CHƯƠNG 1 QUẢN LÍ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ 1. Khái quát chung về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 1. Những vấn đề chung về quản lý thuế. Khái niệm Quản lý thuế Theo Luật Quản lý thuế số 78 có hiệu lực thi hành ngày 01/07/2007 được Quốc Hội khóa XI, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 22/11/2006: Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước theo quy định của Pháp luật.
Mục tiêu và yêu cầu quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể Công tác quản lý thuế đối với HKD cũng hướng tới các mục tiêu của công tác quản lý thuế nói chung là tăng thu cho ngân sách nhà nước, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của NNT, mục tiêu riêng là thực hiện đúng, đủ quy trình quản lý thuế HKD cá thể, tận thu và khai thác triệt để nguồn thu từ khu vực này và tuyên truyền phổ biến được chính sách pháp luật liên quan đến hộ kinh doanh. Các chính sách thuế áp dụng đối với hộ kinh doanh cá thể Kể từ ngày 1/1/1999 thực hiện chương trình cải cách thuế bước hai, hệ thống thuế của nước ta bao gồm 10 sắc thuế, trong đó có 4 sắc thuế chủ yếu áp dụng đối với hộ kinh doanh. Thuế môn bài Thuế môn bài là một sắc thuế trực thu, là thuế đăng ký kinh doanh được tính theo năm được áp dụng theo số tuyệt đối. Đối với hộ kinh doanh cá thể mức thuế môn bài có 6 mức từ 50.000 đồng căn cứ vào mức thu nhập bình quân tháng của hộ kinh doanh theo TT số 96/2002/TT-BTC.
Hộ ra kinh doanh vào thời gian 6 tháng đầu năm thì nộp mức thuế môn bài cả năm, của 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế môn bài cả năm. Hộ đang kinh doanh thì nộp thuế môn bài ngay tháng đầu của năm dương lịch, hộ mới ra kinh doanh thì nộp thuế môn bài ngay trong tháng bắt đầu kinh doanh. Tuy số thu hàng năm của thuế môn bài luôn giữ vị trí khiêm tốn so với số thu của các sắc thuế khác nhưng lại là một nguồn thu tương đối ổn định cho NSNN, đáp Nguyễn Minh Hằng 8 Lớp: CQ48/02.02 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính ứng nhu cầu chi tiêu cho NSNN ngay những tháng đầu năm khi các nguồn thu khác chưa nhiều. Ngoài ra, thuế môn bài giúp phân loại HKD theo quy mô hoạt động, có giá trị chỉ dẫn cho thuế GTGT, thuế thu nhập cá nhân và thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế giá trị gia tăng Thuế GTGT là loại thuế gián thu đánh vào phần giá trị tăng thêm của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Người nộp thuế GTGT là tất cả các hộ có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế trừ những hộ thuộc diện thu nhập thấp được miễn thuế. Các hộ kinh doanh cá thể áp dụng đồng thời cả hai phương pháp tính thuế GTGT hiện hành là phương pháp khấu trừ và phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT + Phương pháp khấu trừ áp dụng đối với HKD lớn, áp dụng đầy đủ chế độ kế toán Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT đầu vào + Phương pháp trực tiếp áp dụng đối với các hộ kinh doanh còn lại Đối với những HKD đã thực hiện đầy đủ chế độ lập hóa đơn chứng từ theo quy định, giá thanh toán của hàng hóa dịch vụ mua vào và doanh số bán ra của hàng hóa đều có hóa đơn chứng từ hợp lệ: Thuế GTGT phải = GTGT của hàng hóa, dịch x Thuế suất thuế GTGT nộp vụ chịu thuế tương ứng Trong đó: GTGT của hàng hóa, Giá thanh toán của hàng Giá thanh toán của = - dịch vụ chịu thuế hóa dịch vụ bán ra hàng hóa dịch vụ mua vào tương ứng Đối với cơ sở kinh doanh có đầy đủ hóa đơn, chứng từ của hàng hóa, dịch vụ bán ra hoặc có đủ điều kiện xác định được đúng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ như nhưng không có đủ hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào thì: Thuế GTGT Tỷ lệ GTGT trên Thuế suất thuế = Doanh thu x x phải nộp doanh thu GTGT tương ứng Nguyễn Minh Hằng 9 Lớp: CQ48/02.02 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính Đối với hoạt động kinh doanh, HKD, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc không đầy đủ chế độ hóa đơn, chứng từ theo quy định thì nộp thuế GTGT như: Thuế GTGT Doanh thu Tỷ lệ GTGT trên Thuế suất thuế = x x phải nộp ấn định doanh thu GTGT tương ứng Tỷ lệ GTGT được quy định chi tiết trong công văn số 763/BTC-TCT ngày 16/1/09 của Bộ Tài chính. Bước sang năm 2014, luật thuế GTGT có một số sửa đổi: Tất cả các hộ kinh doanh đều phải nộp thuế theo phương pháp kê khai trực tiếp trên doanh thu hoặc theo phương pháp khoán thuế, không được nộp theo phương pháp khấu trừ.
Đối với hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu của hàng hoá, dịch vụ hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định Tại Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế Giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013. Theo Luật thuế Giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013, xác định mức thuế giá trị gia tăng phải nộp bằng tỷ lệ (%) nhân với doanh thu. Tỷ lệ (%) để tính thuế giá trị gia tăng đối với từng hoạt động sản xuất kinh doanh như sau: Bảng 1. Tỷ lệ để tính thuế GTGT trên doanh thu Hoạt động Tỷ lệ (%) tính thuế GTGT Phân phối, cung cấp hàng hóa 1 Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 5 Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây 3 dựng có bao thầu nguyên vật liệu Hoạt động kinh doanh khác 2 1.
Thuế tiêu thụ đặc biệt Nguyễn Minh Hằng 10 Lớp: CQ48/02.02 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính Thuế TTĐB là loại thuế gián thu đánh vào việc sản xuất và nhập khẩu một số loại hàng hoá và dịch vụ thuộc diện đặc biệt. - Đối tượng nộp thuế TTĐB là những hộ có sản xuất hàng hoá, kinh doanh dịch vụ mặt hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB. - Phương pháp tính thuế: Số thuế Giá bán Lượng sản Thuế TTĐB Thuế suất TTĐB phải phẩm x đầu vào (nếu = x thuếTTĐB - nộp 1+ thuế suất tiêuthụ x có) Đối với các hộ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, đúng chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ thì cơ quan thuế sẽ ấn định thuế TTĐB phải nộp. Một số hàng hoá, dịch vụ hiện đang chịu thuế GTGT ở mức cao và một số hàng hoá, dịch vụ cần điều tiết để hướng dẫn tiêu dùng sẽ được bổ sung vào diện chịu thuế TTĐB.
Các mức thuế suất sẽ được thu gọn lại, đồng thời điều chỉnh giảm mức thuế suất thuế TTĐB phù hợp với việc đánh giá GTGT vào hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB. Thuế thu nhập cá nhân Trước đây các hộ kinh doanh cá thể là đối tượng chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp nhưng từ 01/01/2009 khi luật thuế thu nhập cá nhân ra đời, để đảm bảo công bằng thì thay vì chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể là đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân. - Đối tượng nộp thuế TNCN là tất cả các hộ kinh doanh cá thể có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phát sinh thu nhập chịu thuế TNCN - Phương pháp tính thuế : Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế * Thuế suất thuế TNCN Trong đó, đối với hộ nộp thuế theo phương pháp khoán và phương pháp kê khai trực tiếp trên doanh thu thì : + Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ gia cảnh + Thu nhập chịu thuế = Doanh thu tính thuế * Tỷ lệ Thu nhập chịu thuế ấn định Tỷ lệ TNCN khung được quy định cho từng ngành nghề và khu vực khác nhau theo công văn số 15908/BTC- TCT ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính. Bước sang năm 2014, theo Thông tư 111/2013/TT-BTC Bảng 1.
Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định tính trên doanh thu Nguyễn Minh Hằng 11 Lớp: CQ48/02.02 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính Hoạt động Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định Phân phối, cung cấp hàng hóa 7% Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 30% Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây 15% dựng có bao thầu nguyên vật liệu Hoạt động kinh doanh khác 12% 1. Quy trình quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể Công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể đang tuân theo quy trình quản lý thu thuế đối với HKD cá thể ban hành kèm theo quyết định số 2248/QĐ – TCT ngày 28/12/2012 nhằm hướng dẫn các bộ phận tại Chi cục Thuế thực hiện và phối hợp thực hiện các công việc quản lý thuế đối với HKD bao gồm: quản lý danh bạ HKD, phân loại HKD, quản lý thu thuế, xét miễn, giảm thuế cho các hộ; đảm bảo công khai, minh bạch trong quá trình quản lý, lập bộ, tính thuế theo đúng các quy định của Luật Quản lý thuế, các Luật thuế, các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật 1. Quản lý danh bạ hộ kinh doanh Muốn đạt thành tích tốt thì trước tiên phải quản lý tốt, chính vì vậy quản lý ĐTNT là khâu đầu tiên và rất quan trọng trong quy trình quản lý thuế 1. Quản lý hộ mới ra kinh doanh a.
Trường hợp hộ kinh doanh mới ra kinh doanh có đăng ký kinh doanh Đội KK-KTT hướng dẫn HKD làm thủ tục kê khai đăng ký thuế, cấp MST cho HKD, cập nhật thông tin vào Danh bạ quản lý hộ. Đội KK-KTT chuyển danh sách HKD mới đăng ký thuế cho Đội thuế LXP để thực hiện phân loại quản lý thu thuế và dự kiến doanh thu để lập bộ, tính thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng. Trường hợp hộ kinh doanh không có đăng ký kinh doanh, chưa có MST. Đội thuế LXP nắm được các hộ để đưa vào quản lý, cung cấp mẫu tờ khai đăng ký thuế, hướng dẫn kê khai, thu tờ khai đăng ký thuế và hồ sơ kèm theo.
Đội KK-KTT căn cứ vào hồ sơ và thông tin do Đội thuế LXP chuyển đến, thực hiện cấp MST cho HKD có đủ điều kiện, hoặc cấp MST tạm cho HKD không đủ điều kiện cấp Nguyễn Minh Hằng 12 Lớp: CQ48/02.