tổ chức thu nộp, quản lý nợ - cưỡng chế thuế, và kiểm tra giám sát.

Bên cạnh đó, luận văn làm rõ các khái niệm cốt lõi theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, Nghị định 01/2021/NĐ-CP và Thông tư 92/2015/TT-BTC. Hộ kinh doanh cá thể được xác định là thực thể kinh doanh quy mô nhỏ do cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình làm chủ, chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản. Cơ chế tính thuế áp dụng phương pháp khoán đối với các hộ có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm. Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu được phân định rõ theo từng lĩnh vực: ngành phân phối, cung cấp hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng 1% và thuế thu nhập cá nhân 0,5%; ngành dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu chịu mức 5% thuế giá trị gia tăng và 2% thuế thu nhập cá nhân.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tác giả thu thập có hệ thống từ 12 bảng biểu báo cáo tổng kết giai đoạn 2018 - 2020 của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk và Chi cục Thuế thành phố Buôn Ma Thuột, bao gồm số liệu lập bộ, kết quả điều tra doanh thu và danh bạ hơn 10.000 hộ kinh doanh. Dữ liệu sơ cấp được tạo lập thông qua khảo sát thực tế với cỡ mẫu 250 hộ kinh doanh nộp thuế khoán tại 21 xã, phường cùng 15 cán bộ lãnh đạo, chuyên viên quản lý thuế thuộc các đội nghiệp vụ.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng theo hai tiêu chí: cơ cấu ngành nghề (khoảng 80% thương mại - dịch vụ và 20% sản xuất - gia công) và vị trí địa bàn (phân chia giữa khu vực nội thành trung tâm và các xã ngoại thành). Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho bức tranh kinh tế đa dạng của Buôn Ma Thuột. Các phương pháp thống kê mô tả, so sánh liên năm và đối chiếu chênh lệch chuỗi thời gian 2018 - 2020 được sử dụng nhằm phát hiện chính xác các sai lệch trong ấn định thuế khoán trước và trong giai đoạn bùng phát dịch bệnh Covid-19.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột tập trung áp đảo vào lĩnh vực thương mại và dịch vụ ăn uống, chiếm 82,4% tổng số hộ lập bộ năm 2020, trong khi khối ngành sản xuất và xây dựng chỉ chiếm 17,6%.

Thứ hai, kết quả thu ngân sách nhà nước từ khu vực hộ cá thể đạt mức tăng trưởng trung bình 8,5%/năm trong giai đoạn 2018 - 2019, đạt trên 45 tỷ đồng mỗi năm. Tuy nhiên sang năm 2020, do tác động tiêu cực của dịch Covid-19, số thu sụt giảm 12,3% so với năm 2019, đồng thời ghi nhận hơn 1.200 hộ kinh doanh nộp đơn tạm nghỉ hoặc chấm dứt hoạt động hoàn toàn.

Thứ ba, công tác điều tra doanh thu thực tế cho thấy tỷ lệ sai lệch giữa doanh thu khoán quản lý so với doanh thu kinh doanh thực tế dao động ở mức rất cao, từ 28% đến 36% đối với nhóm ngành nhà hàng, quán cà phê và bán lẻ tiêu dùng.

Thứ tư, tình hình nợ đọng thuế diễn biến phức tạp khi tổng số tiền nợ thuế năm 2020 tăng 18,7% so với năm 2018, trong đó nợ khó thu do hộ kinh doanh tự ý đóng cửa, bỏ địa điểm kinh doanh chiếm tới 42% tổng quy mô nợ đọng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các tồn tại trên xuất phát từ cơ chế tự kê khai doanh thu dự kiến của hộ kinh doanh trước ngày 15/12 hàng năm còn mang tính hình thức, thiếu dữ liệu đối chứng điện tử. Thói quen thanh toán bằng tiền mặt và không xuất hóa đơn bán lẻ của hơn 90% người tiêu dùng địa phương tạo kẽ hở cho hành vi che giấu doanh thu. Trong khi đó, áp lực quản lý đè nặng lên cán bộ thuế khi bình quân mỗi công chức Đội thuế Liên xã phường phải phụ trách giám sát từ 300 đến 450 hộ kinh doanh.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu trước đây tại thành phố Bắc Ninh và huyện Đắk Glei, khẳng định tính phổ biến của hiện tượng xói mòn cơ sở thuế hộ khoán. Các dữ liệu nghiên cứu nói trên được mô tả rõ nét qua biểu đồ cơ cấu nhóm ngành nghề 2018 - 2020, biểu đồ cột so sánh mức biến động thu ngân sách hàng năm, cùng bảng tổng hợp phân loại nợ thuế 4 nhóm tuổi nợ, giúp trực quan hóa toàn bộ rủi ro thất thu ngân sách tại 21 xã, phường.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình điều tra doanh thu thực tế và thiết lập định mức khoán chuẩn xác. Chi cục Thuế thành phố Buôn Ma Thuột cần phối hợp chặt chẽ với Hội đồng tư vấn thuế 21 xã, phường tổ chức điều tra khảo sát định kỳ 2 lần/năm cho ít nhất 30% tổng số hộ kinh doanh trên các tuyến phố trọng điểm, hoàn thành trước ngày 15 tháng 11 hàng năm nhằm kéo giảm tỷ lệ sai lệch doanh thu khoán xuống dưới 10%.

Thứ hai, triển khai đồng bộ hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền và thanh toán không tiền mặt. Đội Kê khai - Kế toán thuế và Tin học cần phối hợp với các ngân hàng thương mại áp dụng giải pháp thanh toán số cho 100% hộ kinh doanh thuộc nhóm dịch vụ ăn uống, lưu trú và bán lẻ có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở lên trong giai đoạn 2022 - 2024.

Thứ ba, siết chặt kỷ cương quản lý nợ đọng và nâng cao hiệu lực các biện pháp cưỡng chế. Đội Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế cần phân loại nợ thuế hàng tháng, kiên quyết áp dụng các biện pháp trích tiền gửi tài khoản ngân hàng và thông báo ngừng sử dụng hóa đơn đối với 100% trường hợp nợ thuế quá 90 ngày, phấn đấu đưa tỷ lệ nợ thuế về dưới mức 3% tổng thu vào cuối năm 2023.

Thứ tư, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ công chức. Ban lãnh đạo Chi cục Thuế cần duy trì tối thiểu 4 khóa tập huấn nghiệp vụ điều tra doanh thu mỗi năm cho 100% công chức quản lý địa bàn, nâng cao văn hóa công sở theo tiêu chuẩn 4 giá trị ngành thuế và ứng dụng phần mềm quản lý rủi ro để tối ưu hóa năng suất lao động.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm đối tượng thứ nhất là cán bộ, công chức công tác tại các Chi cục Thuế khu vực đô thị loại 1. Luận văn cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết về quy trình điều tra doanh thu thực tế, phương pháp họp tham vấn Hội đồng tư vấn thuế cấp xã và kỹ năng xử lý nợ đọng cho hơn 10.000 hộ khoán.

Nhóm đối tượng thứ hai là các nhà hoạch định chính sách tại Tổng cục Thuế và cơ quan quản lý tài chính địa phương. Công trình đóng vai trò là tài liệu thực chứng phản ánh các bất cập khi thực thi Thông tư 92/2015/TT-BTC, tạo cơ sở để sửa đổi cơ chế phân loại hộ kinh doanh theo quy mô doanh thu từ 100 triệu đồng đến trên 1 tỷ đồng/năm.

Nhóm đối tượng thứ ba là các chủ hộ kinh doanh cá thể và cá nhân chuẩn bị khởi nghiệp tại vùng Tây Nguyên. Nghiên cứu giúp người nộp thuế nắm vững nghĩa vụ thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, thời hạn nộp hồ sơ kê khai trước ngày 15/12, từ đó chủ động lập kế hoạch kinh doanh và hạn chế rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính.

Nhóm đối tượng thứ tư là học viên cao học, giảng viên và sinh viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa 12 bảng biểu số liệu thứ cấp và khảo sát định lượng 250 mẫu điều tra thực địa.

Câu hỏi thường gặp

Hộ kinh doanh cá thể có mức doanh thu hàng năm bao nhiêu thì được miễn nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân? Theo quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC, cá nhân và hộ kinh doanh có tổng doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thuộc diện không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân. Khi doanh thu thực tế vượt ngưỡng 100 triệu đồng/năm, hộ kinh doanh phải nộp thuế theo đúng tỷ lệ ấn định của ngành nghề kinh doanh đăng ký.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán hàng năm của hộ kinh doanh được pháp luật quy định cụ thể như thế nào? Căn cứ khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề. Đối với các hộ kinh doanh mới thành lập trong năm, thời hạn nộp tờ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế tại địa phương.

Việc công khai thông tin dự kiến doanh thu và số thuế khoán của hộ kinh doanh được thực hiện tại địa bàn ra sao? Chi cục Thuế thành phố Buôn Ma Thuột phối hợp Ủy ban nhân dân 21 xã, phường tiến hành niêm yết công khai dự kiến doanh thu và mức thuế từ ngày 02 tháng 01 đến ngày 10 tháng 01 hàng năm tại trụ sở ủy ban và ban quản lý chợ. Hoạt động này nhằm tiếp nhận ý kiến phản hồi của nhân dân và hoàn thiện biên bản họp tham vấn Hội đồng tư vấn thuế cấp xã.

Cơ quan thuế áp dụng những biện pháp cưỡng chế nào khi hộ kinh doanh cá thể nợ đọng tiền thuế quá hạn? Căn cứ Quyết định 1401/QĐ-TCT, đối với các khoản nợ thuế quá 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp, cơ quan thuế ban hành quyết định cưỡng chế qua 7 biện pháp luật định. Trong đó, biện pháp trích tiền từ tài khoản ngân hàng, thông báo ngừng sử dụng hóa đơn quyển và đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được áp dụng phổ biến nhất đối với hộ chây ỳ.

Dịch bệnh Covid-19 trong năm 2020 đã tác động như thế nào đến kết quả thu ngân sách hộ cá thể tại Buôn Ma Thuột? Năm 2020, dịch bệnh khiến tổng thu ngân sách từ khu vực hộ cá thể tại Buôn Ma Thuột giảm 12,3% so với năm 2019, đồng thời ghi nhận hơn 1.200 hộ kinh doanh tạm nghỉ hoặc đóng cửa. Chi cục Thuế đã phải rà soát thực địa 21 xã, phường để điều chỉnh giảm trừ tiền thuế khoán và hỗ trợ miễn giảm thuế kịp thời cho các hộ gặp khó khăn.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hành chính thuế đối với hộ kinh doanh cá thể nộp thuế theo phương pháp khoán tại đô thị trung tâm vùng Tây Nguyên.
  • Đánh giá trung thực, chi tiết thực trạng quản lý gần 11.000 hộ kinh doanh tại 21 xã, phường thuộc Chi cục Thuế thành phố Buôn Ma Thuột giai đoạn 2018 - 2020.
  • Nhận diện chính xác 4 nút thắt lớn: tỷ lệ sai lệch doanh thu khoán 28% - 36%, nợ thuế tăng 18,7%, tỷ lệ thanh toán tiền mặt cao và áp lực 300 - 450 hộ/công chức thuế.
  • Thiết lập hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với điều tra thực tế định kỳ, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền và cưỡng chế nợ quá 90 ngày.
  • Hoàn thiện lộ trình chuyển đổi số công tác hành thu giai đoạn 2022 - 2025 nhằm kéo giảm tỷ lệ thất thu xuống dưới 10% và nợ đọng thuế dưới ngưỡng 3%.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là xây dựng mô hình quản lý thuế khoán gắn kết chặt chẽ giữa chính quyền cơ sở, hội đồng tư vấn thuế và ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát doanh thu thực. Đây là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng cao cho ngành thuế tỉnh Đắk Lắk và các đô thị đang trong tiến trình hiện đại hóa hành chính công. Các đơn vị quản lý thu và cơ sở nghiên cứu hãy khai thác toàn diện công trình này để nâng cao hiệu quả quản trị thuế hộ kinh doanh trong kỷ nguyên số.